Bài 43· Chặng 4 · Tháng Bảy· 22 phút
以心伝心Thành ngữ bốn chữ · 2
Trời oi nóng, khoảng 29 độ. Tối, Hine ngồi với thầy dẫn đoàn ở sảnh khách sạn bàn lịch ngày mai. Thầy biết tiếng Nhật, thích thành ngữ bốn chữ vì giống hệt thành ngữ Hán Việt.
- 32 từ mới
- quan hệ giữa người với người
- Hiểu các thành ngữ bốn chữ về quan hệ giữa người với người: hiểu ý không cần nói, đồng thanh, chung số phận, kẻ thù chung thuyền, coi như không có ai, muốn lòng mọi người.
Trang 43 / 125
Cảnh 1 · Thứ Năm 25/7/2030, 8 giờ tối
Người với người, bốn chữ
Sáu kiểu quan hệ, mỗi kiểu hai thành ngữ: hiểu nhau, đồng lòng, thù địch, chung cảnh ngộ, chỉ biết mình, chiều lòng người. Bấm từng thẻ để nghe.
Đoán thử 3 từ
Ba thành ngữ, đọc âm Hán Việt là gần hiểu. Có một bẫy.
01
同床異夢
Hán Việtđồng sàng dị mộng
Giống hệt thành ngữ tiếng Việt: chung giường mà mỗi người một giấc mơ — cùng làm mà khác mục đích.
02
八方美人
Hán Việtbát phương mỹ nhân
Bẫy! Không phải khen đẹp: là người ai cũng chiều, ai cũng nói vừa lòng — ý chê, thiếu chính kiến.
03
我田引水
Hán Việtngã điền dẫn thuỷ
Dẫn nước vào ruộng của mình: nói, làm sao cho có lợi cho mình.
Cảnh 2 · Từ trong cảnh
32 từ, 7 nhóm
Mỗi thẻ: chữ, nghĩa, một câu ví dụ lấy từ cảnh. Bấm loa để nghe. Hết mỗi nhóm có một câu hỏi nhanh, không tính điểm.
Nhắc từ N2, N3Từ quan hệ bạn đã biếtDạy chính ở: Từ vựng N2, Từ vựng N3
- いちごいちえmỗi lần gặp là duy nhất trong đời
- にんげんかんけいquan hệ giữa người với người
- じょうげかんけいquan hệ trên dưới
- つきあいquan hệ qua lại, giao du
- しんらいtin cậy
Nhóm 1Hiểu nhau, hợp nhau6 từ
以心伝心
tâm đầu ý hợp không cần nói
長年の
夫婦は、 以心伝心で 通じ 合う。 Vợ chồng lâu năm không cần nói cũng hiểu nhau.
- 以心伝心 là hiểu ý nhau mà KHÔNG cần nói (thường sau thời gian dài);
意気投合 là vừa nói chuyện đã thấy hợp nhau.
- 以心伝心 là hiểu ý nhau mà KHÔNG cần nói (thường sau thời gian dài);
意気投合
tâm đầu ý hợp
初対面なのに、
二人は すぐ 意気投合した。 Mới gặp lần đầu mà hai người đã tâm đầu ý hợp ngay.
- 以心伝心 là hiểu ý nhau mà KHÔNG cần nói (thường sau thời gian dài);
意気投合 là vừa nói chuyện đã thấy hợp nhau.
- 以心伝心 là hiểu ý nhau mà KHÔNG cần nói (thường sau thời gian dài);
和気藹々
vui vẻ hoà thuận
部署の
飲み会は、 和気藹々とした 雰囲気だった。 Buổi nhậu của phòng có không khí vui vẻ hoà thuận.
竹馬の
友 bạn thuở nhỏ
彼とは
竹馬の 友で、 今でも よく 会う。 Anh ấy là bạn thuở nhỏ của tôi, đến giờ vẫn hay gặp.
- 竹馬 là cưỡi ngựa tre — bạn từ hồi còn chơi ngựa tre với nhau. Tiếng Việt có "bạn trúc mã".
刎頸の
交わり tình bạn sống chết có nhau
二人は
刎頸の 交わりを 結んだ。 Hai người kết tình bạn sống chết có nhau.
水魚の
交わり thân như cá với nước
社長と
副社長は、 水魚の 交わりだ。 Giám đốc và phó giám đốc thân như cá với nước.
Hỏi nhanh
Nghe rồi chọn nghĩa.
Nhóm 2Đồng lòng6 từ
異口同音
đồng thanh
会議では、
皆が 異口同音に 賛成した。 Trong cuộc họp, mọi người đồng thanh tán thành.
- Đọc
いくどうおん — chữ đầu đọc い, chữ thứ hai đọc く (không đọc こう).
- Đọc
一致団結
đồng lòng đoàn kết
社員が
一致団結して、 危機を 乗り越えた。 Nhân viên đồng lòng đoàn kết, vượt qua khủng hoảng.
一心同体
đồng tâm nhất thể
監督と
選手が 一心同体になって 戦った。 Huấn luyện viên và cầu thủ đồng tâm nhất thể mà chiến đấu.
大同団結
gác khác biệt để đoàn kết
小さな
政党が 大同団結して、 新党を 作った。 Các đảng nhỏ gác khác biệt, đoàn kết lập đảng mới.
相互扶助
tương trợ lẫn nhau
町内会は、
相互扶助の 精神で 成り立っている。 Tổ dân phố đứng vững nhờ tinh thần tương trợ lẫn nhau.
共存共栄
cùng tồn tại, cùng phát triển
地元の
店と 観光客の 共存共栄を 目指す。 Hướng tới để cửa hàng địa phương và khách du lịch cùng tồn tại, cùng phát triển.
Hỏi nhanh
質問されると、
Nhiều người cùng nói một câu →
Nhóm 3Thù địch, căng thẳng3 từ
不倶戴天
thù không đội trời chung
二人は
不倶戴天の 敵だと 言われていた。 Người ta nói hai người là kẻ thù không đội trời chung.
一触即発
căng thẳng chực bùng nổ
会議室は、
一触即発の 空気だった。 Phòng họp căng thẳng như sắp bùng nổ.
面従腹背
bề ngoài vâng, bên trong chống
部下の
面従腹背に、 上司は 気づかなかった。 Cấp trên không nhận ra cấp dưới ngoài mặt vâng dạ mà trong bụng chống đối.
Hỏi nhanh
Nghe rồi chọn nghĩa.
Nhóm 4Chung một cảnh4 từ
呉越同舟
kẻ thù chung thuyền
ライバル会社が
協力するとは、 まさに 呉越同舟だ。 Hai công ty đối thủ lại hợp tác — đúng là kẻ thù chung thuyền.
- Nước Ngô và nước Việt thời Xuân Thu là kẻ thù; người hai nước ngồi chung thuyền gặp bão thì cũng phải giúp nhau. "Việt" ở đây là nước Việt cổ bên Trung Quốc.
一蓮托生
cùng chung số phận
この
計画が 失敗したら、 私たちは 一蓮托生だ。 Kế hoạch này mà hỏng thì chúng ta cùng chung số phận.
- Gốc nhà Phật: cùng tái sinh trên một đài sen. Nay hay dùng khi cùng gánh hậu quả.
同床異夢
đồng sàng dị mộng
二社の
提携は、 同床異夢に 終わった。 Cuộc liên kết của hai công ty kết thúc trong cảnh đồng sàng dị mộng.
不即不離
không gần không xa
取引先とは、
不即不離の 関係を 保つ。 Với đối tác thì giữ quan hệ không gần không xa.
Hỏi nhanh
Nối thành ngữ với nghĩa.
Nhóm 5Chỉ biết mình5 từ
傍若無人
coi như không có ai
電車の
中で 傍若無人に 騒ぐのはやめよう。 Đừng làm ồn trên tàu như thể không có ai xung quanh.
唯我独尊
tự cho mình là nhất
唯我独尊な
態度では、 チームで 働けない。 Thái độ tự cho mình là nhất thì không làm việc nhóm được.
- Gốc là câu nhà Phật "thiên thượng thiên hạ, duy ngã độc tôn"; trong tiếng Nhật thường ngày dùng để chê người kiêu.
我田引水
chỉ lo cho phần mình
彼の
説明は 我田引水で、 自分の 部署の 話ばかりだ。 Anh ta giải thích kiểu chỉ lo cho phần mình, toàn chuyện phòng mình.
他力本願
trông chờ vào người khác
他力本願では、
試験に 受からない。 Cứ trông chờ người khác thì không đỗ được.
- Gốc nhà Phật (nhờ nguyện lực của Phật A Di Đà); nay hay dùng để chê người ỷ lại.
主客転倒
chủ khách đảo lộn
手段が
目的に なるのは、 主客転倒だ。 Phương tiện mà thành mục đích là chủ khách đảo lộn.
Hỏi nhanh
自分は
Dựa vào sức người khác →
Nhóm 6Chiều lòng người, theo đám đông3 từ
八方美人
muốn lòng tất cả mọi người
八方美人だと、
結局誰からも 信頼されない。 Muốn lòng tất cả mọi người thì rốt cuộc chẳng ai tin.
付和雷同
a dua theo người khác
自分の
意見を 持たず、 付和雷同するのはよくない。 Không có ý kiến riêng mà a dua theo người khác là không hay.
- "Lôi đồng" là sấm vang thì vạn vật cùng vang theo — người khác nói gì cũng hùa theo.
十人十色
mỗi người một vẻ
旅の
楽しみ方は、 十人十色だ。 Cách tận hưởng chuyến đi thì mỗi người một vẻ.
- Chữ cuối đọc
いろ (không đọc しょく).
- Chữ cuối đọc
Hỏi nhanh
Nghe rồi chọn nghĩa.
Nhóm 7Người đông, quả báo, người ngoài cuộc5 từ
表裏一体
gắn liền như hai mặt
自由と
責任は 表裏一体だ。 Tự do và trách nhiệm gắn liền như hai mặt.
千客万来
khách đến nườm nượp
新しい店は、
開店初日から 千客万来だった。 Cửa hàng mới khách đến nườm nượp ngay từ ngày khai trương.
老若男女
già trẻ gái trai
祭りには、
老若男女が 集まった。 Lễ hội có già trẻ gái trai đến đông đủ.
- Đọc đặc biệt
ろうにゃくなんにょ (chữ thứ hai đọc にゃく, chữ cuối đọc にょ).
- Đọc đặc biệt
因果応報
gieo nhân nào gặt quả nấy
人をだました彼が
損をしたのは、 因果応報だ。 Kẻ lừa người giờ chịu thiệt, đúng là gieo nhân nào gặt quả nấy.
傍目八目
người ngoài cuộc sáng suốt hơn
傍目八目で、
友達の 方が 私の 問題を よく分かっていた。 Người ngoài cuộc sáng suốt hơn: bạn tôi hiểu vấn đề của tôi rõ hơn chính tôi.
- Gốc từ cờ vây: người đứng xem nhìn trước được tám nước. Hai chữ đầu đọc
おかめ.
- Gốc từ cờ vây: người đứng xem nhìn trước được tám nước. Hai chữ đầu đọc
Hỏi nhanh
花火大会には、
Người đủ mọi lứa tuổi →
Cảnh 3 · Nghe họ nói
Thành ngữ ở sảnh khách sạn
Tám giờ tối, sảnh khách sạn. Hine và thầy dẫn đoàn bàn xong lịch ngày mai; ở góc sảnh, một nhóm sinh viên đang cười nói ồn ào.
Khách
ヒネさん、
四字熟語は ベトナム語と よく似ていますね。 以心伝心は、 ベトナム 語でもほとんど 同じ音です。 Hine này, thành ngữ bốn chữ giống tiếng Việt quá nhỉ. いしんでんしん đọc theo tiếng Việt là "dĩ tâm truyền tâm", gần như cùng âm.
Hine
はい。
呉越同舟も、 ベトナム 語にそのままの 言い方が ありますね。 Vâng ạ. ごえつどうしゅう thì tiếng Việt cũng có y nguyên: "Ngô Việt đồng chu".
- 角の
学生たちの Tiếng nhóm sinh viên ở góc sảnh mỗi lúc một to.声が、 だんだん 大きくなった。 Khách
すみません。
あの 子たち、ホテルで 傍若無人ですね。 ちょっと 注意してきます。 Xin lỗi em. Mấy đứa kia ồn ào trong khách sạn như không có ai xung quanh. Tôi ra nhắc một chút.
- 先生が
一言注意すると、 Thầy nhắc một câu, cả nhóm đồng thanh xin lỗi. Thầy cười, quay về chỗ ngồi.学生たちは 異口同音に 謝った。 先生は 笑って席に 戻った。 Khách
通訳の
仕事は、 少し 八方美人でないと 大変でしょう。 Làm phiên dịch chắc phải hơi muốn lòng tất cả mọi người một chút mới trụ được nhỉ.
Hine
いいえ、
先生。 帰国の 日まで、 皆さんと 私は 一蓮托生です。 Không đâu thầy. Tới ngày về, cả đoàn với em là chung một số phận ạ.
Khách
ははは。
長く 一緒に 働くと、 以心伝心で 分かり 合えるようになる、 と 言いますからね。 Ha ha. Người ta vẫn nói làm việc với nhau lâu thì không cần nói cũng hiểu nhau mà.
Nghe xong, trả lời
Vì sao thầy ra nhắc nhóm sinh viên?
「あの子たち、
Nghe xong, trả lời
Hine nói gì về mình và cả đoàn?
「帰国の
Hine mách nhỏ
Thành ngữ bốn chữ là phần người Việt "ăn gian" được: đọc âm Hán Việt là đoán gần đúng. Nhưng mình từng khen một chị đồng nghiệp là
はっぽうびじん, tưởng là "đẹp khắp nơi" — may chị Kimura kéo tay kịp. Từ nào nghe như lời khen thì mình tra nghĩa trước khi dùng.
Đọc ngoài đời
- 千客万来
Tấm biển, mèo vẫy tay ở cửa hàng: lời chúc buôn may bán đắt.
- 老若男女
Tờ rơi lễ hội, sự kiện của phường: "ai cũng tham gia được".
- 以心伝心
Bài phỏng vấn cặp đôi vận động viên, nghệ sĩ hài: "hiểu ý nhau không cần nói".
Cảnh 4 · Kiểm tra
8 câu, đạt 6 là đóng dấu
Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay.
Cố gắng thêm nhé!
Bạn đã hoàn thành bài luyện tập.
Chưa đạtCâu cần xem lại
Đã đố thành ngữ cùng thầy dẫn đoàn
長く
Làm việc với nhau lâu thì không cần nói cũng hiểu nhau.
Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.
和
