Bài 22· Chặng 2 · Tháng Năm· 22 phút

のらりくらりTừ tượng thanh N1 1

Trời nắng, khoảng 22 độ. Chiều ngày lễ, văn phòng chỉ có Hine và Tanaka trực. Tanaka kể về một đồng nghiệp ở nhóm bên cạnh, lẩn tránh việc mà vẫn đi làm đủ ngày, và hai người bắt đầu đùa nhau bằng từ tượng thanh.

  • 32 từ mới
  • dáng vẻ khi làm việc, khi mệt
  • Hiểu các từ tượng thanh, tượng hình chỉ dáng vẻ khi làm việc, khi mệt, khi tính toán khôn lỏi.
Sổ từ của Hine

Trang 22 / 125

32 từ · 7 nhóm

Cảnh 1 · Thứ Hai 29/4/2030, 3 giờ chiều

Văn phòng ngày lễ, sáu kiểu người đi làm

Sáu ô là sáu dáng vẻ Tanaka và Hine đem ra đùa: lề mề, lủi thủi, mặt dày, ngán ngẩm, bối rối, bất ngờ ghé. Bấm từng thẻ để nghe — nghe âm là đoán được nửa nghĩa.

Đoán thử 3 từ

Từ tượng thanh không có chữ Hán — hãy đọc to và nghe âm. Đoán thử ba từ.

  1. 01

    わなわな

    Hán Việt(đọc to lên) nghe như răng va lập cập

    Run vì giận, sợ, uất ức: 手てがわなわな震ふるえる.

  2. 02

    ぞろぞろ

    Hán Việt(đọc to lên) tiếng nhiều bước chân lê

    Âm "zo-ro" nặng, kéo dài như cả đám người nối đuôi.

  3. 03

    かんかん

    Hán Việt(đọc to lên) như lửa bốc rực

    Nói về người: 父ちちがかんかんに怒おこる.

Cảnh 2 · Từ trong cảnh

32 từ, 7 nhóm

Mỗi thẻ: chữ, nghĩa, một câu ví dụ lấy từ cảnh. Bấm loa để nghe. Hết mỗi nhóm có một câu hỏi nhanh, không tính điểm.

Nhắc từ N2, N3Từ tượng thanh bạn đã biếtDạy chính ở: Từ vựng N2, Từ vựng N3
  • ぼんやりlơ đãng, ngẩn ngơ; mờ mờ
  • ごたごたlộn xộn, rắc rối
  • あたふたcuống cuồng
  • おろおろluống cuống
  • てんてこまいbận tối mắt
  • ムカムカbực bội; buồn nôn

Nhóm 1Lề mề, né việc5 từ

  • のらりくらり

    lẩn tránh, lờ đờ

    質問しつもんされても、大臣だいじんはのらりくらりと答こたえた。

    Bị hỏi, bộ trưởng vẫn trả lời lấp lửng cho qua.

    • Như con cá trơn tuột khỏi tay. Báo chí hay chê 答弁とうべん (trả lời chất vấn) kiểu này.
  • ちんたら

    lề mề, làm chậm rì (khẩu ngữ)

    ちんたら歩あるいていたら、電車でんしゃに乗のり遅おくれた。

    Đi bộ lề mề nên tôi lỡ tàu.

    • Khẩu ngữ, hơi thô. Nói với cấp trên thì đừng dùng.
  • うかうか

    lơ đễnh, sơ ý

    うかうかしていると、締しめ切きりに間まに合あわない。

    Cứ lơ đễnh thì không kịp hạn chót.

  • のうのうと

    thản nhiên an nhàn

    部下ぶかが働はたらいているのに、彼かれはのうのうと休やすんでいる。

    Cấp dưới đang làm mà anh ta thì thản nhiên nghỉ ngơi.

  • ぬくぬく

    ấm êm sung sướng

    彼かれは親おやの家いえで、ぬくぬくと暮くらしている。

    Anh ta sống ấm êm sung sướng ở nhà bố mẹ.

Hỏi nhanh

Nghe rồi chọn nghĩa.

Bấm để nghe

Nhóm 2Lén, vội, lủi thủi4 từ

  • こそこそ

    lén lút

    二人ふたりは、会議室かいぎしつの隅すみでこそこそ話はなしていた。

    Hai người thì thầm lén lút ở góc phòng họp.

  • そそくさ

    vội vã

    彼かれは会議かいぎが終おわると、そそくさと帰かえった。

    Họp xong, anh ấy vội vã về ngay.

  • すごすご

    lủi thủi, thất vọng

    断ことわられて、すごすごと帰かえっていった。

    Bị từ chối, anh ấy lủi thủi ra về.

  • おめおめ

    trơ mặt (chịu nhục mà vẫn…), nhục nhã mà không làm gì

    負まけたまま、おめおめと帰かえるわけにはいかない。

    Không thể thua rồi cứ thế nhục nhã ra về.

Ra về theo bốn kiểu

TừRa về thế nào
そそくさと帰かえるvội vã, như muốn tránh mặt
すごすごと帰かえるcúi đầu, thất vọng vì bị từ chối, thua
おめおめと帰かえるthua mà vẫn về, không làm gì để gỡ — người nói thấy nhục
こそこそ帰かえるlén, không cho ai biết

Đề N1 hay cho bốn từ này cùng đứng trước 帰かえる. Phân biệt bằng lý do: vội (そそくさ), buồn (すごすご), nhục (おめおめ), lén (こそこそ).

Hỏi nhanh

Nối từ với nghĩa.

Nhóm 3Mặt dày, khôn lỏi5 từ

  • ちゃっかり

    khôn lỏi, tranh thủ

    妹いもうとは、私わたしのお菓子かしまでちゃっかり食たべていた。

    Em gái khôn lỏi ăn luôn cả bánh kẹo của tôi.

    • Không hẳn là chê nặng — có khi là khen "khéo tranh thủ": ちゃっかり者もの (người khéo vun vén cho mình).
  • いけしゃあしゃあ

    trơ tráo, mặt dày tỉnh bơ

    遅刻ちこくしたのに、彼かれはいけしゃあしゃあと「電車でんしゃのせいだ」と言いった。

    Đến muộn mà anh ta tỉnh bơ bảo "tại tàu".

  • のこのこ

    thản nhiên mò tới (không biết ngượng)

    呼よばれてもいないのに、のこのこ出でかけていった。

    Chẳng ai mời mà anh ta vẫn thản nhiên mò tới.

  • へらへら

    cười nhăn nhở

    叱しかられているのに、へらへら笑わらっている。

    Đang bị mắng mà vẫn cười nhăn nhở.

  • あっけらかん

    vô tư không bận tâm

    財布さいふをなくしたのに、彼女かのじょはあっけらかんと している。

    Mất ví mà cô ấy vẫn vô tư như không.

Hỏi nhanh

約束やくそくを破やぶったのに、彼かれは( )言いい訳わけをした。 · Thất hứa mà anh ta … bào chữa.

Làm sai mà vẫn tỉnh bơ → いけしゃあしゃあと.

Nhóm 4Ngán, giận6 từ

  • げんなり

    ngán ngẩm

    毎日まいにち同おなじ弁当べんとうで、げんなりした。

    Ngày nào cũng một hộp cơm, tôi ngán ngẩm.

  • ほとほと

    thật sự (chán, mệt)

    連日れんじつの残業ざんぎょうに、ほとほと疲つかれ果はてた。

    Làm thêm giờ liên tục, tôi thật sự mệt rã rời.

    • Gần như luôn đi với điều khó chịu: ほとほと困こまる, ほとほと疲つかれる, ほとほと嫌いやになる. Ghép với từ vui là lạ — trong hội thoại dưới đây, Tanaka cố tình nói lạ để đùa.
  • ぷりぷり

    giận dỗi

    待またされて、妹いもうとはぷりぷりしている。

    Bị bắt chờ, em gái tôi đang giận dỗi.

    • Giận kiểu dỗi, nhẹ, thường của trẻ con, người trẻ. かんかん thì giận dữ thật.
  • かんかん

    giận phừng phừng

    約束やくそくを忘わすれて、父ちちはかんかんに怒おこった。

    Tôi quên lời hẹn, bố giận phừng phừng.

  • つっけんどん

    cộc cằn

    窓口まどぐちの係員かかりいんは、つっけんどんな言いい方かたをした。

    Nhân viên ở quầy nói năng cộc cằn.

  • つべこべ

    lèm bèm

    つべこべ言いわずに、早はやくやりなさい。

    Đừng lèm bèm nữa, làm nhanh lên.

Hỏi nhanh

Nói về người, かんかん nghĩa là gì?

かんかんに怒おこる = giận dữ dội.

Nhóm 5Run, bối rối, mừng4 từ

  • わなわな

    run rẩy

    悔くやしさで、手てがわなわなと震ふるえた。

    Vì uất ức, tay tôi run lẩy bẩy.

  • どぎまぎ

    bối rối

    急きゅうに名前なまえを呼よばれて、どぎまぎした。

    Bất ngờ bị gọi tên, tôi bối rối.

  • ほくほく

    mừng thầm hài lòng

    ボーナスが出でて、父ちちはほくほくしている。

    Có tiền thưởng, bố tôi hớn hở mừng thầm.

    • Còn tả khoai nướng bở tơi, nóng hổi: ほくほくの焼やき芋いも. Người "ほくほく" là mừng tới ấm lòng.
  • さばさば

    sảng khoái, thoải mái

    彼女かのじょは性格せいかくがさばさばしていて、話はなしやすい。

    Cô ấy tính tình sảng khoái nên dễ nói chuyện.

Hỏi nhanh

Nghe rồi chọn nghĩa.

Bấm để nghe

Nhóm 6Bất ngờ ghé, kéo đến4 từ

  • ひょっこり

    bất ngờ xuất hiện

    昔むかしの同級生どうきゅうせいが、ひょっこり店みせに現あらわれた。

    Bạn học cũ bất ngờ xuất hiện ở cửa hàng.

  • ふらり

    ghé qua tình cờ

    散歩さんぽの途中とちゅう、ふらりと本屋ほんやに入はいった。

    Đang đi dạo, tôi tình cờ ghé vào hiệu sách.

  • ぞろぞろ

    kéo nhau đi thành đoàn

    会議かいぎが終おわり、社員しゃいんがぞろぞろと出でてきた。

    Họp xong, nhân viên kéo nhau ra.

  • めっきり

    rõ rệt (thay đổi)

    十月じゅうがつに入はいって、めっきり寒さむくなった。

    Sang tháng Mười, trời lạnh hẳn.

    • Hay nói về thời tiết, sức khoẻ, số người: めっきり減へった (giảm hẳn).

Hỏi nhanh

秋あきになって、朝晩あさばんが( )涼すずしくなった。 · Vào thu, sáng tối … mát mẻ.

Thay đổi rõ rệt theo mùa → めっきり.

Nhóm 7Hăng hái, bon chen4 từ

  • がむしゃら

    lăn xả, cắm đầu làm

    若わかいころは、がむしゃらに働はたらいた。

    Hồi trẻ, tôi lăn xả làm việc.

    • Đây là từ hiếm hoi trong bài có thể nói về chính mình mà không xấu: がむしゃらに頑張がんばります (sẽ lăn xả hết sức).
  • ぐいぐい

    mạnh mẽ dứt khoát (kéo, đẩy, uống)

    彼かれはチームを、ぐいぐい引ひっ張ぱっていく。

    Anh ấy kéo cả đội đi một cách mạnh mẽ.

  • せこせこ

    tất tả, bon chen vụn vặt

    小ちいさな節約せつやくに、せこせこと時間じかんを使つかう。

    Tất tả mất thời gian cho mấy khoản tiết kiệm vụn vặt.

  • ちやほや

    chiều chuộng, nâng niu

    子こどものころから、ちやほやされて育そだった。

    Anh ta được chiều chuộng từ bé mà lớn lên.

Hỏi nhanh

Nghe rồi chọn nghĩa.

Bấm để nghe

Nhắc lạiTừ tượng thanh dáng điệu, cách làm việcDạy chính ở: Từ vựng N2 · Từ tượng thanh 1 · lo và căng thẳng; Từ vựng N2 · Từ tượng thanh 2 · cách làm việc; Từ vựng N3 · Từ tượng thanh 3 · dáng điệu

Ở N2, N3 bạn đã học từ tượng thanh tả dáng điệu, cách làm việc. Bài N1 này nghiêng về sắc thái chê: lẩn tránh, mặt dày, lề mề.

Nhắc lạiてんてこまい, ムカムカ, けろりとDạy chính ở: Từ vựng N2 · Từ tượng thanh 2 · cách làm việc; Từ vựng N3 · Từ tượng thanh 1 · cảm xúc; Từ vựng N2 · Từ tượng thanh 5 · nói và nhìn

てんてこまい (bận tối mắt), ムカムカ (bực bội), けろりと (tỉnh queo) bạn đã biết. けろり gần nghĩa với あっけらかん của bài này, nhưng けろり là "như chưa có chuyện gì", còn あっけらかん là vô tư từ bản tính.

Cảnh 3 · Nghe họ nói

Ngày lễ ở văn phòng

Ba giờ chiều ngày lễ, cả tầng chỉ còn Hine và Tanaka trực điện thoại. Không có khách gọi; Tanaka xoay ghế sang bàn Hine.

  1. Tanaka

    隣となりの課かに、何なにを頼たのまれても のらりくらりとかわす人ひとがいるんだ。

    Nhóm bên cạnh có một người, nhờ gì cũng lẩn tránh lờ đờ cho qua.

  2. Hine

    それでも、毎日まいにちちゃんと来くるの?

    Thế mà ngày nào cũng đi làm đủ à anh?

  3. Tanaka

    うん。会議かいぎが終おわるころに、のこのこ来くるんだよ。

    Ừ. Họp gần xong thì thản nhiên mò tới.

  4. Hine

    飲のみ会かいだけは、ちゃっかり参加さんかしそう。

    Chắc tiệc nhậu thì lại khôn lỏi có mặt đủ nhỉ.

  5. Tanaka

    当あたり。でも課長かちょうに注意ちゅういされると、すごすご席せきに戻もどるけどね。

    Đoán đúng. Nhưng bị trưởng nhóm nhắc thì lủi thủi về chỗ.

  6. Hine

    聞きいてるだけで、げんなりする。

    Nghe thôi em đã thấy ngán.

  7. Tanaka

    でも、祝日しゅくじつに二人ふたりでここに座すわってるなんて…我われながら、ほとほと感心かんしんするよ。

    Còn hai đứa mình ngày lễ vẫn ngồi đây… tự anh cũng phải thán phục hết chỗ nói.

  8. Hine

    「ほとほと疲つかれた」の間違まちがいじゃない?

    Chẳng phải ý anh là "mệt rã rời" à?

Nghe xong, trả lời

Người ở nhóm bên cạnh đến cuộc họp lúc nào?

会議かいぎが終おわるころに、のこのこ来くる (họp gần xong thì thản nhiên mò tới).

Nghe xong, trả lời

Bị trưởng nhóm nhắc, người đó làm gì?

すごすご席せきに戻もどる (lủi thủi về chỗ).

Hine mách nhỏ

Tanaka bảo: từ tượng thanh N1 phần lớn là để chê. のらりくらり, ちゃっかり, いけしゃあしゃあ — nói về người khác thì được, tự nói về mình là tự thú. Từ duy nhất mình dám dùng cho chính mình là がむしゃら (lăn xả).

Đọc ngoài đời

  • めっきり寒さむくなりました

    Câu mở đầu thư mùa thu, lời dẫn bản tin thời tiết.

  • のらりくらり答弁とうべん

    Báo chí chê chính trị gia trả lời chất vấn ở Quốc hội lấp lửng, không vào việc.

  • ちゃっかり

    Tiêu đề tin giải trí: người nổi tiếng "khéo tranh thủ" quảng cáo sản phẩm của mình.

Cảnh 4 · Kiểm tra

8 câu, đạt 6 là đóng dấu

Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay.

Nghe rồi chọn nghĩa.

Câu 1 / 8

Đã trực ngày lễ cùng Tanaka

Anh ta lẩn tránh câu trả lời một cách lờ đờ rồi thoát trách nhiệm.

Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Bài 23 · Golden Week trực văn phòng

Thứ Hai 29/4, 6 giờ tối. Hine và Tanaka khoá cửa phòng sau một ngày trực; trên đường ra ga, khu mua sắm đông nghịt người đi chơi lễ.

Lật trang sau

能のうある鷹たかは爪つめを隠かくす。Chim ưng giỏi thì giấu móng — người tài không khoe.

← Về trang khoá Từ vựng N1