Bài 118· Chặng 10 · Tháng Hai – Ba· 22 phút
往時Thời gian, quá khứ
Nắng nhẹ, khoảng 11 độ. Em gái gọi video từ cửa Ngọ Môn, quay cho Hine xem chỗ đoàn sẽ đến. Hine nhân dịp tập thuyết minh Đại Nội bằng tiếng Nhật, em gái làm khán giả.
- 32 từ mới
- ngày xưa, đời sau, tuổi già
- Hiểu các từ chỉ thời xưa và đời sau trong văn viết, bài thuyết minh di tích: thuở trước, những năm xưa, ngày xưa, thời xa xưa, đời sau, muôn đời sau.
Trang 118 / 125
Cảnh 1 · Thứ Bảy 1/3/2031, 10 giờ sáng
Cửa Ngọ Môn qua màn hình, sáu lớp của thời gian
Từ thời gian trong văn viết chia sáu nhóm: thuở xưa, thời rất xa, các đời, đời sau, nhớ lại, lâu dài và chớp mắt. Mỗi ô hai từ. Bấm từng thẻ để nghe.
Đoán thử 3 từ
Ba từ Hine định dùng khi thuyết minh. Đọc âm Hán Việt rồi đoán — có một bẫy.
01
後世
Hán Việthậu thế
Trùng tiếng Việt "hậu thế": những người sống sau mình.
02
懐古
Hán Việthoài cổ
Trùng tiếng Việt: nhớ về ngày xưa. Coi chừng đồng âm
かいこ 解雇 (sa thải). 03
往生
Hán Việtvãng sinh
Bẫy! Tiếng Việt "vãng sinh" hay hiểu là được sinh về cõi Phật. Tiếng Nhật thường dùng
往生 cho "qua đời", 大往生 là ra đi thanh thản lúc tuổi cao.
Cảnh 2 · Từ trong cảnh
32 từ, 7 nhóm
Mỗi thẻ: chữ, nghĩa, một câu ví dụ lấy từ cảnh. Bấm loa để nghe. Hết mỗi nhóm có một câu hỏi nhanh, không tính điểm.
Nhắc từ N2, N3Từ chỉ thời gian bạn đã biếtDạy chính ở: Từ vựng N2, Từ vựng N3
- さきごろmới đây
- ゆくゆくsau này, rồi đây
- かねてtừ trước
Nhóm 1Thuở xưa6 từ
往時
thuở trước
王宮の
壁に、 往時の 面影が 残っている。 Trên tường hoàng cung còn lưu lại bóng dáng thuở trước.
- thuở trước (văn viết):
往時の 面影.
- thuở trước (văn viết):
往年
những năm xưa
彼は
往年の 名選手だ。 Ông ấy là tuyển thủ nổi tiếng một thời.
- những năm xưa (
往年の 名選手: tuyển thủ nổi tiếng một thời).
- những năm xưa (
昔日
ngày xưa
この
港町に、 昔日の にぎわいはもうない。 Thị trấn cảng này không còn cái nhộn nhịp ngày xưa.
往昔
thời xa xưa
往昔、
この地には 大きな寺が あったという。 Tương truyền thời xa xưa, đất này có một ngôi chùa lớn.
- thời xa xưa (rất văn viết).
往古
thời xưa
往古より、
こ の川は人々の 暮らしを 支えてきた。 Từ thời xưa, dòng sông này đã nuôi sống người dân.
一昔
khoảng mười năm trước
スマホが
なかった 時代は、 もう 一昔前の 話だ。 Thời chưa có điện thoại thông minh đã là chuyện của mười năm trước rồi.
往〜
chữ
Hỏi nhanh
Nghe rồi chọn nghĩa.
Nhóm 2Thời rất xa, xưa và nay5 từ
太古
thời thái cổ
太古の
昔、 この 辺りは 海だった。 Thời thái cổ, vùng này là biển.
- đồng âm, khác nghĩa:
たいこ 太鼓 (trống) ở Từ vựng N3.
- đồng âm, khác nghĩa:
上古
thời thượng cổ
上古の
歴史は、 記録が 少なくてよく 分からない。 Lịch sử thời thượng cổ ít ghi chép nên không rõ lắm.
中世
thời trung cổ
中世の
日本では、 武士が 力を 持つようになった。 Ở Nhật thời trung cổ, võ sĩ dần nắm quyền.
近世
thời cận đại (Nhật: thời Edo)
近世の
町並みが、 今も そのまま残っている。 Dãy phố thời Edo vẫn còn nguyên tới nay.
今昔
xưa và nay
古い
写真と 比べると、 今昔の 感が ある。 So với ảnh cũ, thấy rõ xưa nay đã khác.
- hay đi trong cụm
今昔の 感 (cảm giác xưa nay đổi khác).
- hay đi trong cụm
Hỏi nhanh
恐竜がいた
Thời khủng long → thời thái cổ.
Nhóm 3Các đời5 từ
当代
thời nay; đời hiện tại
彼は
当代一の 落語家と 言われている。 Ông ấy được coi là nghệ sĩ kể chuyện rakugo số một thời nay.
- tiếng Việt "đương đại" là thời nay; tiếng Nhật còn dùng cho người đứng đầu đời hiện tại (
当代の 主人: ông chủ đời này).
- tiếng Việt "đương đại" là thời nay; tiếng Nhật còn dùng cho người đứng đầu đời hiện tại (
先代
đời trước (chủ, vua)
この店の
味は、 先代の 主人の 頃から 変わっていない。 Hương vị quán này không đổi từ thời ông chủ đời trước.
先々代
hai đời trước
先々代の
社長が、 この 会社を 作った。 Giám đốc hai đời trước đã lập ra công ty này.
歴代
các đời
会議室の
壁に、 歴代の 社長の 写真が 並んでいる。 Trên tường phòng họp treo ảnh các đời giám đốc.
累代
nhiều đời liên tiếp
この家には、
累代の 刀が 伝わっている。 Nhà này còn giữ những thanh kiếm truyền qua nhiều đời.
Hỏi nhanh
この
Chủ trước, rồi con nối → đời trước.
Nhóm 4Đời sau4 từ
後世
đời sau
この
文化を 後世に 伝えたい。 Tôi muốn truyền lại văn hoá này cho đời sau.
- nghĩa gần nhau;
後世 gặp nhiều hơn hẳn, nhất là 後世に 伝える / 残す.
- nghĩa gần nhau;
末代
muôn đời sau
そんなことをしたら、
末代までの 恥に なる。 Làm chuyện đó thì sẽ thành nỗi nhục muôn đời.
- muôn đời sau (
末代までの 恥: nỗi nhục muôn đời).
- muôn đời sau (
後代
đời sau
この
作品は、 後代の 画家に 大きな 影響を 与えた。 Tác phẩm này ảnh hưởng lớn tới các hoạ sĩ đời sau.
- nghĩa gần nhau;
後世 gặp nhiều hơn hẳn, nhất là 後世に 伝える / 残す.
- nghĩa gần nhau;
次代
thế hệ kế tiếp
次代を
担う 若者を 育てたい。 Tôi muốn bồi dưỡng những người trẻ gánh vác thế hệ kế tiếp.
- đồng âm, khác nghĩa:
じだい 時代 (thời đại).
- đồng âm, khác nghĩa:
Hỏi nhanh
Nghe rồi chọn nghĩa.
Nghe
Nhóm 5Nhớ lại ngày cũ4 từ
在りし日
những ngày còn sống, ngày xưa
祖母の
在りし日の 写真を、 今も 大切にしている。 Tôi vẫn giữ gìn tấm ảnh bà chụp lúc còn sống.
懐古
hoài cổ
昭和の
頃を 懐古する人が 増えている。 Ngày càng nhiều người hoài cổ thời Shōwa.
- đồng âm, khác nghĩa:
かいこ 解雇 (sa thải) ở Từ vựng N2.
- đồng âm, khác nghĩa:
回顧
hồi tưởng, nhìn lại
引退した
選手が、 二十年の 歩みを 回顧した。 Vận động viên giải nghệ nhìn lại chặng đường hai mươi năm.
- đồng âm, khác nghĩa:
かいこ 解雇 (sa thải) ở Từ vựng N2. 懐古 là nhớ thương ngày xưa; 回顧 là nhìn lại chặng đã qua (hồi ký: 回顧録).
- đồng âm, khác nghĩa:
追憶
hồi ức
旧友との
日々の 追憶に ふける。 Đắm mình trong hồi ức những ngày bên bạn cũ.
Hỏi nhanh
Nối từ với nghĩa.
Nhóm 6Tuổi già4 từ
老境
tuổi già
老境に
入って、 父は 穏やかになった。 Bước vào tuổi già, bố tôi trở nên hiền hoà.
晩年
những năm cuối đời
その
画家は、 晩年を 故郷で 過ごした。 Người hoạ sĩ ấy sống những năm cuối đời ở quê nhà.
余生
quãng đời còn lại
退職したら、
田舎で 余生を 送りたい。 Nghỉ hưu rồi, tôi muốn sống quãng đời còn lại ở quê.
往生
qua đời (nhẹ nhàng); vãng sinh
祖父は
九十八歳で 大往生を 遂げた。 Ông tôi ra đi thanh thản ở tuổi chín mươi tám.
- văn nói còn có
往生する = khổ sở, hết cách ( 渋滞で 往生した: kẹt xe khổ sở) — gặp khi nghe.
- văn nói còn có
Hỏi nhanh
祖父は
Thời gian còn lại sau khi nghỉ → quãng đời còn lại.
Nhóm 7Lâu dài và chớp mắt4 từ
永劫
vĩnh viễn
その罪は、
未来永劫許されない。 Tội ấy muôn đời không được tha.
刹那
khoảnh khắc
花火が
開いた 刹那、 歓声が 上がった。 Khoảnh khắc pháo hoa nở, tiếng reo vang lên.
- Hán Việt "sát na" — giống tiếng Việt, một khoảnh khắc cực ngắn.
悠久
vĩnh cửu, lâu đời
悠久の
歴史を 持つ川が、 町の 中を 流れている。 Một dòng sông có lịch sử lâu đời chảy qua giữa thành phố.
- đồng âm, khác nghĩa:
ゆうきゅう 有給 (nghỉ phép có lương) ở Từ vựng N3.
- đồng âm, khác nghĩa:
久遠
vĩnh hằng
寺の
鐘の 音に、 久遠の 時を 感じた。 Trong tiếng chuông chùa, tôi cảm thấy thời gian vĩnh hằng.
- đọc
くおん (âm cổ của nhà Phật), không đọc きゅうえん.
- đọc
Hỏi nhanh
事故が
Một thời điểm rất ngắn → khoảnh khắc.
Cảnh 3 · Nghe họ nói
Thuyết minh trước cửa Ngọ Môn
Mười giờ sáng ở Tokyo, tám giờ sáng ở Huế. Em gái cầm điện thoại đứng trước cửa Ngọ Môn. Hine ngồi bên bàn ở phòng 202, mở sẵn bản thuyết minh.
Em gái
お姉ちゃん、
ここが ツアーの 人たちが 来るところだよ。 Chị ơi, đây là chỗ đoàn khách sẽ tới nè.
Hine
ありがとう。
じゃあ、 練習するね。 「 王宮の壁に、 往時の 面影が 残っています。」 Cảm ơn em. Vậy chị tập nhé. "Trên tường hoàng cung còn lưu lại bóng dáng thuở trước."
「往年、
ここでは 王の 前で 最後の 試験が 行われました。」 "Những năm xưa, nơi đây diễn ra kỳ thi cuối cùng trước mặt nhà vua."
Em gái
昔日と
往昔って、 どう 違うの? "せきじつ" với "おうせき" khác nhau sao chị?
Hine
往昔の
ほうがずっと 古い 言葉で、 本の 中で しか見ないよ。 "おうせき" cổ hơn nhiều, chỉ gặp trong sách thôi.
最後は
こう。 「王たちは、 後世に、 末代まで 美しい都を 残したかったのです。」 Câu kết thế này: "Các vua muốn để lại cho đời sau, cho muôn đời sau một kinh đô đẹp."
Em gái
すごい!
歴史の 先生みたい。 Hay quá! Nghe như cô giáo sử vậy.
Nghe xong, trả lời
Theo Hine, từ nào cổ hơn, chỉ gặp trong sách?
「往昔の
Nghe xong, trả lời
Em gái khen bài thuyết minh của Hine thế nào?
「歴史の
Hine mách nhỏ
おうじ,
おうねん, おうせき, おうこ — bốn từ đều mở bằng おう, chữ "vãng" trong "dĩ vãng". Mình chỉ cần nhớ một chữ đó là đoán được cả bốn đều nói chuyện ngày xưa. Phần còn lại để câu văn tự nói.
Đọc ngoài đời
- 晩年
Bảng chú thích ở bảo tàng mỹ thuật: "ばんねんの さくひん" — tác phẩm những năm cuối đời của hoạ sĩ.
- 往年の
名車 Áp phích triển lãm ô tô cổ: "おうねんの めいしゃ" — những chiếc xe danh tiếng một thời.
Cảnh 4 · Kiểm tra
8 câu, đạt 6 là đóng dấu
Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay.
Cố gắng thêm nhé!
Bạn đã hoàn thành bài luyện tập.
Chưa đạtCâu cần xem lại
Đã tập thuyết minh Đại Nội
王宮の
Trên tường hoàng cung còn lưu lại bóng dáng thuở trước.
Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.
歳月人を
