Bài 105· Chặng 9 · Tháng Mười Hai – Một· 22 phút
謹啓Thư trang trọng · lời mở, lời kết
Nắng lạnh, khoảng 6 độ. Khỏi cảm, Hine đi làm lại. Việc đầu tiên: thư chào năm mới gửi khách sạn đối tác ở Huế, có bản tiếng Nhật cho tổng giám đốc người Nhật. Chị Kimura ngồi xuống chỉ từng dòng.
- 32 từ mới
- thư theo mùa
- Viết và đọc được phần mở, phần chào theo mùa và phần kết của thư rất trang trọng: kính gửi, kính thư, kính trả lời, xin lược nghi thức, giữa tiết giá rét, trời đang trở lạnh.
Trang 105 / 125
Cảnh 1 · Thứ Sáu 10/1/2031, 10 giờ sáng
Một bức thư, sáu tầng lễ
Thư trang trọng của Nhật có khuôn: lời mở, lời chào theo mùa, lời chúc, thân thư, lời cuối, lời kết. Mỗi ô hai từ. Bấm từng thẻ để nghe.
Đoán thử 3 từ
Ba chữ trong khuôn thư. Đọc âm Hán Việt rồi đoán — có một bẫy.
01
謹啓
Hán Việtcẩn khải
謹 = cẩn (kính cẩn),
啓 = khải (thưa, trình): kính cẩn thưa. 02
二伸
Hán Việtnhị thân
伸 = nói thêm; "nhị" là lần nói thứ hai — giống P.S.
03
頓首
Hán Việtđốn thủ
Bẫy!
頓 ở đây không phải "đốn" (chậm, đột ngột): là cúi rạp đầu chạm đất — lời kết thư cổ, rất trang trọng.
Cảnh 2 · Từ trong cảnh
32 từ, 7 nhóm
Mỗi thẻ: chữ, nghĩa, một câu ví dụ lấy từ cảnh. Bấm loa để nghe. Hết mỗi nhóm có một câu hỏi nhanh, không tính điểm.
Nhắc từ N2, N3Từ thư từ bạn đã biếtDạy chính ở: Từ vựng N2, Từ vựng N3
Nhóm 1Khuôn một bức thư5 từ
前文
phần mở đầu thư
前文では、
季節の 挨拶と 相手の 健康を 祈る 言葉を 書く。 Phần mở đầu viết lời chào theo mùa và lời chúc sức khoẻ người nhận.
- 前文 → thân thư (
主文) → 末文: ba phần của một bức thư trang trọng.
- 前文 → thân thư (
頭語
lời mở thư (拝啓, 謹啓…)
手紙の
頭語と 結語は、 セットで 覚えよう。 Lời mở và lời kết thư nên nhớ thành từng cặp.
- lời mở và lời kết luôn đi thành cặp:
拝啓 — 敬具, 謹啓 — 謹白.
- lời mở và lời kết luôn đi thành cặp:
時候の
挨拶 lời chào theo mùa
時候の
挨拶は、 月によって 言葉が 変わる。 Lời chào theo mùa đổi chữ theo từng tháng.
末文
phần cuối thư
末文には、
今後の お付き合いを お願いする 言葉を 入れる。 Phần cuối thư đặt lời mong được tiếp tục quan hệ.
結語
lời kết thư (敬具, 謹白…)
「拝啓」で
始めたら、 結語は 「敬具」 だ。 Mở bằng "はいけい" thì lời kết là "けいぐ".
- lời mở và lời kết luôn đi thành cặp:
拝啓 — 敬具, 謹啓 — 謹白.
- lời mở và lời kết luôn đi thành cặp:
Hỏi nhanh
「厳寒の
Lời chào theo mùa.
Nhóm 2Lời mở thư5 từ
謹啓
kính gửi (rất trang trọng)
社長への
手紙なので、 「拝啓」ではなく 「謹啓」で 始めた。 Thư gửi giám đốc nên mở bằng "きんけい" chứ không phải "はいけい".
- lời mở thư rất trang trọng; đi đôi với lời kết
謹白 hoặc 敬白.
- lời mở thư rất trang trọng; đi đôi với lời kết
拝復
kính trả lời thư
拝復
お 手紙拝見いた しました。 Kính trả lời: tôi đã đọc thư của ngài.
- lời mở khi viết thư trả lời; đi với
敬具.
- lời mở khi viết thư trả lời; đi với
急啓
kính gửi gấp (lời mở thư khẩn)
急啓
至急 お知らせしたい ことが ございます。 Kính gửi gấp: có việc cần báo ngay.
- đồng âm, khác nghĩa:
きゅうけい 休憩 (nghỉ giải lao) ở Từ vựng N4.
- đồng âm, khác nghĩa:
啓上
kính trình (一筆啓上: xin viết vài dòng)
「一筆啓上」は、
昔の 男性の 手紙の 書き出しだ。 "いっぴつけいじょう" là câu mở đầu thư của đàn ông thời xưa.
- đồng âm, khác nghĩa:
けいじょう 計上 (ghi vào sổ, hạch toán) ở bài Tiền trong công ty khoá này.
- đồng âm, khác nghĩa:
一筆
vài dòng (一筆申し上げます)
取り急ぎ
一筆申し 上げます。 Xin vội viết vài dòng.
Hỏi nhanh
相手からもらった
Thư trả lời →
Nhóm 3Lời kết thư6 từ
謹白
kính thư (kết thư)
「謹啓」で
始めた 手紙は、 「謹白」で 結ぶ。 Thư mở bằng "きんけい" thì kết bằng "きんぱく".
- lời kết đi với
謹啓.
- lời kết đi với
敬白
kính thư (lời kết rất trang trọng)
挨拶状の
最後に、 「敬白」と 書いた。 Cuối thư chào, tôi viết "けいはく".
- đồng âm, khác nghĩa:
けいはく 軽薄 (nông nổi) ở Tính từ khó · 1 khoá này.
- đồng âm, khác nghĩa:
拝具
kính thư (lời kết)
「拝具」は
「敬具」と 同じように 使える 結語だ。 "はいぐ" là lời kết dùng được như "けいぐ".
頓首
cúi đầu (lời kết thư cổ, rất trang trọng)
古い
手紙の 最後に、 「頓首」とあった。 Cuối lá thư cũ có chữ "とんしゅ".
恐惶謹言
xin kính cẩn thưa (lời kết rất cổ)
博物館の
古文書は、 「 恐惶謹言」で終わっていた。 Văn thư cổ ở bảo tàng kết thúc bằng "きょうこうきんげん".
不一
xin dừng bút (lời kết, chưa nói hết ý)
急いで
書いた 手紙なので、 「不一」で 結んだ。 Thư viết vội nên kết bằng "ふいつ".
- "chưa nói hết được một" — thư vội, đi với lời mở
前略 hay 急啓.
- "chưa nói hết được một" — thư vội, đi với lời mở
Hỏi nhanh
Nghe rồi chọn nghĩa.
Nhóm 4Chào mùa đông4 từ
向寒
trời đang trở lạnh
向寒の
候、 いかが 過ごしでしょうか。お Trời đang trở lạnh, ngài dạo này thế nào ạ.
- "trời đang trở lạnh" (dùng tháng 11).
向 = hướng về: đang đi về phía mùa lạnh.
- "trời đang trở lạnh" (dùng tháng 11).
寒冷の
候 giữa tiết lạnh (cuối 12, tháng 1)
寒冷の
候、 皆様お元気で お過ごしのことと 存じます。 Giữa tiết lạnh, chắc hẳn mọi người vẫn mạnh khoẻ.
厳寒の
候 giữa tiết giá rét
厳寒の
候、 ますます ご清祥のことと お喜び申し 上げます。 Giữa tiết giá rét, xin mừng ngài ngày càng mạnh khoẻ.
- "giữa tiết giá rét" (dùng tháng 1, đầu tháng 2).
寒さ厳しき折
giữa lúc rét đậm (câu chào cuối thư)
寒さ厳しき折、
どうぞご 自愛ください。 Giữa lúc rét đậm, xin ngài giữ gìn sức khoẻ.
- 厳しき là dạng văn cổ của
厳しい; 折 = lúc. Đặt ở phần cuối thư, trước lời chúc.
- 厳しき là dạng văn cổ của
Hỏi nhanh
十一月の
Tháng 11 trời đang trở lạnh →
Nhóm 5Chào đầu xuân5 từ
初春の
候 dịp đầu xuân (tháng 1)
初春の
候、 貴社ますますご清栄の ことと お喜び申し 上げます。 Dịp đầu xuân, xin mừng quý công ty ngày càng thịnh vượng.
- người Nhật gọi tháng Một là "xuân" (theo cách nói năm mới là đầu xuân), dù đang giữa đông.
立春の
候 tiết lập xuân (đầu tháng 2)
二月の
初めの 手紙は、 「 立春の候」で 書き出す。 Thư đầu tháng Hai mở bằng "tiết lập xuân".
余寒
cái lạnh còn lại sau lập xuân (余寒の候)
暦の
上では 春ですが、 余寒が 厳しい 毎日です。 Theo lịch thì đã sang xuân, nhưng ngày nào cũng còn rét.
- 余 = dư, còn lại: rét sau lập xuân. Thăm hỏi tháng Hai gọi là
余寒見舞い.
- 余 = dư, còn lại: rét sau lập xuân. Thăm hỏi tháng Hai gọi là
春寒
cái lạnh đầu xuân
春寒の
候、 お変わりなく お 過ごしでしょうか。Đầu xuân còn lạnh, ngài vẫn khoẻ chứ ạ.
- đồng âm, khác nghĩa:
しゅんかん 瞬間 (khoảnh khắc).
- đồng âm, khác nghĩa:
浅春の
候 dịp đầu xuân còn se lạnh (lời chào tháng 2, đầu tháng 3)
三月の
初めなら、 「 浅春の候」も 使える。 Đầu tháng Ba thì cũng dùng được "dịp đầu xuân còn se lạnh".
Hỏi nhanh
Nối từ với nghĩa.
Nhóm 6Chúc người nhận, nhắc thư người nhận3 từ
清祥
mạnh khoẻ, bình an (ご清祥: chúc cá nhân)
皆様には
ご清祥の ことと お喜び申し 上げます。 Xin mừng quý vị luôn mạnh khoẻ, bình an.
- chúc cá nhân. Chúc công ty thì dùng
ご 隆盛 hayご 清栄 (N2). Đồng âm, khác nghĩa:せいしょう 斉唱 (cùng hát đồng thanh) ở bài Lễ vào công ty khoá này.
- chúc cá nhân. Chúc công ty thì dùng
隆盛
hưng thịnh (ご隆盛: chúc công ty)
貴社ますますご隆盛の
ことと お喜び申し 上げます。 Xin mừng quý công ty ngày càng hưng thịnh.
貴信
thư của quý vị (cách gọi trang trọng thư người khác gửi)
貴信拝読いた
しました。 Tôi đã kính đọc thư của quý vị.
- đi với
拝読: 貴信拝読いた しました (tôi đã kính đọc thư của quý vị).
- đi với
Hỏi nhanh
会社あての
Chúc công ty →
Nhóm 7Cuối thư4 từ
書中
trong thư (書中をもって: bằng thư này)
略儀ながら、
書中をもってご 挨拶申し 上げます。 Xin phép lược nghi thức, gửi lời chào qua thư này.
二伸
tái bút (thêm sau thư)
二伸
写真を 同封いたしました。 Tái bút: tôi xin gửi kèm ảnh.
- đồng âm, khác nghĩa:
にしん 二審 (xét xử phúc thẩm) ở Luật pháp · 1 khoá này.
- đồng âm, khác nghĩa:
拝眉
gặp mặt (khiêm: 拝眉の上: khi được gặp)
詳しくは、
拝眉の 上 お話しいたします。 Chi tiết xin thưa khi được gặp mặt.
- 眉 = lông mày: "được nhìn thấy lông mày" của người trên — khiêm của
会う.
- 眉 = lông mày: "được nhìn thấy lông mày" của người trên — khiêm của
万障お繰り
合わせ xin thu xếp mọi việc (để đến dự)
万障お繰り
合わせの 上、 ご出席くださいますよう お願い申し 上げます。 Kính mong ngài thu xếp mọi việc để đến dự.
- chỉ gặp trong thư mời; ý "gạt mọi trở ngại để đến".
Hỏi nhanh
Nghe rồi chọn nghĩa.
Nhắc lạiTừ thư, email trang trọng cơ bảnDạy chính ở: Từ vựng N3 · Email công việc; Từ vựng N2 · Từ kính ngữ ở công ty; Từ vựng N2 · Từ gần nghĩa 5 · trang trọng và thường
Bạn đã học cặp
Nhắc lạiごせいえい và りゃくぎながら Dạy chính ở: Từ vựng N2 · Từ kính ngữ ở công ty
ご清栄 (sự thịnh vượng — câu chào đầu thư gửi công ty) và
Cảnh 3 · Nghe họ nói
Thư gửi Huế
Mười giờ sáng thứ Sáu, phòng khách đoàn. Trên màn hình của Hine là bản nháp thư chào năm mới gửi tổng giám đốc người Nhật của khách sạn đối tác ở Huế. Chị Kimura kéo ghế ngồi cạnh.
Chị Kimura
総支配人あての
手紙だから、 頭語は 「拝啓」より 「謹啓」がいいね。 結語は 「謹白」。 Thư gửi tổng giám đốc, nên lời mở dùng "きんけい" thay cho "はいけい" nhé. Lời kết là "きんぱく".
Hine
返事の
手紙なら、 どうなりますか。 Nếu là thư trả lời thì sao ạ?
Chị Kimura
そのときは
「拝復」で 始めるの。 Lúc đó thì mở bằng "はいふく".
Hine
時候の
挨拶は、 「向寒の 候」でいいですか。 Lời chào theo mùa em dùng "こうかんのこう" được không ạ?
Chị Kimura
それは
十一月。 今は 一月だから、 「厳寒の 候」。 Cái đó là tháng Mười Một. Giờ là tháng Một nên dùng "げんかんのこう".
最後に、
直接ご挨拶に 行けないから、 この 一文を 入れて。 Cuối thư, vì mình không tới chào tận nơi được, em thêm câu này vào.
Hine
略儀ながら、
書中をもってご 挨拶申し 上げます。 Xin phép lược nghi thức, gửi lời chào qua thư này.
- ヒネさんが
全部つなげると、 Hine ghép cả lại, chị Kimura sửa đúng một chữ: chữ "けいぐ" cuối thư thành "きんぱく".木村さんは 一字だけ直した。 最後の 「敬具」を 「謹白」に。 Hine
謹啓で
始めたのに……。 頭と 最後は、 ペアですね。 Mở bằng きんけい mà lại… Đầu và cuối phải đi thành cặp ạ.
Nghe xong, trả lời
Vì sao chị Kimura bảo không dùng "こうかんのこう
「それは
Nghe xong, trả lời
Chị Kimura sửa chữ nào trong thư của Hine?
「最後の
Hine mách nhỏ
Mình chép một bảng nhỏ dán cạnh máy tính:
きんけい đi với きんぱく, はいけい đi với けいぐ, はいふく là thư trả lời. Lời chào theo mùa thì xem lịch trước khi viết — tháng nào câu nấy, không chép lại thư tháng trước.
Đọc ngoài đời
- 謹啓
Đầu thư mời dự lễ kỷ niệm của công ty, thư báo nhận chức: "きんけい".
- 厳寒の
候 Câu mở đầu thư công việc tháng Một: "げんかんのこう".
- 略儀ながら
書中をもって Cuối thư chào năm mới, thư báo chuyển văn phòng: "りゃくぎながら しょちゅうをもって".
Cảnh 4 · Kiểm tra
8 câu, đạt 6 là đóng dấu
Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay.
Cố gắng thêm nhé!
Bạn đã hoàn thành bài luyện tập.
Chưa đạtCâu cần xem lại
Bức thư đầu năm gửi Huế
略儀ながら、
Xin phép lược nghi thức, gửi lời chào qua thư này.
Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.
一筆啓上
