Bài 57· Chặng 5 · Tháng Tám· 22 phút

里帰さとがえりVề nhà ở Huế

Trời mưa rào, khoảng 29 độ. Chiều cuối trước khi ra sân bay, họ hàng kéo đến nhà chơi: bác, cô, mấy anh chị họ. Hine vừa rót trà vừa nghĩ: về Tokyo sẽ kể với Nakamura thế nào về chuyến "công tác mà cũng là về nhà" này.

  • 32 từ mới
  • quê, họ hàng, sum họp
  • Hiểu các từ về quê nhà và họ hàng: về quê, về thăm nhà, nhà nơi sinh ra, họ hàng thân thích, người có quan hệ họ hàng, dòng họ.
Sổ từ của Hine

Trang 57 / 125

32 từ · 6 nhóm

Cảnh 1 · Chủ nhật 1/9/2030, 4 giờ chiều

Một buổi chiều đông đủ cả họ

Ngoài sân mưa rào, trong nhà chật người. Cuốn gia phả, bàn thờ, ngôi nhà cũ bên cạnh, chiếc vali ở góc — mỗi thứ một từ về quê nhà. Bấm từng nhãn để nghe.

Phòng khách một ngôi nhà ở Huế chiều mưa, cửa mở ra sân có mưa rào và chậu cây ướt. Bên trái, sát tường trong: bàn thờ gỗ có bát hương, đĩa trái cây, hai cây nến. Giữa phòng: một bộ bàn ghế gỗ, trên bàn có ấm trà, chén trà, đĩa mứt; quanh bàn là bác cả (đàn ông ngoài 60, tóc bạc), một cô (phụ nữ ngoài 50), hai anh chị họ, bố mẹ Hine. Bác cả mở một cuốn sổ dày bìa vải đã cũ, bên trong vẽ sơ đồ nhánh cây (không chữ). Hine đứng rót trà, em gái chỉ ra cửa sổ: bên kia sân là một ngôi nhà cũ thấp mái ngói. Góc phải: chiếc vali kéo của Hine đã đóng sẵn.

Trên tranh · 6 từ

Ô đầu: thứ tự nét (bấm để xem lại). Ba ô sau: tô theo chữ mờ, mờ dần, rồi tự viết.

Phòng khách một ngôi nhà ở Huế chiều mưa, cửa mở ra sân có mưa rào và chậu cây ướt. Bên trái, sát tường trong: bàn thờ gỗ có bát hương, đĩa trái cây, hai cây nến. Giữa phòng: một bộ bàn ghế gỗ, trên bàn có ấm trà, chén trà, đĩa mứt; quanh bàn là bác cả (đàn ông ngoài 60, tóc bạc), một cô (phụ nữ ngoài 50), hai anh chị họ, bố mẹ Hine. Bác cả mở một cuốn sổ dày bìa vải đã cũ, bên trong vẽ sơ đồ nhánh cây (không chữ). Hine đứng rót trà, em gái chỉ ra cửa sổ: bên kia sân là một ngôi nhà cũ thấp mái ngói. Góc phải: chiếc vali kéo của Hine đã đóng sẵn.

Đoán thử 3 từ

Ba từ của nhà và họ. Đọc âm Hán Việt rồi đoán — có một bẫy.

  1. 01

    望郷ぼうきょう

    Hán Việtvọng hương

    "Vọng" là trông ngóng, "hương" là quê: trông về quê — nỗi nhớ quê.

  2. 02

    姻戚いんせき

    Hán Việtnhân thích

    "Nhân" là hôn nhân (như "hôn nhân"), "thích" là họ hàng: họ hàng nhờ cưới xin mà thành.

  3. 03

    家長かちょう

    Hán Việtgia trưởng

    Bẫy! Tiếng Việt "gia trưởng" hay dùng để chê người độc đoán; tiếng Nhật 家長かちょう chỉ là người chủ gia đình, không có ý chê.

Cảnh 2 · Từ trong cảnh

32 từ, 6 nhóm

Mỗi thẻ: chữ, nghĩa, một câu ví dụ lấy từ cảnh. Bấm loa để nghe. Hết mỗi nhóm có một câu hỏi nhanh, không tính điểm.

Nhắc từ N2, N3Từ gia đình, quê nhà bạn đã biếtDạy chính ở: Từ vựng N2, Từ vựng N3
  • せんぞtổ tiên
  • はかまいりđi viếng mộ
  • えんduyên, mối liên hệ

Nhóm 1Về quê, nhớ nhà6 từ

  • 帰郷ききょう

    về quê

    Hán Việtquy hương

    彼かれは十年じゅうねんぶりに帰郷ききょうした。

    Mười năm rồi anh ấy mới về quê.

    • 帰郷ききょう là chữ trang trọng (văn viết, nói với khách); 里帰さとがえり là về thăm nhà ngắn ngày, nói thường. Riêng phụ nữ có chồng về nhà bố mẹ đẻ cũng gọi là 里帰さとがえり.
  • 里帰さとがえり

    về thăm nhà

    Hán Việtlý quy

    仕事しごとのついでに、久ひさしぶりに里帰さとがえりした。

    Nhân chuyến công tác, lâu lắm tôi mới về thăm nhà.

    • 帰郷ききょう là chữ trang trọng (văn viết, nói với khách); 里帰さとがえり là về thăm nhà ngắn ngày, nói thường. Riêng phụ nữ có chồng về nhà bố mẹ đẻ cũng gọi là 里帰さとがえり.
  • 郷里きょうり

    quê nhà

    Hán Việthương lý

    郷里きょうりの母ははから、手紙てがみが届とどいた。

    Tôi nhận được thư của mẹ ở quê nhà.

  • 望郷ぼうきょう

    nhớ quê

    Hán Việtvọng hương

    外国がいこくで聞きく故郷こきょうの歌うたは、望郷ぼうきょうの思おもいを強つよくする。

    Nghe bài hát quê ở nơi xứ người càng thêm nhớ quê.

  • 里心さとごころ

    lòng nhớ nhà

    Hán Việtlý tâm

    母ははの料理りょうりを食たべたら、里心さとごころがついた。

    Ăn món mẹ nấu, tôi lại thấy nhớ nhà.

    • Hay đi với がつく: 里心さとごころがつく = chợt nhớ nhà.
  • 実家じっか

    nhà bố mẹ đẻ

    Hán Việtthực gia

    実家じっかの部屋へやは、高校こうこうのときのままだった。

    Căn phòng ở nhà bố mẹ vẫn y như hồi cấp ba.

Hỏi nhanh

Nghe rồi chọn nghĩa.

Bấm để nghe

Nhóm 2Nhà, chi, người nối dõi6 từ

  • 生家せいか

    nhà nơi sinh ra

    Hán Việtsinh gia

    隣となりの古ふるい家いえが、父ちちの生家せいかだ。

    Ngôi nhà cũ bên cạnh là nơi bố tôi sinh ra.

  • 本家ほんけ

    nhà trưởng (dòng chính)

    Hán Việtbản gia

    正月しょうがつには、親戚しんせきが本家ほんけに集あつまる。

    Dịp Tết, họ hàng tụ về nhà trưởng.

    • Nghĩa bóng: 本家ほんけ còn là "quán gốc, nơi sinh ra món/kiểu" — 本家ほんけの味あじ (vị của quán gốc).
  • 分家ぶんけ

    nhánh phụ

    Hán Việtphân gia

    祖父そふは次男じなんだったので、分家ぶんけになった。

    Ông tôi là con thứ nên ra lập nhánh riêng.

    • Nghĩa bóng: 本家ほんけ còn là "quán gốc, nơi sinh ra món/kiểu" — 本家ほんけの味あじ (vị của quán gốc).
  • 跡取あととり

    người nối dõi

    Hán Việttích thủ

    昔むかしは、長男ちょうなんが跡取あととりとされた。

    Ngày xưa, con trai trưởng được coi là người nối dõi.

  • 家督かとく

    quyền gia trưởng

    Hán Việtgia đốc

    父ちちが亡なくなり、兄あにが家督かとくを継ついだ。

    Bố mất, anh trai tôi nối quyền gia trưởng.

  • 家長かちょう

    gia trưởng

    Hán Việtgia trưởng

    家長かちょうとして、父ちちは家族かぞくを守まもってきた。

    Là chủ gia đình, bố tôi đã che chở cả nhà.

    • đồng âm, khác nghĩa: かちょう 課長かちょう (trưởng ban) ở Từ vựng N4. Nghĩa là người chủ gia đình — không mang ý chê như "gia trưởng" trong tiếng Việt.

Hỏi nhanh

家いえを継つぐことになっている子供こどもを( )という。 · Người con sẽ nối dõi gia đình gọi là … .

Người nối dõi → 跡取あととり.

Nhóm 3Dòng họ, huyết thống6 từ

  • 家系かけい

    dòng họ

    Hán Việtgia hệ

    うちは、医者いしゃが多おおい家系かけいだ。

    Nhà tôi là dòng họ có nhiều người làm bác sĩ.

    • đồng âm, khác nghĩa: かけい 家計かけい (chi tiêu trong nhà) ở Từ vựng N3.
  • 系図けいず

    sơ đồ gia hệ

    Hán Việthệ đồ

    古ふるい系図けいずに、祖父そふの名前なまえもあった。

    Trong sơ đồ gia hệ cũ có cả tên ông tôi.

    • Gia phả của Việt Nam là cuốn sổ ghi tên các đời; 系図けいず nhấn vào sơ đồ nhánh cây nối các đời.
  • 先祖代々せんぞだいだい

    đời đời tổ tiên

    Hán Việttiên tổ đại đại

    伯父おじは家系かけいをさかのぼって、先祖代々せんぞだいだいの名前なまえを教おしえてくれた。

    Bác lần ngược dòng họ, kể cho tôi tên các đời tổ tiên.

  • 血縁けつえん

    quan hệ huyết thống

    Hán Việthuyết duyên

    血縁けつえんはなくても、家族かぞくのように育そだった。

    Không cùng huyết thống mà vẫn lớn lên như người nhà.

  • 血筋ちすじ

    dòng máu, huyết thống

    Hán Việthuyết cân

    歌うたがうまいのは、母ははの血筋ちすじだろう。

    Hát hay chắc là dòng máu bên mẹ.

  • 一族いちぞく

    cả họ

    Hán Việtnhất tộc

    祖母そぼの誕生日たんじょうびに、一族いちぞくが集あつまった。

    Sinh nhật bà, cả họ tụ về.

Hỏi nhanh

Nối từ với nghĩa.

Nhóm 4Họ gần, họ xa5 từ

  • 親族しんぞく

    họ hàng thân thích

    Hán Việtthân tộc

    結婚式けっこんしきには、親族しんぞくだけを招まねいた。

    Đám cưới chỉ mời họ hàng thân thích.

  • 縁者えんじゃ

    người có quan hệ họ hàng

    Hán Việtduyên giả

    親族しんぞくや縁者えんじゃが、全員ぜんいん集あつまった。

    Họ hàng thân thích và người có họ đều tụ về đông đủ.

  • 遠縁とおえん

    họ xa

    Hán Việtviễn duyên

    あの人ひとは、母方ははかたの遠縁とおえんにあたる。

    Người đó là họ xa bên ngoại.

  • 姻戚いんせき

    họ bên thông gia

    Hán Việtnhân thích

    息子むすこの結婚けっこんで、二ふたつの家いえは姻戚いんせきになった。

    Con trai lấy vợ, hai nhà thành thông gia.

    • đồng âm, khác nghĩa: いんせき 引責いんせき (nhận trách nhiệm) ở Từ vựng N1.
  • 縁故えんこ

    quan hệ thân quen

    Hán Việtduyên cố

    縁故えんこで採用さいようされたと言いわれたくない。

    Tôi không muốn bị nói là được tuyển nhờ quen biết.

    • Hay gặp trong 縁故採用えんこさいよう — tuyển người nhờ quen biết.

Hỏi nhanh

血ちのつながりは薄うすいが、一応いちおう親戚しんせきだという関係かんけいは? · Quan hệ máu mủ rất mờ nhưng vẫn tính là họ hàng gọi là gì?

Họ hàng xa → 遠縁とおえん. 姻戚いんせき là họ do cưới xin.

Nhóm 5Cưới hỏi3 từ

  • 嫁とつぐ

    đi lấy chồng

    Hán Việtgiá

    友人ゆうじんは去年きょねん、ダナンに嫁とついだ。

    Năm ngoái bạn tôi lấy chồng ở Đà Nẵng.

    • Nói về con gái đi lấy chồng; con trai cưới vợ thì không dùng 嫁とつぐ.
  • 嫁入よめいり

    về nhà chồng

    Hán Việtgiá nhập

    嫁入よめいりの日ひ、母ははは少すこし泣ないた。

    Ngày con gái về nhà chồng, mẹ khóc một chút.

  • 婿養子むこようし

    con rể ở rể

    Hán Việttế dưỡng tử

    彼かれは婿養子むこようしになって、妻つまの名字みょうじを名乗なのった。

    Anh ấy ở rể, mang họ của vợ.

    • Ở Nhật, người con rể vào làm con nuôi nhà vợ, đổi sang họ vợ, để nối dõi nhà vợ.

Hỏi nhanh

Nghe rồi chọn nghĩa.

Bấm để nghe

Nhóm 6Sum họp, thờ cúng, chữ hiếu6 từ

  • 団欒だんらん

    quây quần (gia đình)

    Hán Việtđoàn loan

    夕食ゆうしょくの後あとは、家族かぞくの団欒だんらんの時間じかんだ。

    Sau bữa tối là giờ cả nhà quây quần.

  • 水入みずいらず

    chỉ người nhà với nhau

    Hán Việtthuỷ nhập

    家族かぞく水入みずいらずで夕食ゆうしょくを囲かこんだ。

    Cả nhà quây quần ăn tối, chỉ người trong nhà với nhau.

    • Nghĩa đen "không lẫn nước" — chỉ người nhà, không có người ngoài.
  • 仏間ぶつま

    gian thờ

    Hán ViệtPhật gian

    祖父母そふぼの写真しゃしんは、仏間ぶつまに飾かざってある。

    Ảnh ông bà để ở gian thờ.

  • 祭壇さいだん

    bàn thờ

    Hán Việttế đàn

    祭壇さいだんに、果物くだものと花はなを供そなえた。

    Bày trái cây và hoa lên bàn thờ.

  • 親孝行おやこうこう

    hiếu thảo

    Hán Việtthân hiếu hạnh

    両親りょうしんを旅行りょこうに連つれて行いくのが、私わたしの親孝行おやこうこうだ。

    Đưa bố mẹ đi du lịch là cách tôi báo hiếu.

  • 不孝ふこう

    bất hiếu

    Hán Việtbất hiếu

    何年なんねんも帰かえらないなんて、親おや不孝ふこうだよ。

    Mấy năm liền không về, thật là bất hiếu.

    • Hay gặp trong 親不孝おやふこう. Khác 不幸ふこう (bất hạnh) — cùng cách đọc.

Hỏi nhanh

客きゃくが帰かえった後あと、家族かぞく( )でお茶ちゃを飲のんだ。 · Khách về rồi, cả nhà … uống trà.

Chỉ người trong nhà với nhau → 家族かぞく水入みずいらず.

Cảnh 3 · Nghe họ nói

Chiều cuối ở nhà

Bốn giờ chiều Chủ nhật, mưa rào ngoài sân. Họ hàng ngồi kín phòng khách; bác cả mở cuốn gia phả. Hai chị em nói tiếng Việt — bảng chép lại bằng tiếng Nhật.

  1. 伯父おじは家系かけいをさかのぼって、先祖代々せんぞだいだいの名前なまえを教おしえてくれた。Bác lần ngược dòng họ, kể cho tôi tên các đời tổ tiên.
  2. Em gái

    お姉ねえちゃん、あそこの古ふるい家いえ、お父とうさんの生家せいかなんだって。

    Chị ơi, ngôi nhà cũ đằng kia là chỗ bố sinh ra đấy.

  3. Hine

    知しってるよ。でも、中なかに入はいったことはないな。

    Chị biết. Nhưng chị chưa vào trong bao giờ.

  4. Em gái

    ところで、今回こんかいは仕事しごと?それとも里帰さとがえり?

    Mà lần này chị về là đi làm hay về thăm nhà?

  5. Hine

    仕事しごとのついでに、久ひさしぶりに里帰さとがえりした……って、中村なかむらさんに言いうつもり。お客きゃくさんには「帰郷ききょう」かな。

    "Nhân chuyến công tác, lâu lắm mới về thăm nhà" — chị định kể với Nakamura như thế. Với khách thì chắc nói "về quê".

  6. 母ははが指ゆびを折おって数かぞえた。正月しょうがつに親族しんぞくや縁者えんじゃが全員ぜんいん来くたら、テーブルは三みっつ要いる。Mẹ đếm ngón tay: Tết mà cả họ hàng thân thích với người có họ về đủ thì phải bày ba mâm.
  7. Em gái

    じゃあ、今いまのうちに家族かぞく水入みずいらずの写真しゃしん、撮とろう!

    Thế thì tranh thủ chụp ảnh riêng cả nhà mình bây giờ đi!

Nghe xong, trả lời

Ngôi nhà cũ bên cạnh là gì?

「お父とうさんの生家せいか」 (nơi bố sinh ra).

Nghe xong, trả lời

Với khách tour, Hine định dùng từ nào cho việc về quê?

「お客きゃくさんには「帰郷ききょう」かな」 (với khách thì nói "về quê").

Hine mách nhỏ

Về Tokyo mình kể với Nakamura: "しごとのついでに、さとがえりした". Cậu ấy bảo nghe ấm hơn hẳn ききょう. Từ về họ hàng của tiếng Nhật nhiều không kém tiếng Việt — chỉ là người Nhật ít khi bày ba mâm.

Đọc ngoài đời

  • 里帰さとがえり出産しゅっさん

    Trang của bệnh viện, tạp chí mẹ và bé: về nhà bố mẹ đẻ để sinh con.

  • 家族かぞく水入みずいらず

    Gói phòng của nhà nghỉ suối nước nóng: phòng riêng cho cả nhà.

  • 先祖代々せんぞだいだいの墓はか

    Chữ khắc trên bia mộ ở Nhật: mộ chung của các đời trong họ.

Cảnh 4 · Kiểm tra

8 câu, đạt 6 là đóng dấu

Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay.

Nghe rồi chọn nghĩa.

Câu 1 / 8

Chiều cuối ở nhà

Nhân chuyến công tác, lâu lắm tôi mới về thăm nhà.

Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Bài 58 · Tính từ khó · 2

Thứ Hai 2/9. Bay đêm về tới Tokyo, Hine đi làm luôn; tối cô mở nốt cuốn tiểu thuyết Nakamura cho mượn.

Lật trang sau

故郷こきょうへ錦にしきを飾かざる。Áo gấm về làng.

← Về trang khoá Từ vựng N1