Bài 10· Chặng 1 · Tháng Tư· 22 phút
担うĐộng từ thuần Nhật · 1
Trời nắng, khoảng 16 độ. Bài đọc to văn bản: lời của giám đốc trong bản tin nội bộ có vô số động từ cổ như になう (gánh vác) và つらぬく (giữ vững). Ông Mori chen vào: động từ thuần Nhật khó ở chỗ "đọc được mà không viết ra được".
- 32 từ mới
- động từ khó trong văn công việc
- Hiểu động từ thuần Nhật khó thường gặp trong văn bản công việc: gánh vác, giữ vững, hoàn thành, giao phó, lơ là.
Trang 10 / 125
Cảnh 1 · Thứ Sáu 12/4/2030, 10 giờ sáng
Bản tin nội bộ, ba mươi hai động từ cổ
Động từ thuần Nhật đọc lên nghe như tục ngữ. Bài này xếp chúng theo việc của người đi làm: nhận việc, làm cho trọn, dẫn dắt, giỏi giang. Bấm từng ô để nghe.
Đoán thử 3 từ
Động từ thuần Nhật ít khi đoán được bằng Hán Việt, nhưng vài chữ thì được — và có một cái bẫy. Đoán thử.
01
鼓舞する
Hán Việtcổ vũ
Giống hệt tiếng Việt "cổ vũ": đánh trống (
鼓) cho người ta múa ( 舞) → khích lệ. 02
全うする
Hán Việttoàn
"Toàn" là trọn: làm một việc tới trọn vẹn —
任期を 全うする (làm trọn nhiệm kỳ). 03
心得る
Hán Việttâm đắc
Bẫy! "Tâm đắc" tiếng Việt là ưng ý, nhưng
心得る là nắm rõ cách làm: 接客を 心得ている (rành việc tiếp khách).
Cảnh 2 · Từ trong cảnh
32 từ, 6 nhóm
Mỗi thẻ: chữ, nghĩa, một câu ví dụ lấy từ cảnh. Bấm loa để nghe. Hết mỗi nhóm có một câu hỏi nhanh, không tính điểm.
Nhắc từ N2, N3Động từ thuần Nhật bạn đã biếtDạy chính ở: Từ vựng N2, Từ vựng N3
- になうgánh vác
- わきまえるbiết điều, phân biệt phải trái
- つらぬくxuyên qua; giữ vững đến cùng
- とげるđạt được, hoàn thành
- ゆだねるgiao phó
Nhóm 1Nhận việc, giữ chức6 từ
就く
nhậm (chức), vào (vị trí)
彼は
四月から 営業部長の 職に 就いた。 Từ tháng Tư, anh ấy nhận chức trưởng phòng kinh doanh.
務める
đảm nhiệm (vai trò)
新人歓迎会の
司会を 務めることになった。 Tôi được giao làm người dẫn chương trình buổi chào đón nhân viên mới.
仰せつかる
được giao (việc, vai trò) — cách nói khiêm nhường
このたび、
研修の 進行役を 仰せつかりました。 Lần này tôi được giao làm người điều phối khoá đào tạo.
- Khung thay cho
辞す (đã dạy ở Từ vựng N2). Chỉ dùng cho mình, khiêm nhường: "được (người trên) giao cho". Không nói về người khác.
- Khung thay cho
任ずる
được bổ nhiệm; tự nhận (nhiệm vụ)
彼は
大使に 任ぜられた。 Ông ấy được bổ nhiệm làm đại sứ.
司る
phụ trách, cai quản
人事部は
社員の 採用と 育成を 司る。 Phòng nhân sự phụ trách tuyển dụng và đào tạo nhân viên.
課す
áp đặt (nghĩa vụ)
新入社員には
毎週 レポートの 提出が 課されている。 Nhân viên mới bị giao nộp báo cáo hằng tuần.
- Hay ở bị động
課される; đồng âm かす 貸す (cho mượn) — đọc trong câu mới phân biệt.
- Hay ở bị động
Ba chữ
務める
đảm nhiệm một VAI: ~を
cố gắng: ~に
làm việc ở một nơi: ~に
努める
司会を
改善に
銀行に
Cùng đọc
Hỏi nhanh
歓迎会の
Đảm nhiệm một vai (người dẫn chương trình) →
Nhóm 2Chăm chỉ, làm cho trọn6 từ
全うする
hoàn thành trọn vẹn
与えられた
役目を 最後まで 全うしたい。 Tôi muốn hoàn thành trọn vẹn vai trò được giao tới cùng.
成し遂げる
làm trọn, đạt được
彼らは
十年かけて大事業を 成し遂げた。 Họ mất mười năm để làm trọn một sự nghiệp lớn.
勤め
上げる làm trọn (nhiệm kỳ, tới lúc nghỉ hưu)
父は
同じ 会社を 定年まで 勤め 上げた。 Bố tôi làm ở cùng một công ty cho tới tuổi nghỉ hưu.
努める
cố gắng, nỗ lực
お客様の
信頼を 得られるよう 努めます。 Chúng tôi sẽ cố gắng để có được lòng tin của quý khách.
- Phó từ
努めて (cố hết mức) ở bài "Phó từ N1 · 1" là từ động từ này.
- Phó từ
尽くす
dốc hết, tận tâm
地域のために
力を 尽くしたい。 Tôi muốn dốc hết sức cho địa phương.
勤しむ
chăm chỉ làm
学生たちは
毎日勉学に 勤しんでいる。 Các sinh viên ngày nào cũng chăm chỉ học hành.
- Cùng chữ
勤 với 勤める nhưng đọc いそしむ; hay đi với ~に: 勉学に, 仕事に 勤しむ.
- Cùng chữ
Làm đến cùng
| Câu | Nghĩa |
|---|---|
| 最後まで | Tôi nhận việc này với quyết tâm làm đến cùng. |
| 任期を | Làm trọn nhiệm kỳ. |
やり遂げる,
Hỏi nhanh
Nghe rồi chọn nghĩa.
Nhóm 3Dẫn dắt, quán xuyến5 từ
率いる
dẫn dắt
彼は
二十人の 団体を 率いて 京都を 回った。 Anh ấy dẫn đoàn hai mươi người đi một vòng Kyoto.
統べる
thống lĩnh
昔この
地方を 統べていた王の 墓が 見つかった。 Người ta tìm thấy mộ của vị vua từng thống lĩnh vùng này.
- đồng âm
すべる 滑る (trượt) — từ cổ, gặp trong văn lịch sử, lời phát biểu trang trọng.
- đồng âm
束ねる
bó lại; quản lý, gom lại
彼女は
若手社員を うまく 束ねている。 Chị ấy quản lý nhóm nhân viên trẻ rất khéo.
取り仕切る
quán xuyến
祭りの
準備は 町内会長が 取り 仕切っている。 Trưởng hội khu phố quán xuyến việc chuẩn bị lễ hội.
切り盛りする
quán xuyến, xoay xở
女将は
一人で 小さな 旅館を 切り盛りしている。 Bà chủ quán trọ một mình xoay xở cả nhà trọ nhỏ.
- Gốc là "cắt và xới cơm" — hay nói về việc nhà, quán nhỏ, ngân sách eo hẹp.
Hỏi nhanh
女将は
Xoay xở một quán nhỏ →
Nhóm 4Giỏi, có sẵn5 từ
秀でる
xuất sắc, trội hơn
彼は
語学に 秀でている。 Anh ấy giỏi ngoại ngữ hơn người.
- Cả hai đi với ~に và thường ở dạng ~ている.
秀でる là hơn hẳn người khác; 長ける là thạo, có tài.
- Cả hai đi với ~に và thường ở dạng ~ている.
長ける
giỏi, thạo
彼女は
交渉に 長けている。 Chị ấy rất thạo đàm phán.
- Cả hai đi với ~に và thường ở dạng ~ている.
秀でる là hơn hẳn người khác; 長ける là thạo, có tài.
- Cả hai đi với ~に và thường ở dạng ~ている.
備わる
có sẵn, được trang bị
この
部屋には 最新の 設備が 備わっている。 Phòng này có sẵn thiết bị mới nhất.
心得る
nắm rõ, hiểu rõ
接客の
基本は よく 心得ている。 Tôi nắm rõ những điều cơ bản của việc tiếp khách.
- động từ của
心得 ở Từ vựng N3 · Từ Hán ghép 3 · Hán Việt dễ hiểu nhầm.
- động từ của
研ぎ澄ます
mài sắc; làm cho tinh nhạy
職人は
感覚を 研ぎ澄まして 仕事を する。 Người thợ làm việc với giác quan được mài giũa tinh nhạy.
Hỏi nhanh
Nghe rồi chọn nghĩa.
Nhóm 5Trao gửi, cổ vũ, gây dựng6 từ
携える
mang theo
彼は
紹介状を 携えて 会社を 訪ねてきた。 Anh ấy mang theo thư giới thiệu đến thăm công ty.
託す
giao phó, gửi gắm
先輩は
後輩に 自分の 夢を 託した。 Đàn anh gửi gắm ước mơ của mình cho đàn em.
- Gần nghĩa với
ゆだねる (giao phó) đã học; 託す hay đi với ước mơ, hy vọng, lời nhắn.
- Gần nghĩa với
授ける
ban cho, truyền cho
師匠は
弟子に 秘伝の 技を 授けた。 Người thầy truyền cho học trò ngón nghề bí truyền.
築く
xây dựng, gây dựng
長い
時間を かけて、 取引先との 信頼関係を 築いた。 Mất nhiều thời gian, chúng tôi mới gây dựng được lòng tin với đối tác.
鼓舞する
cổ vũ, khích lệ
監督の
言葉が 選手たちを 鼓舞した。 Lời của huấn luyện viên đã khích lệ các cầu thủ.
奮う
phấn chấn, dốc sức
皆様、
奮ってご 参加ください。 Kính mời mọi người hăng hái tham gia.
- 奮ってご
参加ください là câu cố định trên giấy mời sự kiện.
- 奮ってご
Hỏi nhanh
Nối từ với nghĩa.
Nhóm 6Lòng người với người4 từ
労わる
chăm sóc, đối xử ân cần
忙しい
時期こそ、 互いを 労わることが 大切だ。 Chính lúc bận rộn mới cần ân cần với nhau.
慈しむ
yêu thương trìu mến
祖父は
庭の 木を 我が 子のように 慈しんでいた。 Ông tôi thương mấy cây trong vườn như con mình.
崇める
tôn sùng
昔の
人は 山を 神として崇めた。 Người xưa tôn núi làm thần.
蔑ろにする
coi thường, không coi trọng
安全を
蔑ろにしてはならない。 Không được coi nhẹ an toàn.
- Gần nghĩa với
疎かにする (xem nhẹ, bỏ bê) — xem ô Nhắc lại. 蔑ろ nặng hơn: coi như không có.
- Gần nghĩa với
Hỏi nhanh
労わる nghĩa là gì?
Chữ
Nhắc lại辞する — từ biệt, từ chứcDạy chính ở: Từ vựng N2 · Từ gần nghĩa 1 · động từ
辞する (từ chức; cáo từ) bạn đã học ở Từ vựng N2. Văn viết còn viết gọn
Nhắc lại疎か — lơ làDạy chính ở: Từ vựng N2 · Tính từ đuôi な khó
先輩の
Cảnh 3 · Nghe họ nói
Đọc được mà không viết được
Mười giờ sáng, giờ đọc to văn bản. Ông Mori phát bản tin nội bộ có lời của giám đốc, gọi Hine đọc đoạn đầu.
Ông Mori
ヒネさん、
社長の 言葉を 読んでみてください。 Hine, cháu đọc thử lời của giám đốc xem.
Hine
はい。
「 社員一人一人が会社の 未来を 担っている」…… 昔の 言葉みたいですね。 Vâng ạ. "Từng nhân viên đang gánh vác tương lai của công ty"… nghe như lời người xưa ấy ạ.
Ông Mori
和語の
動詞は、 読めても 書けないことが 多いんです。 Động từ thuần Nhật thì nhiều khi đọc được mà không viết được.
Nakamura
ヒネさん、
「になう」 って 漢字で 書ける? Hine, cậu viết được chữ Hán của になう không?
Hine
読めるけど、
書けない……。 Đọc được, nhưng không viết được…
Ông Mori
では、
今週の 宿題です。 三つの 動詞を 使って、 三つの 文を 書いてください。 Vậy bài tập tuần này: dùng ba động từ, viết ba câu.
Nakamura
わたしは
「務める」と 「努める」を 両方使ってみます。 Cháu sẽ thử dùng cả hai chữ つとめる: đảm nhiệm và cố gắng ạ.
Hine
じゃあ、
わたしは 成し遂げる、 託す、 全うするにしようかな。 Vậy mình chọn なしとげる, たくす, まっとうする nhé.
Nghe xong, trả lời
Theo ông Mori, động từ thuần Nhật khó ở chỗ nào?
Ông nói:
Nghe xong, trả lời
Bài tập tuần này là gì?
三つの
Hine mách nhỏ
Ba chữ
つとめる làm mình rối cả tuần. Rồi mình chỉ nhìn trợ từ: しかいを → 務, かいぜんに → 努, ぎんこうに → 勤. Thi N1 hỏi đúng chỗ này.
Đọc ngoài đời
- 奮ってご参加ください
Cuối tờ thông báo sự kiện ở công ty, khu phố, trường: "kính mời hăng hái tham gia".
- 司会を
務めます Lời mở đầu của người dẫn chương trình buổi lễ, buổi tiệc: "tôi xin đảm nhiệm vai trò dẫn chương trình".
- 社長に
就任 Tiêu đề tin kinh tế khi đổi giám đốc; lời nói thường là しゃちょうにつく.
Cảnh 4 · Kiểm tra
8 câu, đạt 6 là đóng dấu
Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay.
Cố gắng thêm nhé!
Bạn đã hoàn thành bài luyện tập.
Chưa đạtCâu cần xem lại
Đã đọc to lời giám đốc
社員一人一人が
Từng nhân viên đang gánh vác tương lai của công ty.
Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.
為せば
