Bài 17· Chặng 2 · Tháng Năm· 22 phút

歩あゆみ寄よりGiá cả, thương lượng

Trời mưa phùn, khoảng 15 độ. Đối tác ở Hà Nội đề nghị tăng giá phòng vì mùa cao điểm. Chị Kimura cùng Hine ngồi họp qua video, thương lượng từng khoản, đi tìm điểm mà cả hai bên cùng chịu được.

  • 32 từ mới
  • báo giá, nhượng bộ, thoả thuận
  • Hiểu các từ về báo giá và thương lượng: nhượng bộ, điểm dung hoà, giữ nguyên giá, tăng thêm, thoả thuận.
Sổ từ của Hine

Trang 17 / 125

32 từ · 6 nhóm

Cảnh 1 · Thứ Năm 25/4/2030, 2 giờ chiều

Một giờ trên màn hình, hai mũi tên gặp nhau

Phòng họp nhỏ, mưa phùn ngoài cửa kính. Trên màn hình là đối tác ở Hà Nội; trên bảng trắng, chị Kimura vẽ hai mũi tên đi về phía nhau. Bấm từng nhãn để nghe.

Phòng họp nhỏ, cửa kính lấm tấm mưa phùn. Trên bàn: máy tính xách tay đang họp video, trên màn hình là một người đàn ông Việt Nam mặc sơ mi (đối tác); tờ báo giá hai cột trơn có một cái chặn giấy bằng đồng đè lên; cạnh tờ báo giá một chồng xu nhỏ; một tờ văn bản có con dấu tròn đỏ trơn. Trên bảng trắng: hai mũi tên từ hai đầu chỉ vào nhau, ở giữa là một vòng tròn. Chị Kimura đứng cạnh bảng trắng cầm bút dạ; Hine ngồi ghi chép.

Trên tranh · 7 từ

Cũng trong bài

Ô đầu: thứ tự nét (bấm để xem lại). Ba ô sau: tô theo chữ mờ, mờ dần, rồi tự viết.

Phòng họp nhỏ, cửa kính lấm tấm mưa phùn. Trên bàn: máy tính xách tay đang họp video, trên màn hình là một người đàn ông Việt Nam mặc sơ mi (đối tác); tờ báo giá hai cột trơn có một cái chặn giấy bằng đồng đè lên; cạnh tờ báo giá một chồng xu nhỏ; một tờ văn bản có con dấu tròn đỏ trơn. Trên bảng trắng: hai mũi tên từ hai đầu chỉ vào nhau, ở giữa là một vòng tròn. Chị Kimura đứng cạnh bảng trắng cầm bút dạ; Hine ngồi ghi chép.

Đoán thử 3 từ

Ba từ Hán của bàn đàm phán. Đọc âm Hán Việt rồi đoán — có một bẫy.

  1. 01

    妥結だけつ

    Hán Việtthoả kết

    "Thoả" như trong "thoả thuận", "kết" là chốt lại.

  2. 02

    決裂けつれつ

    Hán Việtquyết liệt

    Bẫy! Tiếng Việt "quyết liệt" là mạnh mẽ, nhưng chữ thứ hai là "rách, vỡ" (như 裂さける): cuộc đàm phán vỡ đôi.

  3. 03

    難航なんこう

    Hán Việtnan hàng

    "Hàng" là đi thuyền, như 航海こうかい: thuyền đi khó — việc gì cũng chậm, vướng.

Cảnh 2 · Từ trong cảnh

32 từ, 6 nhóm

Mỗi thẻ: chữ, nghĩa, một câu ví dụ lấy từ cảnh. Bấm loa để nghe. Hết mỗi nhóm có một câu hỏi nhanh, không tính điểm.

Nhắc từ N2, N3Từ thương lượng bạn đã biếtDạy chính ở: Từ vựng N2, Từ vựng N3
  • そうばgiá thị trường
  • おしきるcố làm bất chấp phản đối
  • しょうだくđồng ý, chấp thuận
  • てをうつra tay đối phó; chốt thoả thuận
  • いいぶんlý lẽ riêng, điều muốn nói

Nhóm 1Con số trên bàn6 từ

  • 提示額ていじがく

    số tiền đưa ra

    Hán Việtđề thị ngạch

    先方せんぽうの提示額ていじがくは、予算よさんを大おおきく上回うわまわっていた。

    Số tiền bên kia đưa ra vượt xa ngân sách.

  • 言いい値ね

    giá người bán nêu

    Hán Việtngôn trị

    市場いちばでは、言いい値ねで買かう人ひとはあまりいない。

    Ở chợ, ít ai mua theo đúng giá người bán nêu.

    • Đọc いいね — đừng nhầm với いいね (hay đấy, nút "thích" trên mạng). Ngược lại là 付つけ値ね (giá người mua trả).
  • 適正価格てきせいかかく

    giá hợp lý

    Hán Việtthích chính giá cách

    品質ひんしつを考かんがえれば、これは適正価格てきせいかかくだと思おもう。

    Xét chất lượng thì tôi nghĩ đây là giá hợp lý.

  • 割引率わりびきりつ

    tỷ lệ chiết khấu

    Hán Việtcát dẫn suất

    団体だんたいの人数にんずうが多おおいほど、割引率わりびきりつが上あがる。

    Đoàn càng đông thì tỷ lệ chiết khấu càng cao.

  • 上限じょうげん

    mức trần

    Hán Việtthượng hạn

    一人ひとりあたりの予算よさんは、五万円ごまんえんが上限じょうげんだ。

    Ngân sách mỗi người tối đa là 50.000 yên.

  • 下限かげん

    mức sàn

    Hán Việthạ hạn

    参加人数さんかにんずうの下限かげんを十人じゅうにんに設定せっていした。

    Chúng tôi đặt mức sàn số người tham gia là 10 người.

    • đồng âm, khác nghĩa: 加減かげん (mức độ, liều lượng) ở Từ vựng N3

Hỏi nhanh

予算よさんは一人ひとり三万円さんまんえんが( )です。それ以上いじょうは出だせません。 · Ngân sách mỗi người … là 30.000 yên. Hơn thế thì không chi được.

"Hơn thế không chi được" → mức cao nhất: 上限じょうげん.

Nhóm 2Giá lên, giá xuống6 từ

  • 上乗うわのせ

    cộng thêm

    Hán Việtthượng thừa

    燃料代ねんりょうだいの分ぶんを、運賃うんちんに上乗うわのせする。

    Cộng thêm phần tiền nhiên liệu vào giá vé.

  • 据すえ置おき

    giữ nguyên (giá)

    Hán Việtcứ trí

    価格かかくは据すえ置おきにして、数量すうりょうで折衝せっしょうしましょう。

    Hãy giữ nguyên giá và đàm phán về số lượng.

    • 据すえる là đặt chắc xuống một chỗ. Giá, lương, tiền thuê "đặt yên đó" = giữ nguyên, không tăng.
  • 底値そこね

    giá đáy

    Hán Việtđể trị

    株価かぶかは、底値そこねから少すこしずつ回復かいふくしている。

    Giá cổ phiếu đang hồi dần từ giá đáy.

  • 高値たかね

    giá cao

    Hán Việtcao trị

    人気にんきの商品しょうひんが、ネットで高値たかねで売うられている。

    Món hàng đang được ưa chuộng bị bán giá cao trên mạng.

  • 吹ふっ掛かける

    nói thách

    Hán Việtxuy quải

    観光客かんこうきゃくだと思おもって、店員てんいんが値段ねだんを吹ふっ掛かけてきた。

    Tưởng tôi là khách du lịch, người bán nói thách.

  • 買かい叩たたく

    ép giá mua

    Hán Việtmãi khấu

    小ちいさな工場こうじょうの製品せいひんが、大手おおてに買かい叩たたかれた。

    Sản phẩm của xưởng nhỏ bị công ty lớn ép giá.

Người bán nói thách, người mua ép giá

吹ふっ掛かける

người BÁN đẩy giá lên quá mức

người MUA dìm giá xuống quá mức

買かい叩たたく

高たかく吹ふっ掛かけられた。<br>Bị nói thách giá cao.

安やすく買かい叩たたかれた。<br>Bị ép bán giá rẻ.

Cả hai đều mang ý chê. Cùng hay đi ở dạng bị động: 吹ふっ掛かけられる, 買かい叩たたかれる — người kể là bên bị thiệt.

Hỏi nhanh

Nối từ với nghĩa.

Nhóm 3Mở lời, dò ý5 từ

  • 切きり出だす

    mở lời, đưa ra đề nghị

    Hán Việtthiết xuất

    会議かいぎの終おわりに、値上ねあげの話はなしを切きり出だした。

    Cuối cuộc họp, tôi mở lời chuyện tăng giá.

  • 持もちかける

    gợi ý, đề xuất với đối phương

    Hán Việttrì

    取引先とりひきさきに、一緒いっしょにツアーを作つくる話はなしを持もちかけた。

    Tôi đề xuất với đối tác chuyện cùng làm một tour.

  • 値踏ねぶみ

    đánh giá giá trị

    Hán Việttrị đạp

    相手あいては、わたしたちがどこまで本気ほんきかを値踏ねぶみしているようだ。

    Đối phương có vẻ đang đánh giá xem bên mình nghiêm túc tới đâu.

    • Nghĩa gốc là định giá một món đồ; nói về người là "đánh giá ngầm" — hơi khó chịu với người bị nhìn.
  • 駆かけ引ひき

    mặc cả, đấu trí

    Hán Việtkhu dẫn

    交渉こうしょうには、ある程度ていどの駆かけ引ひきも必要ひつようだ。

    Đàm phán cũng cần một chút đấu trí.

  • 折衝せっしょう

    đàm phán

    Hán Việtchiết xung

    組合くみあいと会社かいしゃの折衝せっしょうが、まだ続つづいている。

    Cuộc đàm phán giữa công đoàn và công ty vẫn đang tiếp diễn.

    • "Chiết xung" — bẻ gãy mũi giáo của đối phương ngay trên bàn. Văn viết, trang trọng hơn 交渉こうしょう.

Hỏi nhanh

Nghe rồi chọn nghĩa.

Bấm để nghe

Nhóm 4Cứng và mềm4 từ

  • 譲ゆずれない

    không thể nhường

    Hán Việtnhượng

    安全あんぜんだけは、どうしても譲ゆずれない。

    Riêng sự an toàn thì dù thế nào cũng không thể nhường.

  • 突つっぱねる

    từ chối cứng rắn

    Hán Việtđột

    相手あいての要求ようきゅうを、彼かれはきっぱり突つっぱねた。

    Anh ấy dứt khoát từ chối thẳng yêu cầu của đối phương.

  • かわす

    né tránh, gạt đi

    記者きしゃの質問しつもんを、社長しゃちょうは笑顔えがおでかわした。

    Giám đốc tươi cười gạt đi câu hỏi của phóng viên.

    • Hay viết kana. Nghĩa gốc là né đòn; ở bàn đàm phán là né câu hỏi khó mà không trả lời thẳng.
  • 食くい下さがる

    bám riết không buông

    Hán Việtthực hạ

    一度いちど断ことわられても、彼女かのじょは食くい下さがった。

    Dù bị từ chối một lần, cô ấy vẫn bám riết không buông.

Hỏi nhanh

一度いちど断ことわられても、彼かれは( )。 · Bị từ chối một lần rồi mà anh ấy vẫn … .

Bị từ chối mà vẫn không buông → 食くい下さがる.

Nhóm 5Vướng, lệch, vỡ5 từ

  • 難航なんこう

    trắc trở, khó tiến triển

    Hán Việtnan hàng

    条件じょうけんが合あわず、交渉こうしょうは難航なんこうしている。

    Điều kiện không khớp nên cuộc đàm phán đang trắc trở.

  • 膠着こうちゃく

    bế tắc

    Hán Việtgiao trước

    話はなし合あいは、膠着状態こうちゃくじょうたいに陥おちいった。

    Cuộc thương lượng rơi vào bế tắc.

    • 膠にかわ là keo da trâu: dính chặt, không nhúc nhích. Hay ở dạng 膠着状態こうちゃくじょうたい.
  • 決裂けつれつ

    đổ vỡ (cuộc đàm phán)

    Hán Việtquyết liệt

    最後さいごまで意見いけんが合あわず、交渉こうしょうは決裂けつれつした。

    Tới cuối vẫn không thống nhất được nên cuộc đàm phán đổ vỡ.

  • 食くい違ちがい

    bất đồng, lệch nhau

    Hán Việtthực vi

    両社りょうしゃの説明せつめいに食くい違ちがいがある。

    Lời giải thích của hai công ty có chỗ lệch nhau.

  • 擦すり合あわせ

    điều chỉnh cho khớp

    Hán Việtsát hợp

    会議かいぎの前まえに、部署ぶしょの間あいだで意見いけんの擦すり合あわせをした。

    Trước cuộc họp, các phòng đã điều chỉnh ý kiến cho khớp nhau.

    • danh từ của 擦こすり合あわせる ở Từ vựng N2 bài 33

Hỏi nhanh

膠着こうちゃく nghĩa là gì?

Dính chặt không nhúc nhích → bế tắc; "đổ vỡ" là 決裂けつれつ.

Nhóm 6Đi tới thoả thuận6 từ

  • 歩あゆみ寄より

    nhượng bộ đôi bên

    Hán Việtbộ ký

    双方そうほうの歩あゆみ寄よりがなければ、合意ごういは難むずかしい。

    Không có nhượng bộ đôi bên thì khó đạt đồng thuận.

    • Hai người từ hai đầu cùng bước lại gần nhau — đúng hình hai mũi tên trên bảng trắng.
  • 落おとし所どころ

    điểm dung hoà

    Hán Việtlạc sở

    落おとしどころを探さぐりながら話はなしを進すすめた。

    Tôi vừa dò tìm điểm dung hoà vừa tiến hành cuộc nói chuyện.

  • 折おり合あい

    sự thoả hiệp

    Hán Việtchiết hợp

    何度なんども話はなし合あって、やっと値段ねだんの折おり合あいがついた。

    Bàn đi bàn lại mãi, cuối cùng cũng thoả hiệp được về giá.

  • 妥結だけつ

    đi tới thoả thuận

    Hán Việtthoả kết

    労使ろうしの交渉こうしょうが妥結だけつし、賃上ちんあげが決きまった。

    Đàm phán giữa chủ và thợ đã đi tới thoả thuận, việc tăng lương được quyết.

  • 手打てうち

    chốt xong cuộc thương lượng

    Hán Việtthủ đả

    長ながい交渉こうしょうの末すえ、両社りょうしゃは手打てうちとなった。

    Sau cuộc đàm phán dài, hai công ty đã chốt xong.

    • Từ phong tục vỗ tay đồng loạt khi chốt xong một việc. Cùng chữ với 手打てうちそば (mì làm tay) — nghĩa khác hẳn.
  • 内諾ないだく

    đồng ý ngầm

    Hán Việtnội nặc

    部長ぶちょうから、計画けいかくの内諾ないだくをもらった。

    Tôi đã được trưởng phòng đồng ý ngầm với kế hoạch.

Một cuộc đàm phán đi đường nào?

ĐườngCác bước
Đường vỡ食くい違ちがい → 難航なんこう → 膠着こうちゃく → 決裂けつれつ
Đường thành擦すり合あわせ → 歩あゆみ寄より → 落おとし所どころ → 妥結だけつ · 手打てうち

Hai đường cùng bắt đầu từ chỗ lệch nhau. Rẽ sang đường nào là nhờ một bước 歩あゆみ寄より.

Hỏi nhanh

Nghe rồi chọn nghĩa.

Bấm để nghe

Cảnh 3 · Nghe họ nói

Một giờ thương lượng

Hai giờ chiều thứ Năm, trong phòng họp nhỏ. Trước giờ họp video với đối tác ở Hà Nội, chị Kimura nói nhanh với Hine; một tiếng sau, hai người ngồi lại.

  1. Chị Kimura

    先方せんぽうは、繁忙期はんぼうきだから一泊いっぱく十じゅうドル上乗うわのせしたいって。

    Bên kia muốn cộng thêm 10 đô mỗi đêm vì là mùa cao điểm.

  2. Hine

    それは厳きびしいですね。でも、突つっぱねるだけでは決裂けつれつしませんか。

    Thế thì khó cho mình quá ạ. Nhưng chỉ từ chối thẳng thì có đổ vỡ không chị?

  3. Chị Kimura

    だから落おとし所どころを探さがすの。価格かかくを据すえ置おいてくれたら、部屋へやの数かずは減へらさないって持もちかけてみよう。

    Vì thế mới phải tìm điểm dung hoà. Mình thử đề xuất: nếu họ giữ nguyên giá thì bên mình không giảm số phòng.

  4. Hine

    一時間いちじかんの折衝せっしょうでしたね。先方せんぽうもかなり食くい下さがっていました。

    Đàm phán mất một tiếng chị nhỉ. Bên kia cũng bám riết lắm ạ.

  5. Chị Kimura

    でも最後さいごは、お互たがいに歩あゆみ寄よれた。来週らいしゅう、書面しょめんで手打てうちにしよう。

    Nhưng cuối cùng hai bên cũng nhượng bộ được nhau. Tuần sau mình chốt bằng văn bản.

  6. Hine

    はい。駆かけ引ひきって、言葉ことばの選えらび方かたで決きまるんですね。

    Vâng. Hoá ra đấu trí là do cách chọn lời chị nhỉ.

Nghe xong, trả lời

Chị Kimura định đề xuất gì với đối tác?

価格かかくを据すえ置おいてくれたら、部屋へやの数かずは減へらさない (nếu giữ nguyên giá thì không giảm số phòng).

Nghe xong, trả lời

Cuộc đàm phán kéo dài bao lâu?

一時間いちじかんの折衝せっしょうでしたね (đàm phán mất một tiếng nhỉ).

Hine mách nhỏ

Chị Kimura không bao giờ つっぱねる (từ chối thẳng) ngay câu đầu. Chị hỏi: "Nếu … thì sao ạ?" — một câu hỏi mở đường cho あゆみより (nhượng bộ đôi bên). Mình chép câu đó vào sổ, đến giờ vẫn dùng.

Đọc ngoài đời

  • 春闘しゅんとうの妥結だけつ

    Bản tin tháng Ba, tháng Tư: công đoàn và công ty lớn thoả thuận mức tăng lương năm đó.

  • 価格据かかくすえ置おき

    Áp phích ở siêu thị, quán ăn: "giữ nguyên giá" dù chi phí tăng.

  • 交渉決裂こうしょうけつれつ

    Tiêu đề báo về thương mại, thể thao: đàm phán đổ vỡ, cầu thủ chuyển đội không thành.

Cảnh 4 · Kiểm tra

8 câu, đạt 6 là đóng dấu

Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay.

Nghe rồi chọn nghĩa.

Câu 1 / 8

Đã ngồi buổi đàm phán đầu tiên

Hai bên nhượng bộ nhau và cuối cùng đi đến thoả thuận.

Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Bài 18 · Khách phàn nàn

Thứ Sáu 26/4. Một khách nữ gọi điện phàn nàn: đoàn của bà tuần trước bị xe buýt đón trễ bốn mươi phút.

Lật trang sau

損そんして得とく取とれ。Chịu thiệt trước để được lợi sau.

← Về trang khoá Từ vựng N1