Bài 42· Chặng 4 · Tháng Bảy· 22 phút
学術Học thuật, trường đại học
Trời nắng gắt, khoảng 34 độ. Ngày thứ ba của đoàn sinh viên là buổi giao lưu học thuật ở một trường đại học Tokyo. Một giáo sư giới thiệu chương trình tiến sĩ; Hine đứng cạnh, dịch từng câu.
- 32 từ mới
- bằng cấp, luận văn, học phần
- Hiểu các từ về đại học và học thuật: tiến sĩ, thẩm định luận văn, hội đồng giáo sư, bè phái theo trường, học nhồi nhét, công nhận tín chỉ.
Trang 42 / 125
Cảnh 1 · Thứ Tư 24/7/2030, 10 giờ sáng
Một buổi sáng ở giảng đường
Phòng hội thảo của khoa: giá sách, bằng khung trên tường, bài nghiên cứu xếp chồng. Mỗi thứ là một từ của giới học thuật. Bấm từng nhãn để nghe.
Đoán thử 3 từ
Ba từ Hán của giới đại học. Đọc âm Hán Việt rồi đoán — có một bẫy.
01
学閥
Hán Việthọc phiệt
"Phiệt" như trong tài phiệt, quân phiệt: một nhóm nắm quyền — ở đây là nhóm người cùng trường kéo nhau lên.
02
編入
Hán Việtbiên nhập
"Biên" là xếp vào, "nhập" là vào: được xếp vào một năm học giữa chừng, như từ cao đẳng lên năm ba đại học.
03
准教授
Hán Việtchuẩn giáo thụ
Bẫy! "Chuẩn" ở đây là bậc ngay dưới, không phải "chuẩn mực": chức ngay dưới giáo sư.
Cảnh 2 · Từ trong cảnh
32 từ, 7 nhóm
Mỗi thẻ: chữ, nghĩa, một câu ví dụ lấy từ cảnh. Bấm loa để nghe. Hết mỗi nhóm có một câu hỏi nhanh, không tính điểm.
Nhắc từ N2, N3Từ trường lớp bạn đã biếtDạy chính ở: Từ vựng N2, Từ vựng N3
- ぎむきょういくgiáo dục bắt buộc
- しんがくりつtỉ lệ học lên
- がくりょくていかhọc lực sa sút
- きょういくせいどhệ thống giáo dục
- がくれきしゃかいxã hội coi trọng bằng cấp
Nhóm 1Bậc học và bằng cấp6 từ
学部生
sinh viên đại học (chưa lên cao học)
学部生も、
大学院の 授業を 聴講できる。 Sinh viên đại học cũng có thể dự thính lớp cao học.
修士課程
chương trình thạc sĩ
働きながら
修士課程で 学ぶ人が 増えた。 Người vừa đi làm vừa học thạc sĩ đã tăng lên.
博士課程
chương trình tiến sĩ
博士課程に
進むには、 修士論文の 審査に 通らなければならない。 Muốn học lên tiến sĩ thì phải qua được vòng thẩm định luận văn thạc sĩ.
- 博士 là học vị tiến sĩ; đọc
はかせ khi nói "nhà thông thái" theo cách thường ngày (お 天気博士).
- 博士 là học vị tiến sĩ; đọc
博士号
bằng tiến sĩ
姉は
三十歳で 博士号を 取得した。 Chị tôi lấy bằng tiến sĩ năm ba mươi tuổi.
飛び級
học vượt lớp
彼は
飛び級で、 十六歳で 大学に 入った。 Cậu ấy học vượt lớp, vào đại học năm mười sáu tuổi.
編入
chuyển tiếp vào học (giữa chừng)
専門学校から、
大学の 三年に 編入した。 Từ trường chuyên môn, tôi chuyển tiếp vào năm ba đại học.
Hỏi nhanh
Nghe rồi chọn nghĩa.
Nhóm 2Luận văn và tốt nghiệp5 từ
修士論文
luận văn thạc sĩ
修士論文の
テーマは、 ベトナムの 観光だ。 Đề tài luận văn thạc sĩ là du lịch Việt Nam.
学位論文
luận văn lấy bằng
学位論文は、
図書館で 誰でも 読める。 Luận văn lấy bằng thì ai cũng đọc được ở thư viện.
論文審査
thẩm định luận văn
論文審査には、
他の 大学の 教授も 加わる。 Thẩm định luận văn có cả giáo sư trường khác tham gia.
口頭試問
thi vấn đáp
論文を
出した後、 口頭試問が ある。 Nộp luận văn xong còn có thi vấn đáp.
卒業要件
điều kiện tốt nghiệp
この
大学の 卒業要件は、 百二十四単位だ。 Điều kiện tốt nghiệp của trường này là 124 tín chỉ.
Hỏi nhanh
論文について、
"Khẩu đầu" là bằng miệng →
Nhóm 3Người trong trường5 từ
教授会
hội đồng giáo sư
新しい
カリキュラムは、 教授会で 決まる。 Chương trình mới được quyết ở hội đồng giáo sư.
教授陣
đội ngũ giáo sư
この
学部は、 教授陣が 充実している。 Khoa này có đội ngũ giáo sư hùng hậu.
- ~陣 (trận) là cả hàng người cùng làm một việc:
報道陣 (đội ngũ nhà báo).
- ~陣 (trận) là cả hàng người cùng làm một việc:
准教授
phó giáo sư
先生は
准教授から 教授になった。 Thầy đã từ phó giáo sư lên giáo sư.
名誉教授
giáo sư danh dự
退職した
先生は、 名誉教授になった。 Thầy nghỉ hưu đã trở thành giáo sư danh dự.
学究
người theo nghiệp học thuật
祖父は
一生を 学究として 生きた。 Ông tôi sống cả đời như một người theo nghiệp học thuật.
- đồng âm, khác nghĩa:
学級 (lớp học (đơn vị lớp)) ở Từ vựng N2
- đồng âm, khác nghĩa:
Hỏi nhanh
Nối từ với nghĩa.
Nhóm 4Nghiên cứu4 từ
共同研究
nghiên cứu chung
両大学は、
観光についての 共同研究を 始めた。 Hai trường bắt đầu nghiên cứu chung về du lịch.
産学連携
liên kết doanh nghiệp và trường
産学連携で、
新しい薬が 生まれた。 Nhờ liên kết doanh nghiệp và trường, một loại thuốc mới ra đời.
- "Sản" là sản nghiệp (doanh nghiệp), "học" là trường học.
研究費
kinh phí nghiên cứu
研究費が
足りず、 実験が 進まない。 Thiếu kinh phí nghiên cứu nên thí nghiệm không tiến triển.
学会
hội học thuật, hội nghị khoa học
来月、
京都で 学会が 開かれる。 Tháng sau có hội nghị khoa học ở Kyoto.
- đồng âm, khác nghĩa:
学界 (giới học thuật) ở Từ vựng N2
- đồng âm, khác nghĩa:
Hỏi nhanh
Nghe rồi chọn nghĩa.
Nhóm 5Bài nghiên cứu được in ở đâu4 từ
学術誌
tạp chí khoa học
研究の
成果を、 海外の 学術誌に 発表した。 Kết quả nghiên cứu được công bố trên một tạp chí khoa học nước ngoài.
査読
bình duyệt (thẩm định bài báo khoa học)
査読を
通った 論文だけが、 雑誌に 載る。 Chỉ bài qua được bình duyệt mới được đăng trên tạp chí.
紀要
tập san nghiên cứu của trường
大学の
紀要に、 先生の 論文が 載った。 Bài của thầy được đăng trên tập san nghiên cứu của trường.
- đồng âm, khác nghĩa:
器用 (khéo tay) ở Từ vựng N3 - Âm Hán Việt "kỷ yếu" gần nghĩa tiếng Việt (kỷ yếu hội thảo), nhưng ở Nhật là tập san định kỳ của một trường, một khoa — không phải cuốn ảnh kỷ niệm của lớp.
- đồng âm, khác nghĩa:
講義録
bản ghi bài giảng
人気の
先生の 講義録が、 本になった。 Bản ghi bài giảng của một thầy được yêu thích đã in thành sách.
Hỏi nhanh
専門家が
"Tra" là xem xét, "độc" là đọc →
Nhóm 6Cách học và lề thói5 từ
単位互換
công nhận tín chỉ lẫn nhau
近くの
大学と 単位互換をしているので、 他大学の 授業も 取れる。 Có công nhận tín chỉ với trường gần đó nên học được cả lớp của trường bạn.
選択科目
môn tự chọn
二年生からは、
選択科目が 増える。 Từ năm hai, môn tự chọn nhiều hơn.
詰め込み
教育 giáo dục nhồi nhét
詰め込み
教育への 反省から、 授業の やり方が 変わった。 Rút kinh nghiệm từ giáo dục nhồi nhét, cách dạy đã thay đổi.
- 詰め込み (nhồi nhét kiến thức) đã học ở bài Linh thi N2; ghép với
教育 thành tên một kiểu giáo dục.
- 詰め込み (nhồi nhét kiến thức) đã học ở bài Linh thi N2; ghép với
学閥
bè phái theo trường
その
会社には、 今も 学閥が 残っている。 Công ty đó đến giờ vẫn còn bè phái theo trường.
最高学府
bậc học cao nhất (đại học)
大学は
最高学府と 呼ばれる。 Đại học được gọi là học phủ cao nhất.
Hỏi nhanh
同じ
Nhóm người cùng trường kéo nhau lên →
Nhóm 7Thuyết, bài luận, đạo văn3 từ
論考
bài khảo luận
新聞に、
観光と 地域についての 論考を 寄せた。 Ông gửi cho báo một bài khảo luận về du lịch và địa phương.
定説
thuyết được công nhận
その
研究は、 これまでの 定説を 覆した。 Nghiên cứu ấy đã lật đổ thuyết được công nhận lâu nay.
盗用
lấy dùng trộm (ý tưởng, câu chữ)
他人の
デザインを 盗用して、 問題になった。 Lấy dùng trộm thiết kế của người khác nên thành chuyện lớn.
- đồng âm, khác nghĩa:
登用 (cất nhắc) ở Từ vựng N1 - Riêng chuyện chép bài, chép luận văn, văn học thuật hay dùng
剽窃 (đạo văn): 他人の 論文を 剽窃すると、 学位を 取り消される。 (Đạo văn của người khác thì bị thu hồi học vị.)
- đồng âm, khác nghĩa:
Hỏi nhanh
Nghe rồi chọn nghĩa.
Nhắc lạiTừ trường lớp, giáo dụcDạy chính ở: Từ vựng N2 · Giáo dục
Ở Từ vựng N2 bạn đã học
Cảnh 3 · Nghe họ nói
Giờ giải lao
Giờ giải lao của buổi giao lưu học thuật. Thầy dẫn đoàn đọc lại tờ giới thiệu của trường và hỏi Hine vài điều giáo sư vừa nói.
- 教授は
学生たちに、 Giáo sư nói với các bạn sinh viên rằng trường cũng hoan nghênh các em học lên tiến sĩ.博士課程への 進学も 歓迎すると話した。 Khách
ヒネさん、
論文審査は、 指導教授が 一人で するのですか。 Hine này, thẩm định luận văn chỉ một mình giáo sư hướng dẫn làm thôi à?
Hine
いいえ、
教授会で 選ばれた 複数の 先生が なさるそうです。 口頭試問も あると おっしゃっていました。 Dạ không, nghe nói do nhiều thầy cô được hội đồng giáo sư chọn ra đảm nhận ạ. Giáo sư còn nói có cả thi vấn đáp.
Khách
なるほど。
昔は 学閥が 強かったと、 先生が 笑っていましたね。 Ra vậy. Giáo sư cười kể ngày xưa bè phái theo trường mạnh lắm nhỉ.
Hine
はい。
今は ずいぶん 減ったそうです。 Vâng, giờ thì đỡ nhiều rồi ạ.
- 後ろの
学生が、 Một bạn ngồi sau hỏi Nhật có giáo dục nhồi nhét không. Hine dịch câu trả lời nửa đùa của giáo sư, cả phòng bật cười.日本にも 詰め込み 教育が あるかと 聞いた。 教授の 冗談まじりの 答えを ヒネさんが 訳すと、 部屋じゅうが 笑った。 Khách
でも、
一番大事な話は 最後でしたね。 Nhưng chuyện quan trọng nhất là ở cuối nhỉ.
Hine
はい。
メモにはこう 書きました。 Vâng. Em ghi vào sổ thế này ạ.
両大学は、
単位互換の 協定を 結ぶ 予定だ。 Hai trường dự định ký thoả thuận công nhận tín chỉ lẫn nhau.
Khách
学生たちにとって、
大きな チャンスですね。 Với các em sinh viên, đây là cơ hội lớn.
Nghe xong, trả lời
Theo Hine, ai thẩm định luận văn?
「教授会で
Nghe xong, trả lời
Chuyện quan trọng nhất của buổi giao lưu là gì?
「両大学は、
Hine mách nhỏ
Khó nhất hôm đó không phải từ chuyên môn mà là câu đùa của giáo sư. Mình dịch sát chữ thì không ai cười; nói lại theo kiểu Việt thì cả phòng cười. Từ đó mình nhớ: dịch từ thì phải đúng chữ, dịch câu đùa thì phải đúng ý.
Đọc ngoài đời
- 名誉教授
Danh thiếp, dòng tiểu sử tác giả ở bìa sau sách: "giáo sư danh dự".
- 学会
Bảng chào ở sảnh khách sạn, hội trường: tên hội nghị khoa học đang họp.
- 単位互換
Trang tuyển sinh của các trường đại học: chương trình "công nhận tín chỉ lẫn nhau".
Cảnh 4 · Kiểm tra
8 câu, đạt 6 là đóng dấu
Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay.
Cố gắng thêm nhé!
Bạn đã hoàn thành bài luyện tập.
Chưa đạtCâu cần xem lại
Đã dịch buổi giao lưu học thuật
両大学は、
Hai trường dự định ký thoả thuận công nhận tín chỉ lẫn nhau.
Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.
学問に

