Bài 117· Chặng 10 · Tháng Hai – Ba· 22 phút
借景Kiến trúc cố đô
Nắng, khoảng 10 độ. Hine soạn lời thuyết minh so Kyoto với Huế cho đoàn "Hai cố đô". Chị Kimura đọc bản nháp, góp thêm hai điểm khách Nhật thích nghe: vườn đá khô và cách mượn cảnh núi xa.
- 32 từ mới
- chùa, vườn, nhà gỗ
- Hiểu các từ về chùa, đền, vườn và nhà cổ, dùng khi thuyết minh cố đô: kiến trúc chùa, đền chùa, cổng chùa, hành lang, vườn đá khô, mượn cảnh.
Trang 117 / 125
Cảnh 1 · Thứ Tư 26/2/2031, 4 giờ chiều
Bản thuyết minh hai cố đô, sáu góc của một ngôi chùa cổ
Từ kiến trúc cố đô chia sáu nhóm: chùa, cổng và hành lang, đền thần, vườn, mái và gỗ, thành và lăng. Mỗi ô hai từ. Bấm từng thẻ để nghe.
Đoán thử 3 từ
Ba từ trong bản thuyết minh của Hine. Đọc âm Hán Việt rồi đoán — có một bẫy.
01
回廊
Hán Việthồi lang
"Hồi" là vòng quanh, "lang" là hành lang: dãy hành lang có mái chạy quanh sân chùa.
02
借景
Hán Việttá cảnh
"Tá" là mượn: lấy núi, cây bên ngoài làm nền cho khu vườn.
03
庭園
Hán Việtđình viên
Bẫy! "Đình" trong tiếng Việt gợi đình làng, nhưng chữ
庭 ở đây là sân, vườn: 庭園 là vườn cảnh.
Cảnh 2 · Từ trong cảnh
32 từ, 6 nhóm
Mỗi thẻ: chữ, nghĩa, một câu ví dụ lấy từ cảnh. Bấm loa để nghe. Hết mỗi nhóm có một câu hỏi nhanh, không tính điểm.
Nhắc từ N2, N3Từ đền chùa, di sản bạn đã biếtDạy chính ở: Từ vựng N2, Từ vựng N3
- じいんchùa chiền
- けいだいkhuôn viên đền chùa
- とりいcổng đền thần
- せかいいさんdi sản thế giới
- いさんdi sản
Nhóm 1Chùa6 từ
寺院建築
kiến trúc chùa
京都の
寺院建築は、 中国の 影響を 強く 受けている。 Kiến trúc chùa ở Kyoto chịu ảnh hưởng mạnh của Trung Quốc.
神社仏閣
đền chùa
京都には、
神社仏閣が 二千ほどある。 Kyoto có khoảng hai nghìn đền chùa.
- 神社 (đền thờ thần) +
仏閣 (chùa Phật) — nói gộp mọi nơi thờ tự.
- 神社 (đền thờ thần) +
伽藍
quần thể chùa (các toà chính)
火事で、
伽藍の 大半が 焼けてしまった。 Vì hoả hoạn, phần lớn quần thể chùa đã cháy rụi.
本堂
chính điện (chùa)
本堂に
入る前に、 靴を 脱いでください。 Trước khi vào chính điện, xin hãy cởi giày.
塔頭
chùa nhỏ trong khuôn viên chùa lớn
大きな寺の
中に、 小さな 塔頭が いくつもある。 Trong ngôi chùa lớn có nhiều chùa nhỏ.
- cách đọc đặc biệt
たっちゅう, không đọc とうとう.
- cách đọc đặc biệt
五重塔
tháp năm tầng
五重塔は、
地震にも 強い 造りになっている。 Tháp năm tầng có kết cấu chịu được cả động đất.
- đọc
ごじゅうのとう — chữ の không viết ra.
- đọc
Hỏi nhanh
Nghe rồi chọn nghĩa.
Nhóm 2Cổng, hành lang, đền thần6 từ
山門
cổng chùa
山門を
くぐると、 空気が 変わった気がした。 Bước qua cổng chùa, tôi thấy như không khí đổi khác.
- cổng lớn của chùa. Chùa xưa hay dựng trên núi nên cổng gọi là "sơn môn", kể cả chùa ở đồng bằng.
仁王門
cổng có tượng hai vị hộ pháp
仁王門の
左右に、 怖い顔の 像が 立っている。 Hai bên cổng có hai pho tượng mặt dữ đứng canh.
回廊
hành lang bao quanh
回廊を
歩きながら、 中庭を 眺めた。 Vừa đi dọc hành lang vừa ngắm sân trong.
拝殿
điện để vái (đền)
拝殿の
前で、 二回手を 叩く。 Trước điện vái, vỗ tay hai lần.
本殿
chính điện (đền thờ thần)
本殿には
神様が 祀られていて、 普通は 入れない。 Chính điện thờ thần, bình thường không vào được.
- chùa (Phật) gọi
本堂, đền (thần) gọi 本殿.
- chùa (Phật) gọi
社殿
các điện của đền
台風で
壊れた 社殿が、 去年建て直された。 Các điện của đền bị bão làm hỏng đã được xây lại năm ngoái.
Hỏi nhanh
神社に
Đền thần, chỗ đứng vái → điện để vái.
Nhóm 3Vườn Nhật5 từ
庭園
vườn (kiểu vườn cảnh)
この
庭園は、 四季ごとに 違う顔を 見せる。 Khu vườn này mỗi mùa một vẻ.
枯山水
vườn đá khô
枯山水の
庭は、 水を 使わずに 川を 表す。 Vườn đá khô thể hiện dòng sông mà không dùng nước.
- vườn đá khô (dùng đá, cát tả núi sông).
借景
mượn cảnh
この庭は、
後ろの 山を 借景にしている。 Khu vườn này mượn ngọn núi phía sau làm cảnh.
- mượn cảnh (núi, cây bên ngoài làm nền cho vườn). Hay đi với ~を
借景に する.
- mượn cảnh (núi, cây bên ngoài làm nền cho vườn). Hay đi với ~を
池泉回遊式
kiểu vườn có hồ, đi vòng quanh ngắm
池泉回遊式の
庭は、 池の 周りを 歩いて 楽しむ。 Vườn kiểu có hồ thì đi vòng quanh hồ mà thưởng ngoạn.
築山
núi giả trong vườn
庭の
奥に 築山を 作り、 遠くの 山に 見立てた。 Đắp núi giả ở cuối vườn, coi như dãy núi xa.
Hỏi nhanh
石と
Không có nước, chỉ đá và cát → vườn đá khô.
Nhóm 4Trong vườn4 từ
石灯籠
đèn lồng đá
夜に
なると、 石灯籠に 明かりが 入る。 Tối đến, đèn lồng đá được thắp sáng.
- 灯籠 đứng sau
石 thì biến âm thành どうろう.
- 灯籠 đứng sau
苔
rêu
雨の
後、 苔の 緑が いっそう 美しい。 Sau mưa, màu xanh của rêu càng đẹp.
白砂
cát trắng (vườn đá)
白砂に
描かれた線は、 波を 表している。 Những đường vẽ trên cát trắng tượng trưng cho sóng nước.
縁側
hiên gỗ quanh nhà
縁側に
座って、 庭を 眺める。 Ngồi ở hiên gỗ ngắm vườn.
Hỏi nhanh
Nghe rồi chọn nghĩa.
Nhóm 5Mái và gỗ5 từ
瓦
ngói
古い瓦を
一枚ずつ外して、 屋根を 直す。 Tháo từng viên ngói cũ ra để sửa mái.
檜皮葺
mái lợp vỏ cây bách
檜皮葺の
屋根は、 柔らかな 曲線が 美しい。 Mái lợp vỏ cây bách đẹp ở những đường cong mềm.
- chữ này là "lợp mái"; đứng sau tên vật liệu thì đọc
ぶき: 檜皮葺, 茅葺き.
- chữ này là "lợp mái"; đứng sau tên vật liệu thì đọc
茅葺き
mái tranh
山の
村には、 茅葺きの 家が 今も 残っている。 Ở làng núi vẫn còn những ngôi nhà mái tranh.
- chữ này là "lợp mái"; đứng sau tên vật liệu thì đọc
ぶき: 檜皮葺, 茅葺き.
- chữ này là "lợp mái"; đứng sau tên vật liệu thì đọc
梁
xà nhà
太い梁が、
重い 屋根を 支えている。 Những cây xà to đỡ lấy mái nặng.
欄干
lan can
橋の
欄干から、 川の 鯉を 見下ろした。 Từ lan can cầu, tôi nhìn xuống đàn cá chép dưới sông.
- Hán Việt "lan can" trùng nghĩa tiếng Việt — dễ nhớ.
Hỏi nhanh
Nối từ với nghĩa.
Nhóm 6Nhà, thành, lăng6 từ
書院造
kiểu nhà thư viện (kiến trúc võ sĩ)
書院造は、
今の 和室のもとになった。 Kiểu nhà thư viện là gốc của phòng kiểu Nhật ngày nay.
- 造 = kiểu dựng nhà.
寝殿造 là nhà quý tộc thời Heian; 書院造 là nhà võ sĩ về sau, có hốc trưng bày và cửa giấy như phòng kiểu Nhật bây giờ.
- 造 = kiểu dựng nhà.
寝殿造
kiểu nhà tẩm điện (quý tộc Heian)
寝殿造の
屋敷には、 広い池が あった。 Dinh thự kiểu tẩm điện có hồ rộng.
- 造 = kiểu dựng nhà.
寝殿造 là nhà quý tộc thời Heian; 書院造 là nhà võ sĩ về sau, có hốc trưng bày và cửa giấy như phòng kiểu Nhật bây giờ.
- 造 = kiểu dựng nhà.
天守閣
tháp chính của thành
天守閣に
登ると、 町が 一望できる。 Leo lên tháp chính của thành thì nhìn được toàn cảnh thị trấn.
石垣
tường đá
城の
石垣は、 四百年以上も 崩れていない。 Tường đá của thành hơn bốn trăm năm vẫn chưa sụp.
御陵
lăng (vua)
天皇の
御陵は、 静かな森に 囲まれている。 Lăng thiên hoàng được rừng cây yên tĩnh bao quanh.
宝物殿
nhà trưng bày bảo vật
宝物殿で、
千年前の 仏像を 見た。 Ở nhà trưng bày bảo vật, tôi xem tượng Phật từ nghìn năm trước.
- đọc
ほうもつ, không đọc ほうぶつ.
- đọc
Hỏi nhanh
城の
Leo lên được, cao nhất thành → tháp chính. Tường đá thì không leo lên để ngắm.
Nhắc lạiTừ đền chùa, di sản cơ bảnDạy chính ở: Từ vựng N3 · Khách du lịch, Văn hoá Việt Nam, văn hoá Nhật
Ở Từ vựng N3 bạn đã học
Cảnh 3 · Nghe họ nói
Hai cố đô, một bản thuyết minh
Bốn giờ chiều thứ Tư. Bản nháp của Hine đã có câu mở đầu. Chị Kimura đọc xong, kéo ghế sang. Chị nhắc: ở Huế, lăng vua cũng mượn núi Ngự Bình và sông Hương làm cảnh.
- ヒネさんは、
フエと 京都を Hine đang viết bài thuyết minh so sánh Huế với Kyoto.比べる 説明文を 書いていた。 Hine
木村さん、
「どちらの 古都にも 神社仏閣が 多く、 寺院建築には 山門と 回廊が ある」と 書きました。 Chị Kimura ơi, em viết: "Cả hai cố đô đều nhiều đền chùa, kiến trúc chùa đều có cổng chùa và hành lang bao quanh."
Chị Kimura
うん、
いいね。 でも、 お客さんが 喜ぶ話を、 あと 二つ 入れよう。 Ừ, được đấy. Nhưng thêm hai chuyện khách thích nghe nữa nhé.
一つは
枯山水。 水を 使わずに 川を 表す庭ね。 Một là vườn đá khô. Khu vườn thể hiện dòng sông mà không dùng nước.
Hine
もう
一つは 何ですか。 Còn chuyện kia là gì ạ?
Chị Kimura
借景。
「この庭は、 後ろの 山を 借景にしている」 みたいに 言うの。 Mượn cảnh. Nói kiểu "Khu vườn này mượn ngọn núi phía sau làm cảnh".
Hine
フエの
御陵も、 近くの 山と 川を 借景にしているんです。 Lăng vua ở Huế cũng mượn núi và sông gần đó làm cảnh ạ.
Chị Kimura
それ、
いいね。 ただ、 「どちらが 上か」 という 書き方は やめよう。 Hay đấy. Có điều, đừng viết kiểu "bên nào hơn" nhé.
Hine
はい。
比べる文にして、 上下を つける 文にはしません。 Vâng. Em sẽ viết câu so sánh, không viết câu hơn kém.
Nghe xong, trả lời
Chị Kimura góp thêm hai chuyện gì?
「一つは
Nghe xong, trả lời
Chị Kimura dặn Hine tránh kiểu viết nào?
「どちらが
Hine mách nhỏ
Khách Nhật tới lăng vua ở Huế hay im lặng một lúc rồi mới hỏi. Mình chỉ nói một câu: "ここも
しゃっけいです " — rồi chỉ ra núi, ra sông. Khách tự nhìn, tự thấy Kyoto trong đó.
Đọc ngoài đời
- 本堂
Biển chỉ đường trong khuôn viên chùa: "ほんどう →" — lối vào chính điện, thường có dòng nhắc cởi giày.
- 宝物殿
Quầy vé ở chùa, đền lớn: "ほうもつでん" — nhà trưng bày bảo vật, nhiều nơi bán vé riêng.
- 天守閣
Vé vào thành ở Osaka, Himeji: "てんしゅかく" — tháp chính, leo cầu thang gỗ lên tận đỉnh.
Cảnh 4 · Kiểm tra
8 câu, đạt 6 là đóng dấu
Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay.
Cố gắng thêm nhé!
Bạn đã hoàn thành bài luyện tập.
Chưa đạtCâu cần xem lại
Đã mượn núi làm cảnh
この庭は、
Khu vườn này mượn ngọn núi phía sau làm cảnh.
Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.
住めば都。Ở lâu rồi, đâu cũng thành kinh đô.
