Bài 21· Chặng 2 · Tháng Năm· 22 phút

労ねぎらうĐộng từ thuần Nhật 2

Trời nhiều mây, khoảng 16 độ. Tối Chủ nhật, Hine đọc lại ghi chú về cách chị Kimura đối xử với cấp dưới và khách. Chị hiếm khi quát; chị khuyên bảo, và cảm ơn công sức người khác rất đúng lúc.

  • 32 từ mới
  • giao tiếp, đối xử
  • Hiểu các động từ thuần Nhật chỉ cách đối xử, khuyên bảo, an ủi và chê bai trong quan hệ giữa người với người.
Sổ từ của Hine

Trang 21 / 125

32 từ · 6 nhóm

Cảnh 1 · Chủ nhật 28/4/2030, 8 giờ tối

Đối xử với người — nên dùng hay chỉ nên hiểu?

Hine chia động từ đối xử thành sáu ô: khuyên răn, an ủi, thúc giục, chê bai, coi thường, khen và bênh. Ô bên trái là từ nên dùng, ô bên phải phần nhiều chỉ cần hiểu. Bấm từng thẻ để nghe.

Đoán thử 3 từ

Động từ thuần Nhật đọc theo âm Nhật, nhưng âm Hán Việt của chữ vẫn gợi nghĩa. Đoán thử ba từ.

  1. 01

    慰なぐさめる

    Hán Việtuý

    "Uý" như trong "an uý", "uý lạo" — vỗ về người đang buồn.

  2. 02

    侮あなどる

    Hán Việtvũ

    "Vũ" như trong "vũ nhục" (sỉ nhục) — không phải "vũ" của múa.

  3. 03

    称たたえる

    Hán Việtxưng

    "Xưng" như trong "xưng tụng": nói lời ca ngợi.

Cảnh 2 · Từ trong cảnh

32 từ, 6 nhóm

Mỗi thẻ: chữ, nghĩa, một câu ví dụ lấy từ cảnh. Bấm loa để nghe. Hết mỗi nhóm có một câu hỏi nhanh, không tính điểm.

Nhắc từ N2, N3Động từ đối xử bạn đã biếtDạy chính ở: Từ vựng N2, Từ vựng N3
  • うながすthúc giục, khuyến khích
  • はげますđộng viên
  • せめるtrách, đổ lỗi
  • うやまうkính trọng
  • もちあげるnâng lên
  • みまもるdõi theo

Nhóm 1Khuyên, răn5 từ

  • 諭さとす

    khuyên bảo

    Hán Việtdụ

    先生せんせいは生徒せいとに、命いのちの大切たいせつさを諭さとした。

    Thầy giáo ôn tồn khuyên bảo học trò về sự quý giá của sinh mạng.

  • 窘たしなめる

    nhắc nhở, răn

    Hán Việtquẫn

    会議中かいぎちゅうに私語しごをして、課長かちょうに窘たしなめられた。

    Nói chuyện riêng trong giờ họp, tôi bị trưởng nhóm nhắc nhở.

  • 諫いさめる

    can ngăn

    Hán Việtgián

    上司じょうしの無謀むぼうな計画けいかくを諫いさめる勇気ゆうきが必要ひつようだ。

    Cần có dũng khí can ngăn kế hoạch liều lĩnh của cấp trên.

    • "Gián" như "can gián" — người DƯỚI can người TRÊN. Ngày xưa là bề tôi can vua.
  • 戒いましめる

    răn dạy, cảnh cáo

    Hán Việtgiới

    自分じぶんを戒いましめるために、失敗しっぱいを手帳てちょうに書かいておく。

    Để tự răn mình, tôi ghi lại những lần thất bại vào sổ tay.

    • động từ của 戒いましめ ở bài 3 khoá này (Đào tạo nhân viên mới)
  • 咎とがめる

    trách, quở

    Hán Việtcữu

    遅刻ちこくを咎とがめる人ひとは、誰だれもいなかった。

    Không ai trách việc tôi đến muộn.

Ai nói với ai?

TừHướngSắc thái
諭さとすtrên → dướiôn tồn giảng giải cho hiểu
窘たしなめるtrên → dướinhắc nhẹ một câu vì cư xử chưa đúng
諫いさめるdưới → trêncan ngăn người trên đừng làm sai
戒いましめるvới người khác hoặc chính mìnhrăn trước để khỏi tái phạm
咎とがめるbất kỳtrách lỗi đã xảy ra; 気きが咎とがめる = áy náy

Đề N1 hay bẫy hướng: cấp dưới không "窘たしなめる" sếp — chỉ có thể 諫いさめる.

Hỏi nhanh

部下ぶかが、社長しゃちょうの危あぶない計画けいかくを( )。 · Cấp dưới … kế hoạch nguy hiểm của giám đốc.

Người dưới can người trên → 諫いさめる.

Nhóm 2An ủi, nâng đỡ6 từ

  • 労ねぎらう

    cảm ơn công sức

    Hán Việtlao

    社長しゃちょうは、社員しゃいんの一年間いちねんかんの苦労くろうを労ねぎらった。

    Giám đốc cảm ơn công sức một năm vất vả của nhân viên.

    • Thường người trên nói với người dưới. Với cấp trên, đừng nói "労ねぎらいます" — chỉ nói お疲つかれさまでした thôi cũng đã là cảm ơn.
  • 宥なだめる

    dỗ dành

    Hán Việthựu

    泣ないている子こを宥なだめるのに苦労くろうした。

    Tôi vất vả dỗ đứa trẻ đang khóc.

    • Làm dịu cơn giận, cơn khóc. Khác 慰なぐさめる (an ủi nỗi buồn).
  • 慰なぐさめる

    an ủi

    Hán Việtuý

    試験しけんに落おちた友達ともだちを慰なぐさめた。

    Tôi an ủi người bạn thi trượt.

  • 奮ふるい立たたせる

    khơi dậy tinh thần

    Hán Việtphấn lập

    監督かんとくの言葉ことばが、選手せんしゅたちを奮ふるい立たたせた。

    Lời huấn luyện viên đã khơi dậy tinh thần các cầu thủ.

  • 寄より添そう

    ở bên cạnh

    Hán Việtký thiêm

    困こまっている人ひとの気持きもちに寄より添そいたい。

    Tôi muốn ở bên cạnh, thấu hiểu cảm xúc của người đang gặp khó.

  • 気遣きづかう

    quan tâm lo lắng

    Hán Việtkhí khiển

    彼女かのじょは、いつも周まわりの人ひとを気遣きづかっている。

    Cô ấy luôn quan tâm lo lắng cho người xung quanh.

Hỏi nhanh

Nghe rồi chọn nghĩa.

Bấm để nghe

Nhóm 3Thúc, xúi4 từ

  • 急せかす

    giục giã

    Hán Việtcấp

    そんなに急せかさないでください。今いまやっています。

    Đừng giục giã thế, tôi đang làm đây.

  • 急せき立たてる

    hối thúc

    Hán Việtcấp lập

    出発しゅっぱつの時間じかんだと、母ははに急せき立たてられた。

    Mẹ hối thúc tôi vì đã đến giờ đi.

  • 唆そそのかす

    xúi bẩy

    Hán Việttoa

    友達ともだちに唆そそのかされて、授業じゅぎょうをさぼった。

    Bị bạn xúi bẩy, tôi trốn học.

    • Luôn là xúi làm điều không nên. Khuyến khích việc tốt thì dùng うながす (ô Nhắc từ).
  • おだてる

    nịnh, tâng

    おだてられて、つい幹事かんじを引ひき受うけてしまった。

    Được tâng bốc nên tôi lỡ nhận làm người tổ chức.

Hỏi nhanh

Nối từ với nghĩa.

Nhóm 4Chê, mắng, chế giễu6 từ

  • 貶けなす

    chê bai

    Hán Việtbiếm

    人ひとの作品さくひんを貶けなすだけでは、何なにも生うまれない。

    Chỉ chê bai tác phẩm của người khác thì chẳng tạo ra được gì.

    • "Biếm" như trong "biếm hoạ", "biếm nhẽ" — chê cho thấp xuống.
  • 詰なじる

    chì chiết

    Hán Việtcật

    約束やくそくを破やぶった彼かれを、彼女かのじょは激はげしく詰なじった。

    Cô ấy chì chiết dữ dội người đã thất hứa.

    • Cùng chữ với 詰つめる, nhưng đọc なじる thì là dồn người ta bằng lời trách.
  • 罵ののしる

    chửi mắng

    Hán Việtmạ

    酔よった客きゃくが、店員てんいんを罵ののしっていた。

    Một vị khách say rượu đang chửi mắng nhân viên.

  • 嘲あざける

    chế nhạo

    Hán Việttrào

    失敗しっぱいした人ひとを嘲あざけるのはよくない。

    Chế nhạo người thất bại là không hay.

  • 冷ひやかす

    trêu chọc, chế giễu

    Hán Việtlãnh

    新婚しんこんの二人ふたりを、友達ともだちが冷ひやかした。

    Bạn bè trêu chọc đôi vợ chồng mới cưới.

  • からかう

    trêu

    弟おとうとをからかって、母ははに叱しかられた。

    Tôi trêu em trai nên bị mẹ mắng.

Hỏi nhanh

嘲あざける nghĩa là gì?

"Trào" như "trào phúng": cười cợt cho người ta xấu hổ.

Nhóm 5Coi thường, bỏ rơi5 từ

  • 侮あなどる

    coi thường

    Hán Việtvũ

    相手あいてを侮あなどると、思おもわぬ失敗しっぱいをする。

    Coi thường đối thủ thì sẽ thất bại bất ngờ.

  • 蔑さげすむ

    khinh miệt

    Hán Việtmiệt

    人ひとを職業しょくぎょうで蔑さげすんではいけない。

    Không được khinh miệt người khác vì nghề nghiệp.

  • いたぶる

    hành hạ, bắt nạt

    弱よわい者ものをいたぶるのは卑怯ひきょうだ。

    Bắt nạt kẻ yếu là hèn hạ.

  • 見限みかぎる

    bỏ rơi, từ bỏ

    Hán Việtkiến hạn

    将来性しょうらいせいがないと見みて、会社かいしゃを見限みかぎる社員しゃいんもいる。

    Có nhân viên thấy công ty không có tương lai nên bỏ đi.

    • Nhìn tới giới hạn rồi buông: "hết hy vọng nên bỏ". 見捨みすてる thì là bỏ mặc người đang cần mình.
  • 見捨みすてる

    bỏ mặc

    Hán Việtkiến xả

    困こまっている仲間なかまを見捨みすてることはできない。

    Tôi không thể bỏ mặc đồng đội đang gặp khó.

Hỏi nhanh

Nghe rồi chọn nghĩa.

Bấm để nghe

Nhóm 6Khen, nịnh, bênh6 từ

  • 称たたえる

    khen ngợi

    Hán Việtxưng

    彼かれの勇気ゆうきある行動こうどうを、誰だれもが称たたえた。

    Ai cũng ca ngợi hành động dũng cảm của anh ấy.

  • 褒ほめちぎる

    khen hết lời

    Hán Việtbao

    先生せんせいは、彼女かのじょの作文さくぶんを褒ほめちぎった。

    Cô giáo khen hết lời bài văn của cô bé.

  • へつらう

    xu nịnh

    上司じょうしにへつらってばかりいる人ひとは、信用しんようされない。

    Người suốt ngày xu nịnh cấp trên thì không được tin.

  • 媚こびる

    làm bộ lấy lòng

    Hán Việtmị

    客きゃくに媚こびるような笑顔えがおは、かえって不自然ふしぜんだ。

    Nụ cười kiểu làm bộ lấy lòng khách lại thành gượng gạo.

  • 庇かばう

    bênh vực

    Hán Việttí

    彼かれは、ミスをした後輩こうはいを庇かばった。

    Anh ấy bênh vực đàn em mắc lỗi.

  • 匿かくまう

    che giấu, chứa chấp

    Hán Việtnặc

    昔むかし、この寺てらは逃にげてきた人々ひとびとを匿かくまった。

    Ngày xưa ngôi chùa này đã che giấu những người chạy trốn tới.

Nịnh kiểu nào?

へつらう

cúi mình nịnh người có quyền

làm bộ đáng yêu, chiều ý để được lòng

媚こびる

権力者けんりょくしゃにへつらう。<br>Xu nịnh kẻ có quyền.

人気にんきに媚こびる。<br>Chạy theo lấy lòng số đông.

Cả hai đều chê. おだてる (nhóm 3) khác: tâng người ta lên để họ làm việc cho mình.

Hỏi nhanh

友人ゆうじんは、叱しかられている私わたしを最後さいごまで( )くれた。 · Bạn tôi đã … tôi tới cùng khi tôi bị mắng.

Đứng về phía người đang bị mắng → 庇かばう.

Cảnh 3 · Nghe họ nói

Ghi chú về chị Kimura

Tám giờ tối Chủ nhật, phòng 202. Hine mở sổ, đọc to những dòng ghi về chị Kimura trong tuần đầu ở phòng mới.

  1. Hine

    木村きむらさんは、人前ひとまえで部下ぶかを叱しからない。

    Chị Kimura không mắng cấp dưới trước mặt người khác.

  2. 間違まちがいがあっても、後あとで静しずかに諭さとしてくれる。

    Có sai thì chị cũng để sau, nhẹ nhàng khuyên bảo.

  3. 金曜日きんようびは電話でんわのあとで、「よく聞きいてたね」と労ねぎらってくれた。

    Thứ Sáu, sau cuộc gọi, chị khen công mình: "Em nghe kỹ lắm."

  4. 怒おこっているお客様きゃくさまを宥なだめるのも、とても上手じょうずだ。

    Dỗ dành khách đang giận chị cũng rất giỏi.

  5. 宥なだめる、窘たしなめる、諫いさめる…語尾ごびが似にていて、すぐ混まざってしまう。

    Dỗ dành, nhắc nhở, can ngăn… đuôi giống nhau nên mình cứ lẫn.

  6. 貶けなす、罵ののしる…これは使つかう言葉ことばじゃなくて、分わかればいい言葉ことばだ。

    Chê bai, chửi mắng… mấy từ này không phải để dùng, chỉ cần hiểu là được.

Nghe xong, trả lời

Khi cấp dưới sai, chị Kimura làm gì?

後あとで静しずかに諭さとしてくれる (để sau, nhẹ nhàng khuyên bảo).

Nghe xong, trả lời

Theo Hine, nhóm từ nào "chỉ cần hiểu"?

貶けなす、罵ののしる…分わかればいい言葉ことば (chê bai, chửi mắng… chỉ cần hiểu).

Hine mách nhỏ

Mình chép một câu của chị Kimura lên đầu sổ: người ta nhớ lần mình được ねぎらう (cảm ơn công sức) lâu hơn lần được khen. Một năm sau, khi kèm người mới, mình cũng làm đúng như thế.

Đọc ngoài đời

  • お客様きゃくさまに寄より添そう

    Khẩu hiệu quen của công ty dịch vụ, ngân hàng, bảo hiểm: "luôn ở bên khách hàng".

  • 労ろうをねぎらう

    Bản tin sau một sự kiện lớn: lãnh đạo gặp đội ngũ để cảm ơn công sức.

  • 冷ひやかしお断ことわり

    Biển ở vài cửa hàng nhỏ: không tiếp người chỉ vào xem chơi rồi đi — ひやかす còn nghĩa "xem mà không mua".

Cảnh 4 · Kiểm tra

8 câu, đạt 6 là đóng dấu

Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay.

Nghe rồi chọn nghĩa.

Câu 1 / 8

Đã chép cách chị Kimura khuyên bảo

Ghi nhận công sức của cấp dưới và nhẹ nhàng khuyên bảo khi họ sai.

Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Bài 22 · Từ tượng thanh N1 · 1

Thứ Hai 29/4. Chiều ngày lễ, văn phòng chỉ có Hine và Tanaka trực; Tanaka kể về một đồng nghiệp lẩn tránh việc mà vẫn đi làm đủ ngày.

Lật trang sau

人ひとを見みて法ほうを説とけ。Nhìn người mà giảng đạo — nói sao cho hợp với người nghe.

← Về trang khoá Từ vựng N1