Bài 106· Chặng 9 · Tháng Mười Hai – Một· 22 phút
ご笑納Kính ngữ trong văn thư
Nhiều mây, khoảng 7 độ. Hine soạn thư gửi kèm quà cảm ơn đoàn khách bị kẹt bão tháng Mười. Chị Kimura dạy từng từ kính ngữ: quà nhỏ viết thế nào, cảm ơn tình cảm viết thế nào.
- 32 từ mới
- nhận, xem, nhờ chỉ bảo
- Hiểu và dùng được các từ kính ngữ trong thư cảm ơn, thư mời, thư hỏi: xin vui lòng nhận, tình cảm hậu hĩnh, sự gửi tặng, sự sai bảo, xin chỉ dạy, xin nhận lời.
Trang 106 / 125
Cảnh 1 · Thứ Tư 15/1/2031, 2 giờ chiều
Một bức thư năm dòng, sáu từ kính ngữ
Kính ngữ trong thư chia theo việc: tặng quà, nhận tình cảm, xem giúp, sai bảo và chỉ dạy, xin thứ lỗi, đến dự và gặp mặt. Mỗi ô hai từ. Bấm từng thẻ để nghe.
Đoán thử 3 từ
Ba từ trong thư của Hine. Đọc âm Hán Việt rồi đoán — có một bẫy.
01
ご海容
Hán Việthải dung
"Dung" là bao dung; lòng rộng như biển mà tha cho.
02
汗顔
Hán Việthãn nhan
汗 = mồ hôi,
顔 = mặt: xấu hổ tới toát mồ hôi mặt. 03
ご笑納
Hán Việttiếu nạp
Bẫy! Không có ai cười ai: là lời khiêm "quà mọn, xin cười mà nhận cho".
Cảnh 2 · Từ trong cảnh
32 từ, 7 nhóm
Mỗi thẻ: chữ, nghĩa, một câu ví dụ lấy từ cảnh. Bấm loa để nghe. Hết mỗi nhóm có một câu hỏi nhanh, không tính điểm.
Nhắc từ N2, N3Kính ngữ văn thư bạn đã biếtDạy chính ở: Từ vựng N2, Từ vựng N3
- ごこうはいsự quan tâm chiếu cố
Nhóm 1Tặng quà, nói khiêm5 từ
ご笑納
xin vui lòng nhận (quà nhỏ)
心ばかりの
品ですが、 ご笑納ください。 Chỉ là chút quà mọn, xin vui lòng nhận cho.
- xin vui lòng nhận (quà nhỏ, khiêm: "cười mà nhận"). Đi với
心ばかりの 品 (chút quà lòng thành).
- xin vui lòng nhận (quà nhỏ, khiêm: "cười mà nhận"). Đi với
粗品
quà mọn
ご来店の
お客様に、 粗品を 差し 上げます。 Xin tặng quà mọn cho quý khách ghé cửa hàng.
- ba cách gọi khiêm quà, tiền của mình;
寸志 chỉ dùng khi người trên đưa cho người dưới.
- ba cách gọi khiêm quà, tiền của mình;
寸志
chút lòng thành (quà, tiền)
講師の
先生に、 寸志を お渡しした。 Gửi thầy giảng viên chút lòng thành.
- ba cách gọi khiêm quà, tiền của mình;
寸志 chỉ dùng khi người trên đưa cho người dưới.
- ba cách gọi khiêm quà, tiền của mình;
薄謝
chút thù lao mọn
アンケートに
ご協力いただいた 方には、 薄謝を 進呈します。 Ai giúp trả lời phiếu khảo sát sẽ được tặng chút thù lao mọn.
- ba cách gọi khiêm quà, tiền của mình;
寸志 chỉ dùng khi người trên đưa cho người dưới.
- ba cách gọi khiêm quà, tiền của mình;
拝呈
kính tặng; kính gửi (thư)
新しい本を、
恩師に 拝呈した。 Kính tặng thầy cũ cuốn sách mới.
Hỏi nhanh
つまらない
Tặng quà nhỏ →
Nhóm 2Tình cảm và quà của người6 từ
ご恵贈
sự gửi tặng (sách, quà) của quý vị
結構なお品を
ご恵贈いただき、 誠に ありがとう ございました。 Xin chân thành cảm ơn quý vị đã gửi tặng món quà quý.
- dùng khi cảm ơn người gửi tặng:
ご恵贈いただき…
- dùng khi cảm ơn người gửi tặng:
ご厚情
tình cảm hậu hĩnh
在職中は
格別の ご厚情を 賜り、 ありがとう ございました。 Cảm ơn quý vị đã dành cho tôi tình cảm đặc biệt trong thời gian công tác.
- đều là "tình cảm của quý vị";
厚誼 nhấn vào quan hệ qua lại lâu năm.
- đều là "tình cảm của quý vị";
ご芳情
tấm lòng tốt (của quý vị)
皆様の
ご芳情に、 心より 感謝申し 上げます。 Xin chân thành cảm ơn tấm lòng tốt của mọi người.
- đều là "tình cảm của quý vị";
厚誼 nhấn vào quan hệ qua lại lâu năm.
- đều là "tình cảm của quý vị";
ご厚志
tấm lòng hậu hĩnh (quà, tiền mừng)
ご厚志は、
会の 運営に 使わせて いただきます。 Tấm lòng hậu hĩnh của quý vị xin được dùng vào việc điều hành hội.
ご厚誼
tình giao hảo thân thiết
長年の
ご厚誼に、 深く 感謝いたします。 Xin cảm ơn sâu sắc tình giao hảo bao năm của quý vị.
- đều là "tình cảm của quý vị";
厚誼 nhấn vào quan hệ qua lại lâu năm.
- đều là "tình cảm của quý vị";
拝領
nhận (từ người trên)
この刀は、
先祖が 殿様から 拝領したものだ。 Thanh kiếm này là tổ tiên được lãnh chúa ban cho.
Hỏi nhanh
Nghe rồi chọn nghĩa.
Nhóm 3Xin xem giúp3 từ
ご清覧
sự xem (của quý vị)
最後まで
ご清覧いただき、 ありがとう ございました。 Cảm ơn quý vị đã xem tới cuối.
- ご笑覧 — đồ của mình, khiêm ("xem rồi cười cho");
ご 清覧 — cảm ơn người đã xem.
- ご笑覧 — đồ của mình, khiêm ("xem rồi cười cho");
ご笑覧
xin xem cho (thứ tầm thường của mình)
拙い
写真ですが、 ご笑覧ください。 Ảnh chụp vụng về, xin quý vị xem cho vui.
- ご笑覧 — đồ của mình, khiêm ("xem rồi cười cho");
ご 清覧 — cảm ơn người đã xem.
- ご笑覧 — đồ của mình, khiêm ("xem rồi cười cho");
拝誦
đọc (thư của người trên, khiêm)
お手紙、
拝誦いたしました。 Tôi đã kính đọc thư của ngài.
- đồng âm với
拝承 (xin nhận lời) cùng bài — nhìn chữ mà phân biệt: 誦 là đọc, 承 là nhận.
- đồng âm với
Hỏi nhanh
私が
Mời xem đồ của mình →
Nhóm 4Sai bảo, chỉ dạy, nhận lời5 từ
ご用命
sự đặt hàng, sai bảo
今後とも、
何なりと ご用命ください。 Từ nay về sau, có việc gì xin quý vị cứ sai bảo.
- sự đặt hàng, sai bảo (
何なりと ご用命ください) — câu cuối thư của bên bán, bên làm dịch vụ.
- sự đặt hàng, sai bảo (
ご下命
sự sai bảo, đặt hàng
ご下命いただいた件、
確かに 承りました。 Việc quý vị giao, chúng tôi đã nhận rõ.
ご教示
sự chỉ dạy
手続きの
方法について、 ご教示いただけますと 幸いです。 Nếu được chỉ cho cách làm thủ tục thì tôi rất lấy làm may.
- cũng đọc
ごきょうし; xin chỉ cho (cách làm, thông tin). Khác 教授 (dạy cả một môn, lâu dài).ご
- cũng đọc
ご指南
sự chỉ dẫn (nghề, kỹ thuật)
茶道の
先生に、 ご指南を お願いした。 Xin cô dạy trà đạo chỉ dẫn cho.
拝承
xin nhận lời (khiêm nhường)
ご依頼の
件、 拝承いたしました。 Việc quý vị nhờ, tôi xin nhận ạ.
- xin nhận lời, đã nghe rõ (khiêm, trong thư) — văn viết của
承知いたしました.
- xin nhận lời, đã nghe rõ (khiêm, trong thư) — văn viết của
Hỏi nhanh
申請の
Xin chỉ cho cách làm →
Nhóm 5Xin thấu hiểu, xin thứ lỗi3 từ
ご賢察
xin quý vị thấu hiểu
諸般の
事情を ご賢察いただければ 幸いです。 Mong quý vị thấu hiểu cho mọi hoàn cảnh.
ご寛恕
xin rộng lượng thứ lỗi
不行き届きの
点は、 ご寛恕ください。 Những chỗ sơ suất, xin quý vị rộng lượng bỏ qua.
- hai cách xin lỗi rất trang trọng trong thư; nói thường là
お許しください.
- hai cách xin lỗi rất trang trọng trong thư; nói thường là
ご海容
xin lượng thứ (rộng như biển)
ご連絡が
遅れましたこと、 ご海容ください。 Liên lạc chậm trễ, xin quý vị lượng thứ.
- hai cách xin lỗi rất trang trọng trong thư; nói thường là
お許しください.
- hai cách xin lỗi rất trang trọng trong thư; nói thường là
Hỏi nhanh
Nối từ với nghĩa.
Nhóm 6Đến dự, gặp mặt4 từ
ご来臨
sự quang lâm (đến dự)
皆様の
ご来臨を、 心より お 待ち申し上げております。 Chúng tôi chân thành mong quý vị quang lâm.
ご来駕
sự quang lâm (rất trang trọng)
創立記念式典に、
ご来駕を 賜りたく 存じます。 Kính mong quý vị quang lâm lễ kỷ niệm thành lập.
- 駕 = xe, kiệu: "xe của quý vị tới" — trang trọng hơn
ご 来臨; gặp trên thiệp mời lễ lớn.
- 駕 = xe, kiệu: "xe của quý vị tới" — trang trọng hơn
拝顔
gặp mặt (khiêm)
近いうちに
拝顔の 機会を 得られれば 幸いです。 Mong sớm có dịp được gặp ngài.
拝謁
yết kiến (người rất cao quý)
大使は
国王に 拝謁した。 Ngài đại sứ yết kiến nhà vua.
- chỉ dùng với hoàng gia, vua chúa. Gặp người trên bình thường dùng
拝顔 hay お 目にかかる.
- chỉ dùng với hoàng gia, vua chúa. Gặp người trên bình thường dùng
Hỏi nhanh
Nghe rồi chọn nghĩa.
Nhóm 7Cảm xúc khiêm, xưng hô trong thư6 từ
恐悦
vô cùng vui mừng (khiêm)
このような賞を
いただき、 恐悦至極に 存じます。 Được nhận giải thưởng này, tôi vô cùng vui mừng.
- hay đi thành cụm
恐悦至極 (vui mừng tột bậc).
- hay đi thành cụm
汗顔
xấu hổ đỏ mặt (khiêm)
過分なお
言葉を いただき、 汗顔の 至りです。 Được khen quá lời, tôi thật xấu hổ.
幸甚
lấy làm vinh hạnh vô cùng
ご検討いただければ
幸甚に 存じます。 Nếu quý vị xem xét cho, chúng tôi lấy làm vinh hạnh vô cùng.
小生
tôi (nam, trong thư, khiêm)
小生、
本年三月をもって 退職いたしました。 Tôi xin báo đã nghỉ hưu từ tháng Ba năm nay.
- chỉ nam giới dùng, với người ngang hàng hoặc dưới; thư gửi cấp trên nên viết
私.
- chỉ nam giới dùng, với người ngang hàng hoặc dưới; thư gửi cấp trên nên viết
貴台
ngài (trong thư, rất trang trọng)
貴台のますますの
ご健勝を お祈り申し 上げます。 Kính chúc ngài ngày càng mạnh khoẻ.
ご引き立て
sự ủng hộ, nâng đỡ (khách hàng)
日頃は
格別の お引き立てを 賜り、 厚く 御礼申し 上げます。 Cảm ơn quý khách đã luôn đặc biệt ủng hộ.
- danh từ của
引き立てる ở Từ vựng N2 · Động từ ghép 1 · とり, ひき, うち. Câu mở thư thương mại rất hay gặp; đi với お hoặc ご đều có.
- danh từ của
Hỏi nhanh
お忙しいところ
Rất lấy làm vinh hạnh →
Nhắc lạiKính ngữ văn thư cơ bảnDạy chính ở: Từ vựng N2 · Từ kính ngữ ở công ty; Từ vựng N3 · Email công việc
Bạn đã học
Nhắc lạiごりんせき — có mặt dự lễDạy chính ở: Từ vựng N1 · Lễ vào công ty
Ngày đầu đi làm bạn đã gặp
Cảnh 3 · Nghe họ nói
Thư gửi kèm quà cảm ơn
Hai giờ chiều thứ Tư, phòng khách đoàn. Trên bàn Hine là mấy hộp bánh khô đặc sản và bản nháp thư cảm ơn gửi đoàn khách bị kẹt bão tháng Mười. Chị Kimura đứng sau lưng đọc màn hình.
Hine
木村さん、
プレゼントは 小さい お 菓子です。何と書けばいいですか。 Chị Kimura, quà chỉ là hộp bánh nhỏ. Em nên viết thế nào ạ?
Chị Kimura
小さい品なら
「 ご笑納ください」。心ばかりの 品ですが、 ご笑納ください。 Quà nhỏ thì viết "xin vui lòng nhận". Chỉ là chút quà mọn, xin vui lòng nhận cho.
それから、
台風の 時に 温かいお 言葉をいただいたでしょ。 その お礼は 「ご厚情」。 Rồi hồi bão, khách đã có lời rất ấm áp đúng không. Cảm ơn tấm lòng ấy thì viết "tình cảm hậu hĩnh".
Hine
先月、
ハノイの パートナーから 本が 届きました。 その お礼の 手紙は? Tháng trước đối tác Hà Nội gửi sách sang. Thư cảm ơn việc đó thì sao ạ?
Chị Kimura
「ご恵贈いただき、
ありがとう ございました」。 人からもらったものに 使う 言葉ね。 "Cảm ơn quý vị đã gửi tặng." Từ dùng cho thứ người khác tặng mình.
- 林課長が
画面をのぞいて、 Trưởng nhóm Hayashi ghé nhìn màn hình, thêm vào cuối một dòng: "Có việc gì xin quý vị cứ sai bảo."最後に 「何なりと ご用命ください」と 一行足した。 Chị Kimura
相手に
何かを 聞くときは 「 ご教示ください」。頼まれたことを 受けるときは 「拝承いた しました」。 Khi hỏi đối phương điều gì thì "xin chỉ cho". Khi nhận việc được nhờ thì "xin nhận lời".
Hine
五行の
手紙なのに、 敬語が 六つも……。 Thư có năm dòng mà những sáu từ kính ngữ…
Nghe xong, trả lời
Với thư cảm ơn đối tác Hà Nội đã gửi sách, chị Kimura bảo dùng từ nào?
「ご恵贈いただき、
Nghe xong, trả lời
Anh Hayashi thêm gì vào thư?
「何なりと
Hine mách nhỏ
Mình nhớ theo chiều đi của món quà: mình tặng thì "ごしょうのう
", người khác tặng mình thì "ごけいぞう ". Còn đồ mình làm ra mời người xem thì "ごしょうらん ". Ba từ cùng có chữ "cười" hay "tặng", đặt sai chiều là thành khoe.
Đọc ngoài đời
- 粗品
Giấy dán trên hộp quà ở quầy ngân hàng, cửa hàng mới mở: "そしな".
- 寸志
Phong bì tiền cấp trên góp cho tiệc của nhân viên: "すんし".
- 何なりと
ご用命ください Cuối thư, email của công ty dịch vụ: "なんなりと ごようめい ください".
Cảnh 4 · Kiểm tra
8 câu, đạt 6 là đóng dấu
Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay.
Cố gắng thêm nhé!
Bạn đã hoàn thành bài luyện tập.
Chưa đạtCâu cần xem lại
Thư cảm ơn đoàn khách mùa bão
心ばかりの
Chỉ là chút quà mọn, xin vui lòng nhận cho.
Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.
礼に
