Bài 56· Chặng 5 · Tháng Tám· 22 phút

風味ふうみHương vị

Trời oi, khoảng 30 độ. Chị Kimura từ Hà Nội vào Huế chiều nay để cùng khảo sát ngày cuối. Tối, em gái dẫn cả hai đi ăn bánh bèo, bánh nậm, nem lụi, chè — Hine phải viết lời giới thiệu món cho tour ẩm thực.

  • 32 từ mới
  • vị, độ giòn, nêm nếm
  • Hiểu các từ tả hương vị và cảm giác khi ăn: hương vị, cảm giác khi nhai, cảm giác trên lưỡi, độ dai giòn, cảm giác khi nuốt, thanh đạm.
Sổ từ của Hine

Trang 56 / 125

32 từ · 6 nhóm

Cảnh 1 · Thứ Bảy 31/8/2030, 7 giờ tối

Một bàn nhỏ bên sông Hương

Bánh bèo mềm mịn, nem lụi dai giòn, chè mát lạnh, rổ rau thơm, chén mắm ruốc đậm. Người Nhật tả món ăn bằng cảm giác trong miệng nhiều hơn bằng vị. Bấm từng nhãn để nghe.

Tối ven sông Hương, đèn vàng treo dưới mái tôn của một quán nhỏ. Bàn thấp, ghế nhựa thấp. Trên bàn, rời nhau: một mâm bánh bèo trong những chén sứ nhỏ, một đĩa bánh nậm gói lá chuối, một đĩa nem lụi xiên que sả, một rổ rau thơm, một chén mắm ruốc sánh màu nâu hồng, ba cốc chè nhiều lớp có đá. Phía sau quầy: một bếp than đỏ đang nướng nem, khói thơm bay lên. Hine cầm sổ viết, em gái chỉ vào chén mắm ruốc cười; chị Kimura ngồi đầu bàn, cầm cốc chè, mỉm cười nhìn hai chị em.

Trên tranh · 6 từ

Ô đầu: thứ tự nét (bấm để xem lại). Ba ô sau: tô theo chữ mờ, mờ dần, rồi tự viết.

Tối ven sông Hương, đèn vàng treo dưới mái tôn của một quán nhỏ. Bàn thấp, ghế nhựa thấp. Trên bàn, rời nhau: một mâm bánh bèo trong những chén sứ nhỏ, một đĩa bánh nậm gói lá chuối, một đĩa nem lụi xiên que sả, một rổ rau thơm, một chén mắm ruốc sánh màu nâu hồng, ba cốc chè nhiều lớp có đá. Phía sau quầy: một bếp than đỏ đang nướng nem, khói thơm bay lên. Hine cầm sổ viết, em gái chỉ vào chén mắm ruốc cười; chị Kimura ngồi đầu bàn, cầm cốc chè, mỉm cười nhìn hai chị em.

Đoán thử 3 từ

Ba từ của bàn ăn. Đọc âm Hán Việt rồi đoán — có một bẫy rất "Việt".

  1. 01

    美食びしょく

    Hán Việtmỹ thực

    Giống tiếng Việt "mỹ thực": món ngon, ăn uống cầu kỳ.

  2. 02

    珍味ちんみ

    Hán Việttrân vị

    "Trân" là quý hiếm (trân quý), "vị" là món: món quý, lạ, ít nơi có.

  3. 03

    淡泊たんぱく

    Hán Việtđạm bạc

    Bẫy! Tiếng Việt "đạm bạc" là ăn uống nghèo nàn; tiếng Nhật 淡泊たんぱく chỉ là vị nhẹ, thanh — thường là lời khen.

Cảnh 2 · Từ trong cảnh

32 từ, 6 nhóm

Mỗi thẻ: chữ, nghĩa, một câu ví dụ lấy từ cảnh. Bấm loa để nghe. Hết mỗi nhóm có một câu hỏi nhanh, không tính điểm.

Nhắc từ N2, N3Từ nấu nướng bạn đã biếtDạy chính ở: Từ vựng N2, Từ vựng N3
  • ちょうみりょうgia vị
  • あじみnếm thử
  • くちにあうhợp khẩu vị

Nhóm 1Hương và vị5 từ

  • 風味ふうみ

    hương vị

    Hán Việtphong vị

    レモングラスの風味ふうみが、口くちの中なかに広ひろがる。

    Hương vị sả lan khắp miệng.

  • 味あじわい

    vị (khi thưởng thức)

    Hán Việtvị

    時間じかんをかけて煮にた、深ふかい味あじわいのスープだ。

    Nồi canh ninh lâu, vị đậm sâu.

  • 旨味うまみ

    vị ngọt thịt (umami)

    Hán Việtchỉ vị

    骨ほねから旨味うまみが出でて、スープがおいしくなる。

    Xương ra vị ngọt, nước dùng ngon hẳn.

  • 後味あとあじ

    dư vị

    Hán Việthậu vị

    このお茶ちゃは、後味あとあじがすっきりしている。

    Trà này để lại dư vị thanh mát.

    • Nghĩa bóng: 後味あとあじが悪わるい = để lại cảm giác khó chịu sau một chuyện.
  • 隠かくし味あじ

    gia vị nêm kín

    Hán Việtẩn vị

    隠かくし味あじに、少すこしだけ砂糖さとうを入いれる。

    Nêm kín một chút đường.

Hỏi nhanh

Nghe rồi chọn nghĩa.

Bấm để nghe

Nhóm 2Cảm giác trong miệng6 từ

  • 食感しょっかん

    cảm giác khi nhai

    Hán Việtthực cảm

    このお菓子かしは、不思議ふしぎな食感しょっかんがする。

    Món bánh này nhai có cảm giác rất lạ.

  • 舌触したざわり

    cảm giác trên lưỡi

    Hán Việtthiệt xúc

    バインベオは、舌触したざわりがなめらかだ。

    Bánh bèo mềm mịn trên đầu lưỡi.

    • Theo đường đi của món ăn: chạm môi, vào miệng (口当くちあたり) → trên lưỡi (舌触したざわり) → lúc nhai (歯応はごたえ, 食感しょっかん) → lúc nuốt (喉越のどごし).
  • 歯応はごたえ

    độ dai, giòn

    Hán Việtxỉ ứng

    この麺めんは歯応はごたえがあって、喉越のどごしもいい。

    Sợi mì này dai giòn mà nuốt cũng trơn mát.

  • 喉越のどごし

    cảm giác khi nuốt

    Hán Việthầu việt

    冷つめたいチェーは、喉越のどごしが最高さいこうだ。

    Chè lạnh nuốt vào mát lịm.

    • Theo đường đi của món ăn: chạm môi, vào miệng (口当くちあたり) → trên lưỡi (舌触したざわり) → lúc nhai (歯応はごたえ, 食感しょっかん) → lúc nuốt (喉越のどごし).
  • 口当くちあたり

    cảm giác khi đưa vào miệng

    Hán Việtkhẩu đương

    このお酒さけは口当くちあたりがいいが、強つよい。

    Rượu này vào miệng êm nhưng nặng.

    • Theo đường đi của món ăn: chạm môi, vào miệng (口当くちあたり) → trên lưỡi (舌触したざわり) → lúc nhai (歯応はごたえ, 食感しょっかん) → lúc nuốt (喉越のどごし).
  • 口溶くちどけ

    tan trong miệng

    Hán Việtkhẩu dung

    このチョコは、口溶くちどけがいい。

    Sô-cô-la này tan trong miệng rất ngon.

Hỏi nhanh

冷つめたいそばは、( )がよくて夏なつにぴったりだ。 · Mì soba lạnh … nên rất hợp mùa hè.

Sợi mì trơn, nuốt mát → 喉越のどごしがいい.

Nhóm 3Dẻo, mềm, béo4 từ

  • 弾力だんりょく

    độ đàn hồi

    Hán Việtđàn lực

    ネムルイは、噛かむと弾力だんりょくがある。

    Nem lụi cắn vào thấy dai, đàn hồi.

  • ねっとり

    dẻo quánh

    焼やき芋いもが、ねっとりと甘あまい。

    Khoai nướng dẻo quánh, ngọt lịm.

  • まろやか

    êm dịu (vị)

    ミルクを入いれると、味あじがまろやかになる。

    Cho thêm sữa vào thì vị êm dịu hơn.

  • こってり

    béo ngậy, đậm

    昼ひるは、こってりしたラーメンを食たべた。

    Trưa tôi ăn một bát ramen béo ngậy.

    • Trái nghĩa là あっさり (thanh, nhẹ — đã học ở N3).

Hỏi nhanh

Nối từ với nghĩa.

Nhóm 4Đậm, nhạt, mặn, cay6 từ

  • 淡泊たんぱく

    thanh đạm

    Hán Việtđạm bạc

    白身しろみの魚さかなは、味あじが淡泊たんぱくだ。

    Cá thịt trắng có vị thanh đạm.

    • Tả người: 淡泊たんぱくな性格せいかく = tính hờ hững, không bám víu.
  • 濃厚のうこう

    đậm đặc

    Hán Việtnồng hậu

    フエのマムルオックは、味あじがとても濃厚のうこうだ。

    Mắm ruốc Huế vị rất đậm đặc.

  • 濃淡のうたん

    đậm nhạt

    Hán Việtnồng đạm

    料理りょうりの味あじに濃淡のうたんをつけて、順番じゅんばんに出だす。

    Món nhạt món đậm xen kẽ, dọn ra lần lượt.

  • 塩加減しおかげん

    độ mặn vừa phải

    Hán Việtdiêm gia giảm

    このスープは、塩加減しおかげんがちょうどいい。

    Nồi canh này mặn vừa đúng.

  • 辛口からくち

    vị đậm, cay; (rượu) khô

    Hán Việttân khẩu

    辛口からくちのカレーは、子供こどもには無理むりだ。

    Cà ri vị cay thì trẻ con không ăn nổi.

    • Nghĩa bóng: 辛口からくちの批評ひひょう = lời nhận xét gay gắt.
  • 甘口あまくち

    vị ngọt nhẹ

    Hán Việtcam khẩu

    母ははは、甘口あまくちのお酒さけが好すきだ。

    Mẹ tôi thích rượu vị ngọt nhẹ.

Hỏi nhanh

このチーズケーキは、味あじが( )で、少すこし食たべただけでお腹なかがいっぱいになる。 · Bánh phô mai này vị …, ăn một chút đã no.

Vị đậm, ăn ít đã no → 濃厚のうこう.

Nhóm 5Đắng, chát, thơm5 từ

  • 渋しぶみ

    vị chát

    Hán Việtsáp

    熟じゅくしていない柿かきは、渋しぶみが強つよい。

    Hồng chưa chín chát lắm.

  • えぐみ

    vị hăng chát

    茹ゆでると、野菜やさいのえぐみが取とれる。

    Luộc qua thì rau hết vị hăng chát.

  • ほろ苦にがい

    đăng đắng

    Hán Việtkhổ

    ほろ苦にがいコーヒーが、甘あまいお菓子かしに合あう。

    Cà phê đăng đắng hợp với bánh ngọt.

    • Nghĩa bóng: ほろ苦にがい思おもい出で: kỷ niệm buồn buồn mà đẹp.
  • 香こうばしい

    thơm (mùi rang, nướng)

    Hán Việthương

    焼やいた肉にくの香こうばしい匂においがする。

    Có mùi thơm của thịt nướng.

    • Chỉ mùi thơm của đồ rang, nướng, chiên — không dùng cho mùi hoa.
  • 芳醇ほうじゅん

    thơm nồng (rượu)

    Hán Việtphương thuần

    芳醇ほうじゅんな香かおりのワインを開あけた。

    Chúng tôi mở chai rượu vang thơm nồng.

Hỏi nhanh

Nghe rồi chọn nghĩa.

Bấm để nghe

Nhóm 6Nêm, ăn kèm, sành ăn6 từ

  • 下味したあじ

    ướp trước

    Hán Việthạ vị

    肉にくに下味したあじをつけてから焼やく。

    Ướp thịt trước rồi mới nướng.

  • 薬味やくみ

    rau thơm, gia vị ăn kèm

    Hán Việtdược vị

    淡泊たんぱくな味あじの料理りょうりには、薬味やくみを添そえるとよい。

    Món vị thanh đạm thì nên thêm chút rau thơm, gia vị ăn kèm.

    • Ở Nhật là hành, gừng, wasabi… ăn kèm; sang Việt Nam thì rổ rau thơm chính là 薬味やくみ.
  • 宮廷料理きゅうていりょうり

    món ăn cung đình

    Hán Việtcung đình liệu lý

    フエには、宮廷料理きゅうていりょうりの店みせもある。

    Ở Huế còn có quán món ăn cung đình.

  • 珍味ちんみ

    món lạ, đặc sản hiếm

    Hán Việttrân vị

    お客きゃくさんに、その土地とちの珍味ちんみを出だした。

    Chúng tôi mời khách món đặc sản hiếm của vùng đó.

  • 美食びしょく

    ẩm thực tinh tế

    Hán Việtmỹ thực

    美食びしょくの町まちとして、フエを紹介しょうかいしたい。

    Tôi muốn giới thiệu Huế như một thành phố của ẩm thực tinh tế.

  • 食通しょくつう

    người sành ăn

    Hán Việtthực thông

    食通しょくつうの客きゃくは、小ちいさな店みせほど喜よろこぶ。

    Khách sành ăn càng thích quán nhỏ.

Hỏi nhanh

焼やく前まえに、塩しおと酒さけで肉にくに( )をつけておく。 · Trước khi nướng, … thịt bằng muối và rượu.

Nêm trước khi nấu → 下味したあじをつける (ướp trước).

Nhắc lạiTừ nấu ăn, nêm nếmDạy chính ở: Từ vựng N3 · Vào bếp

Ở Từ vựng N3 bạn đã học あじつけ (nêm), ちょうみりょう (gia vị), あじみ (nếm thử). Bài này là từ để KHEN món ăn: 風味ふうみ (hương vị), 食感しょっかん (cảm giác khi nhai), 喉越のどごし (cảm giác khi nuốt).

Cảnh 3 · Nghe họ nói

Lời giới thiệu món

Bảy giờ tối thứ Bảy, quán nhỏ bên sông Hương. Hine viết thử lời giới thiệu món bằng tiếng Nhật, đọc to cho em gái nghe; hai chị em nói tiếng Việt với nhau — bảng chép lại bằng tiếng Nhật. Chị Kimura ngồi nghe, ăn chè.

  1. Hine

    バインベオは舌触したざわりがなめらか。ネムルイは歯応はごたえがあって、チェーは喉越のどごしが冷つめたい。

    Bánh bèo mềm mịn trên lưỡi. Nem lụi dai giòn, chè nuốt vào mát lạnh.

  2. Em gái

    うーん。じゃあ、このマムルオックは?

    Ừm. Thế còn mắm ruốc này?

  3. Hine

    淡泊たんぱくな味あじ……かな。

    Vị thanh đạm… chắc thế?

  4. Em gái

    どこが淡泊たんぱくなの!フエでいちばん濃厚のうこうだよ!

    Thanh đạm chỗ nào! Đậm nhất Huế đấy!

  5. 二人ふたりは顔かおを見合みあわせて、大笑おおわらいした。Hai chị em nhìn nhau, cười nghiêng ngả.
  6. Hine

    淡泊たんぱくな味あじの料理りょうりには、薬味やくみを添そえるとよい。……バインベオには、このハーブね。

    Món vị thanh đạm thì nên thêm chút rau thơm. …Bánh bèo thì ăn với rau này nhé.

  7. ヒネさんはキムラさんの言葉ことばを思おもい出だした。日本にほんのお客きゃくさんは、値段ねだんより風味ふうみと食感しょっかんを知しりたがる。Hine nhớ lời chị Kimura dặn: khách Nhật muốn biết hương vị và cảm giác khi nhai, hơn là món đó đắt hay rẻ.

Nghe xong, trả lời

Vì sao em gái chê chữ たんぱく?

「フエでいちばん濃厚のうこうだよ」 (đậm nhất Huế đấy).

Nghe xong, trả lời

Theo lời chị Kimura, khách Nhật muốn biết gì về món ăn?

「値段ねだんより風味ふうみと食感しょっかん」 (hương vị và cảm giác khi nhai hơn là giá).

Hine mách nhỏ

Tiếng Việt khen món ăn thường là "ngon", "đậm đà". Tiếng Nhật thì tả từng bước: したざわり, はごたえ, のどごし. Học xong bài này, lời giới thiệu tour ẩm thực của mình dài gấp đôi — và khách đọc xong là muốn ăn.

Đọc ngoài đời

  • 辛口からくち

    Nhãn chai rượu sake, hộp cà ri: rượu khô / cà ri cay.

  • 喉越のどごし

    Quảng cáo bia, mì soba: "nuốt vào trơn mát".

  • 後味あとあじすっきり

    Nhãn trà đóng chai: "dư vị thanh mát".

Cảnh 4 · Kiểm tra

8 câu, đạt 6 là đóng dấu

Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay.

Nghe rồi chọn nghĩa.

Câu 1 / 8

Một tối ăn bánh Huế

Món vị thanh đạm thì nên thêm chút rau thơm, gia vị ăn kèm.

Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Bài 57 · Về nhà ở Huế

Chủ nhật 1/9, bốn giờ chiều. Chiều cuối trước khi ra sân bay, họ hàng kéo đến nhà chơi; bác cả mang cuốn gia phả ra.

Lật trang sau

花はなより団子だんご。Bánh hơn hoa — cái ăn được vẫn hơn cái để ngắm.

← Về trang khoá Từ vựng N1