Bài 49· Chặng 4 · Tháng Bảy· 22 phút

風物詩ふうぶつしLễ hội mùa hè

Trời oi, gió nhẹ, khoảng 29 độ. Khu phố gần ga わかばだい mở lễ hội hóng mát mùa hè. Bà chủ nhà mặc áo happi phục vụ đồ uống ở lều tổ dân phố; Linh lần đầu xem pháo hoa bắn gần như thế.

  • 32 từ mới
  • lễ hội, pháo hoa, ngày hè
  • Hiểu các từ về lễ hội mùa hè: thả đèn lồng, pháo hoa bắn, áo happi, nhạc lễ hội, nét đặc trưng của mùa, hóng mát.
Sổ từ của Hine

Trang 49 / 125

32 từ · 6 nhóm

Cảnh 1 · Thứ Bảy 10/8/2030, 7 giờ tối

Đêm hội gần ga

Sân đền nhỏ gần ga: pháo hoa trên trời, giàn trống ở giữa, dãy hàng quán hai bên. Bấm từng nhãn để nghe.

Đêm hè ở sân một ngôi đền nhỏ trong khu phố, đèn lồng giấy trơn treo dọc lối đi. Trên trời: một bông pháo hoa lớn màu vàng đang nở. Giữa sân: một giàn gỗ cao có chiếc trống lớn trên đỉnh. Hai bên lối đi: một dãy sạp hàng đêm mái vải; trong đó có một sạp kẹo bông (một túi kẹo bông trắng hồng treo trước sạp), một sạp trò bắn súng nút chai với kệ đồ chơi nhỏ, một sạp ném vòng với các chai nước xếp hàng. Bên phải: lều trắng của tổ dân phố, bà chủ nhà (ngoài 70) mặc áo happi xanh chàm trơn, rót trà lạnh vào cốc. Phía trước: Hine mặc áo cộc tay mùa hè, đứng cạnh Linh; Linh ngửa cổ nhìn pháo hoa, cười. Dưới chân hai người, một đứa bé ngồi xổm cầm que pháo bông nhỏ toé tia lửa.

Trên tranh · 8 từ

Ô đầu: thứ tự nét (bấm để xem lại). Ba ô sau: tô theo chữ mờ, mờ dần, rồi tự viết.

Đêm hè ở sân một ngôi đền nhỏ trong khu phố, đèn lồng giấy trơn treo dọc lối đi. Trên trời: một bông pháo hoa lớn màu vàng đang nở. Giữa sân: một giàn gỗ cao có chiếc trống lớn trên đỉnh. Hai bên lối đi: một dãy sạp hàng đêm mái vải; trong đó có một sạp kẹo bông (một túi kẹo bông trắng hồng treo trước sạp), một sạp trò bắn súng nút chai với kệ đồ chơi nhỏ, một sạp ném vòng với các chai nước xếp hàng. Bên phải: lều trắng của tổ dân phố, bà chủ nhà (ngoài 70) mặc áo happi xanh chàm trơn, rót trà lạnh vào cốc. Phía trước: Hine mặc áo cộc tay mùa hè, đứng cạnh Linh; Linh ngửa cổ nhìn pháo hoa, cười. Dưới chân hai người, một đứa bé ngồi xổm cầm que pháo bông nhỏ toé tia lửa.

Đoán thử 3 từ

Ba từ Hán của mùa hè Nhật. Đọc âm Hán Việt rồi đoán — có hai bẫy.

  1. 01

    納涼のうりょう

    Hán Việtnạp lương

    "Nạp" là thu vào, "lương" là mát: đón lấy cái mát.

  2. 02

    風物詩ふうぶつし

    Hán Việtphong vật thi

    Bẫy! Không phải bài thơ thật: là thứ vừa thấy đã biết mùa nào — như pháo hoa của mùa hè.

  3. 03

    蝉時雨せみしぐれ

    Hán Việtthiền thời vũ

    Bẫy! "Thiền" ở đây là con ve (蝉せみ), không phải thiền định; "thời vũ" là cơn mưa rào: tiếng ve dồn như mưa.

Cảnh 2 · Từ trong cảnh

32 từ, 6 nhóm

Mỗi thẻ: chữ, nghĩa, một câu ví dụ lấy từ cảnh. Bấm loa để nghe. Hết mỗi nhóm có một câu hỏi nhanh, không tính điểm.

Nhắc từ N2, N3Từ lễ hội mùa hè bạn đã biếtDạy chính ở: Từ vựng N2, Từ vựng N3
  • なつまつりlễ hội mùa hè
  • まなつびngày trên 30 độ
  • はなびたいかいlễ hội pháo hoa
  • なつばてmệt mỏi vì nóng

Nhóm 1Lễ ở đền, đồ lấy may6 từ

  • 祭礼さいれい

    lễ tế (ở đền)

    Hán Việttế lễ

    神社じんじゃの祭礼さいれいで、町まちじゅうが賑にぎわう。

    Lễ tế ở đền làm cả phố nhộn nhịp.

  • 例大祭れいたいさい

    đại lễ thường niên của đền

    Hán Việtlệ đại tế

    毎年まいとし九月くがつに、この神社じんじゃの例大祭れいたいさいがある。

    Tháng Chín hằng năm có đại lễ thường niên của ngôi đền này.

  • 宵宮よいみや

    đêm trước ngày hội chính

    Hán Việttiêu cung

    本祭ほんまつりの前まえの晩ばんを、宵宮よいみやという。

    Đêm trước ngày hội chính gọi là よいみや.

  • 奉納ほうのう

    dâng cúng (cho đền)

    Hán Việtphụng nạp

    祭まつりで、子こどもたちが踊おどりを奉納ほうのうした。

    Trong lễ hội, bọn trẻ múa dâng lên đền.

  • 御神酒おみき

    rượu cúng thần

    Hán Việtngự thần tửu

    神棚かみだなに御神酒おみきを供そなえた。

    Tôi đặt rượu cúng lên bàn thờ thần.

    • Đọc đặc biệt おみき (không đọc theo từng chữ).
  • 縁起物えんぎもの

    vật lấy may

    Hán Việtduyên khởi vật

    だるまは、縁起物えんぎものとして人気にんきがある。

    Búp bê Daruma được ưa chuộng như một vật lấy may.

Hỏi nhanh

Nghe rồi chọn nghĩa.

Bấm để nghe

Nhóm 2Kiệu, trống, tiếng hô5 từ

  • 担かつぎ手て

    người khiêng (kiệu)

    Hán Việtđảm thủ

    若者わかものが減へって、神輿みこしの担かつぎ手てが足たりない。

    Thanh niên ít đi nên thiếu người khiêng kiệu.

  • 掛かけ声ごえ

    tiếng hô

    Hán Việtquải thanh

    「わっしょい」という掛かけ声ごえが響ひびいた。

    Tiếng hô "wasshoi" vang lên.

  • 囃子はやし

    nhạc đệm lễ hội

    Hán Việttạp tử

    遠とおくからお囃子はやしの音おとが聞きこえてきた。

    Từ xa vọng lại tiếng nhạc lễ hội.

    • Thường nói お囃子はやし: tiếng sáo, trống đi kèm kiệu và múa trong lễ hội.
  • 法被はっぴ

    áo happi (lễ hội)

    Hán Việtpháp bị

    法被はっぴを着きた人ひとたちが、神輿みこしを担かついでいる。

    Những người mặc áo happi đang khiêng kiệu.

  • 櫓やぐら

    giàn cao giữa sân (để đánh trống múa Obon)

    Hán Việtlỗ

    広場ひろばの真まん中なかに、櫓やぐらが立たてられた。

    Giữa quảng trường dựng lên một giàn cao.

Hỏi nhanh

盆踊ぼんおどりでは、( )の周まわりを輪わになって踊おどる。 · Múa Bon thì người ta xếp thành vòng tròn múa quanh … .

Giàn cao giữa sân, trên có trống → 櫓やぐら.

Nhóm 3Pháo hoa6 từ

  • 打うち上あげ花火はなび

    pháo hoa bắn lên

    Hán Việtđả thượng hoa hoả

    夜空よぞらに、大おおきな打うち上あげ花火はなびが開ひらいた。

    Một quả pháo hoa lớn nở trên trời đêm.

  • 仕掛しかけ花火はなび

    pháo hoa xếp hình

    Hán Việtsĩ quải hoa hoả

    川かわの上うえで、仕掛しかけ花火はなびが文字もじを描えがいた。

    Trên mặt sông, pháo hoa xếp hình vẽ thành chữ.

  • 尺玉しゃくだま

    quả pháo hoa cỡ lớn

    Hán Việtxích ngọc

    尺玉しゃくだまが上あがると、会場かいじょうから歓声かんせいが上あがった。

    Quả pháo lớn bay lên, cả nơi xem reo hò.

    • 尺しゃく là đơn vị đo cũ (khoảng 30 cm) — quả pháo đường kính chừng ấy.
  • 花火師はなびし

    thợ làm pháo hoa

    Hán Việthoa hoả sư

    花火師はなびしは、一年いちねんかけて花火はなびを準備じゅんびする。

    Thợ pháo hoa chuẩn bị pháo suốt cả năm.

  • 玉屋たまや

    tiếng hô khi xem pháo hoa

    Hán Việtngọc ốc

    花火はなびが上あがると、「玉屋たまやー」と叫さけぶ人ひとがいる。

    Pháo hoa bay lên thì có người hô "tamaya".

    • Vốn là tên một tiệm pháo hoa thời Edo; tiếng hô 「たまやー」 còn lại tới ngày nay như lời reo cổ vũ.
  • 火ひの粉こ

    tàn lửa

    Hán Việthoả phấn

    焚たき火びから、火ひの粉こが舞まい上あがった。

    Tàn lửa từ đống lửa bay lên.

Hỏi nhanh

Nối từ với nghĩa.

Nhóm 4Hàng quán đêm hội6 từ

  • 夜店よみせ

    hàng quán đêm

    Hán Việtdạ điếm

    夏なつの夜よる、境内けいだいに夜店よみせが並ならぶ。

    Đêm hè, hàng quán đêm bày dọc sân đền.

    • 夜店よみせ là hàng quán mở buổi tối (thường trong lễ hội); 露店ろてん là sạp ngoài trời nói chung, sáng tối đều được.
  • 露店ろてん

    sạp hàng ven đường

    Hán Việtlộ điếm

    駅前えきまえの通とおりに、露店ろてんがずらりと並ならんだ。

    Trên phố trước ga, sạp hàng bày thành dãy dài.

    • 夜店よみせ là hàng quán mở buổi tối (thường trong lễ hội); 露店ろてん là sạp ngoài trời nói chung, sáng tối đều được.
  • 的屋てきや

    người bán hàng ở hội chợ

    Hán Việtđích ốc

    的屋てきやのおじさんが、元気げんきな声こえで客きゃくを呼よんでいる。

    Ông bán hàng hội chợ gọi khách oang oang.

  • 綿菓子わたがし

    kẹo bông

    Hán Việtmiên quả tử

    子こどもが、自分じぶんの顔かおより大おおきい綿菓子わたがしを持もっている。

    Đứa bé cầm cây kẹo bông to hơn cả mặt mình.

  • 射的しゃてき

    trò bắn súng (ở hội)

    Hán Việtxạ đích

    射的しゃてきで、小ちいさな人形にんぎょうを一ひとつ落おとした。

    Chơi bắn súng, tôi bắn rơi một con búp bê nhỏ.

  • 輪投わなげ

    trò ném vòng

    Hán Việtluân đầu

    輪投わなげで、ジュースが当あたった。

    Chơi ném vòng, tôi trúng được chai nước ngọt.

Hỏi nhanh

Nghe rồi chọn nghĩa.

Bấm để nghe

Nhóm 5Mát, ve, nét của mùa5 từ

  • 納涼のうりょう

    hóng mát

    Hán Việtnạp lương

    川沿かわぞいで、納涼のうりょうイベントが開ひらかれた。

    Ven sông có sự kiện hóng mát.

  • 涼風りょうふう

    gió mát

    Hán Việtlương phong

    夕方ゆうがたになって、涼風りょうふうが吹ふいてきた。

    Chiều xuống, gió mát thổi tới.

  • 蝉時雨せみしぐれ

    tiếng ve rộn như mưa

    Hán Việtthiền thời vũ

    公園こうえんは蝉時雨せみしぐれに包つつまれていた。

    Công viên ngập trong tiếng ve rộn như mưa.

  • 風物詩ふうぶつし

    nét đặc trưng của mùa

    Hán Việtphong vật thi

    風鈴ふうりんの音おとは、夏なつの風物詩ふうぶつしだ。

    Tiếng chuông gió là nét đặc trưng của mùa hè.

  • 線香花火せんこうはなび

    pháo que cầm tay

    Hán Việttuyến hương hoa hoả

    夏なつの終おわりに、みんなで線香花火せんこうはなびをした。

    Cuối hè, cả nhóm cùng đốt pháo que cầm tay.

    • Que pháo nhỏ như nén hương, toé những tia lửa li ti; người Nhật hay thi xem đốm lửa của ai rơi sau cùng.

Hỏi nhanh

焼やき芋いもの屋台やたいは、日本にほんの冬ふゆの( )だ。 · Xe khoai lang nướng là … của mùa đông Nhật.

Thứ vừa thấy đã biết mùa → 風物詩ふうぶつし (dùng cho cả bốn mùa).

Nhóm 6Đèn lồng và vong linh4 từ

  • 灯籠流とうろうながし

    thả đèn lồng

    Hán Việtđăng lung lưu

    大家おおやさんはお盆ぼんに、川かわへ灯籠流とうろうながしに行いくそうだ。

    Nghe nói dịp Obon, bà chủ nhà sẽ ra sông thả đèn lồng.

  • 精霊流しょうろうながし

    thả thuyền tiễn vong linh

    Hán Việttinh linh lưu

    長崎ながさきの精霊流しょうろうながしは、爆竹ばくちくの音おとでにぎやかだ。

    Lễ thả thuyền tiễn vong linh ở Nagasaki rộn ràng tiếng pháo.

    • đồng âm, khác nghĩa: 少量しょうりょう (lượng nhỏ) ở Từ vựng N3
    • Cùng chữ mà ba cách đọc: しょうりょう (vong linh tổ tiên, dịp Obon) · しょうろう (trong 精霊流しょうろうながし) · せいれい (tinh linh trong truyện cổ tích).
  • 精霊しょうりょう

    vong linh tổ tiên

    Hán Việttinh linh

    お盆ぼんには、精霊しょうりょうが家いえに帰かえってくると言いわれる。

    Người ta nói dịp Obon, vong linh tổ tiên trở về nhà.

    • đồng âm, khác nghĩa: 少量しょうりょう (lượng nhỏ) ở Từ vựng N3
    • Cùng chữ mà ba cách đọc: しょうりょう (vong linh tổ tiên, dịp Obon) · しょうろう (trong 精霊流しょうろうながし) · せいれい (tinh linh trong truyện cổ tích).
  • 供物くもつ

    đồ cúng

    Hán Việtcung vật

    墓はかに花はなと供物くもつを供そなえた。

    Tôi đặt hoa và đồ cúng lên mộ.

Hỏi nhanh

Nghe rồi chọn nghĩa.

Bấm để nghe

Nhắc lạiTừ lễ hội mùa hèDạy chính ở: Từ vựng N3 · Lễ hội mùa hè; Từ vựng N2 · Mùa hè ở Nhật

Ở Từ vựng N3, N2 bạn đã học 屋台やたい (quầy hàng rong), 浴衣ゆかた (áo yukata), 盆踊ぼんおどり (múa Bon). Bài này đi sâu hơn: đền, kiệu, các loại pháo hoa, lễ tiễn vong linh.

Cảnh 3 · Nghe họ nói

Đêm hội khu phố

Bảy giờ tối thứ Bảy, sân đền gần ga わかばだい. Hine và Linh ghé lều tổ dân phố, nơi bà chủ nhà đang rót trà lạnh.

  1. 神社じんじゃの方ほうから、太鼓たいこと笛ふえのお囃子はやしが響ひびいてくる。Từ phía đền vang lại tiếng trống, tiếng sáo của nhạc lễ hội.
  2. Bà chủ nhà

    ヒネさん、リンさん、いらっしゃい。冷つめたい麦茶むぎちゃ、どう?

    Hine, Linh, đến rồi à. Uống cốc trà lúa mạch lạnh không?

  3. Hine

    ありがとうございます。大家おおやさん、法被はっぴ、よくお似合にあいですね。

    Cháu cảm ơn bà. Bà mặc áo happi hợp quá ạ.

  4. Bà chủ nhà

    毎年まいとし、町内会ちょうないかいの納涼祭のうりょうさいで着きるのよ。

    Năm nào bà cũng mặc ở lễ hội hóng mát của tổ dân phố đấy.

  5. ドーンと音おとがして、打うち上あげ花火はなびが夜空よぞらに開ひらいた。Đùng một tiếng, pháo hoa nở bung trên trời đêm.
  6. Linh

    わあ!こんなに近ちかくで打うち上あげ花火はなびを見みるのは、初はじめてです!

    Oa! Lần đầu cháu xem pháo hoa bắn gần thế này!

  7. Bà chủ nhà

    花火はなびと蝉時雨せみしぐれは、日本にほんの夏なつの風物詩ふうぶつしだよ。

    Pháo hoa với tiếng ve là nét đặc trưng của mùa hè Nhật đấy.

  8. お盆ぼんには、川かわで灯籠流とうろうながしもあるの。私わたしも、主人しゅじんのために一ひとつ流ながすのよ。

    Dịp Obon còn có thả đèn lồng trên sông. Bà cũng thả một chiếc cho ông nhà.

  9. Hine

    そうなんですか。きっと、きれいでしょうね。

    Vậy ạ. Chắc đẹp lắm bà nhỉ.

  10. 帰かえり道みち、ひまわりの前まえで山田やまださんがうちわを片手かたてに座すわっていた。毎年まいとしここで花火はなびを見みるのだと、山田やまださんは笑わらった。Trên đường về, ông Yamada ngồi trước cửa ひまわり, tay cầm quạt. Ông cười, bảo năm nào ông cũng ngồi đúng chỗ này xem pháo hoa.
  11. Linh

    ヒネさん、来年らいねんも一緒いっしょに来きましょうね。

    Chị Hine, sang năm mình lại đi cùng nhau nhé.

  12. Hine

    うん、来年らいねんもね。

    Ừ, sang năm nữa nhé.

Nghe xong, trả lời

Năm nào bà chủ nhà cũng mặc áo happi ở đâu?

「毎年まいとし、町内会ちょうないかいの納涼祭のうりょうさいで着きるのよ」 (năm nào bà cũng mặc ở lễ hội hóng mát của tổ dân phố).

Nghe xong, trả lời

Dịp Obon, bà chủ nhà sẽ làm gì?

「私わたしも、主人しゅじんのために一ひとつ流ながすのよ」 (bà cũng thả một chiếc cho ông nhà).

Hine mách nhỏ

Xem pháo hoa ở Nhật, bạn sẽ nghe vài người hô 「たまやー」 — tên một tiệm pháo hoa thời Edo. Năm đầu mình còn tưởng là tên món ăn! Còn ふうぶつし thì mình dùng được cho cả bốn mùa: lá đỏ, khoai nướng, đèn lồng — mùa nào cũng có.

Đọc ngoài đời

  • 納涼祭のうりょうさい

    Áp phích ở bảng tin tổ dân phố, nhà ga tháng Bảy, tháng Tám: "lễ hội hóng mát".

  • 仕掛しかけ花火はなび

    Tờ chương trình lễ hội pháo hoa: giờ bắn "pháo hoa xếp hình".

  • 露店ろてん

    Sơ đồ lễ hội phát ở cổng đền: "khu sạp hàng".

Cảnh 4 · Kiểm tra

8 câu, đạt 6 là đóng dấu

Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay.

Nghe rồi chọn nghĩa.

Câu 1 / 8

Đã xem pháo hoa ở lễ hội khu phố

Pháo hoa và tiếng ve rộn rã là nét đặc trưng của mùa hè Nhật.

Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Bài 50 · Du lịch an toàn

Thứ Tư 14/8. Kỳ nghỉ Obon, văn phòng vắng; chị Kimura dạy Hine soạn trang "an toàn" trong tài liệu tour.

Lật trang sau

夏なつは夜よる。Mùa hè, đẹp nhất là đêm. (Sei Shōnagon, "Gối đầu thảo")

← Về trang khoá Từ vựng N1