Bài 49· Chặng 4 · Tháng Bảy· 22 phút
風物詩Lễ hội mùa hè
Trời oi, gió nhẹ, khoảng 29 độ. Khu phố gần ga わかばだい mở lễ hội hóng mát mùa hè. Bà chủ nhà mặc áo happi phục vụ đồ uống ở lều tổ dân phố; Linh lần đầu xem pháo hoa bắn gần như thế.
- 32 từ mới
- lễ hội, pháo hoa, ngày hè
- Hiểu các từ về lễ hội mùa hè: thả đèn lồng, pháo hoa bắn, áo happi, nhạc lễ hội, nét đặc trưng của mùa, hóng mát.
Trang 49 / 125
Cảnh 1 · Thứ Bảy 10/8/2030, 7 giờ tối
Đêm hội gần ga
Sân đền nhỏ gần ga: pháo hoa trên trời, giàn trống ở giữa, dãy hàng quán hai bên. Bấm từng nhãn để nghe.
Đoán thử 3 từ
Ba từ Hán của mùa hè Nhật. Đọc âm Hán Việt rồi đoán — có hai bẫy.
01
納涼
Hán Việtnạp lương
"Nạp" là thu vào, "lương" là mát: đón lấy cái mát.
02
風物詩
Hán Việtphong vật thi
Bẫy! Không phải bài thơ thật: là thứ vừa thấy đã biết mùa nào — như pháo hoa của mùa hè.
03
蝉時雨
Hán Việtthiền thời vũ
Bẫy! "Thiền" ở đây là con ve (
蝉), không phải thiền định; "thời vũ" là cơn mưa rào: tiếng ve dồn như mưa.
Cảnh 2 · Từ trong cảnh
32 từ, 6 nhóm
Mỗi thẻ: chữ, nghĩa, một câu ví dụ lấy từ cảnh. Bấm loa để nghe. Hết mỗi nhóm có một câu hỏi nhanh, không tính điểm.
Nhắc từ N2, N3Từ lễ hội mùa hè bạn đã biếtDạy chính ở: Từ vựng N2, Từ vựng N3
- なつまつりlễ hội mùa hè
- まなつびngày trên 30 độ
- はなびたいかいlễ hội pháo hoa
- なつばてmệt mỏi vì nóng
Nhóm 1Lễ ở đền, đồ lấy may6 từ
祭礼
lễ tế (ở đền)
神社の
祭礼で、 町じゅうが 賑わう。 Lễ tế ở đền làm cả phố nhộn nhịp.
例大祭
đại lễ thường niên của đền
毎年九月に、
この 神社の 例大祭が ある。 Tháng Chín hằng năm có đại lễ thường niên của ngôi đền này.
宵宮
đêm trước ngày hội chính
本祭りの
前の 晩を、 宵宮という。 Đêm trước ngày hội chính gọi là よいみや.
奉納
dâng cúng (cho đền)
祭りで、
子どもたちが 踊りを 奉納した。 Trong lễ hội, bọn trẻ múa dâng lên đền.
御神酒
rượu cúng thần
神棚に
御神酒を 供えた。 Tôi đặt rượu cúng lên bàn thờ thần.
- Đọc đặc biệt
おみき (không đọc theo từng chữ).
- Đọc đặc biệt
縁起物
vật lấy may
だるまは、
縁起物として 人気が ある。 Búp bê Daruma được ưa chuộng như một vật lấy may.
Hỏi nhanh
Nghe rồi chọn nghĩa.
Nhóm 2Kiệu, trống, tiếng hô5 từ
担ぎ手
người khiêng (kiệu)
若者が
減って、 神輿の 担ぎ手が 足りない。 Thanh niên ít đi nên thiếu người khiêng kiệu.
掛け声
tiếng hô
「わっしょい」
という 掛け声が 響いた。 Tiếng hô "wasshoi" vang lên.
囃子
nhạc đệm lễ hội
遠くから
お囃子の 音が 聞こえてきた。 Từ xa vọng lại tiếng nhạc lễ hội.
- Thường nói
お 囃子: tiếng sáo, trống đi kèm kiệu và múa trong lễ hội.
- Thường nói
法被
áo happi (lễ hội)
法被を
着た人たちが、 神輿を 担いでいる。 Những người mặc áo happi đang khiêng kiệu.
櫓
giàn cao giữa sân (để đánh trống múa Obon)
広場の
真ん中に、 櫓が 立てられた。 Giữa quảng trường dựng lên một giàn cao.
Hỏi nhanh
盆踊りでは、
Giàn cao giữa sân, trên có trống →
Nhóm 3Pháo hoa6 từ
打ち上げ花火
pháo hoa bắn lên
夜空に、
大きな 打ち上げ花火が 開いた。 Một quả pháo hoa lớn nở trên trời đêm.
仕掛け
花火 pháo hoa xếp hình
川の
上で、 仕掛け 花火が 文字を 描いた。 Trên mặt sông, pháo hoa xếp hình vẽ thành chữ.
尺玉
quả pháo hoa cỡ lớn
尺玉が
上がると、 会場から 歓声が 上がった。 Quả pháo lớn bay lên, cả nơi xem reo hò.
- 尺 là đơn vị đo cũ (khoảng 30 cm) — quả pháo đường kính chừng ấy.
花火師
thợ làm pháo hoa
花火師は、
一年かけて 花火を 準備する。 Thợ pháo hoa chuẩn bị pháo suốt cả năm.
玉屋
tiếng hô khi xem pháo hoa
花火が
上がると、 「玉屋ー」と 叫ぶ人が いる。 Pháo hoa bay lên thì có người hô "tamaya".
- Vốn là tên một tiệm pháo hoa thời Edo; tiếng hô 「たまや
ー」 còn lại tới ngày nay như lời reo cổ vũ.
- Vốn là tên một tiệm pháo hoa thời Edo; tiếng hô 「たまや
火の粉
tàn lửa
焚き火から、
火の粉が 舞い上がった。 Tàn lửa từ đống lửa bay lên.
Hỏi nhanh
Nối từ với nghĩa.
Nhóm 4Hàng quán đêm hội6 từ
夜店
hàng quán đêm
夏の
夜、 境内に 夜店が 並ぶ。 Đêm hè, hàng quán đêm bày dọc sân đền.
- 夜店 là hàng quán mở buổi tối (thường trong lễ hội);
露店 là sạp ngoài trời nói chung, sáng tối đều được.
- 夜店 là hàng quán mở buổi tối (thường trong lễ hội);
露店
sạp hàng ven đường
駅前
の通りに、 露店が ずらりと並んだ。 Trên phố trước ga, sạp hàng bày thành dãy dài.
- 夜店 là hàng quán mở buổi tối (thường trong lễ hội);
露店 là sạp ngoài trời nói chung, sáng tối đều được.
- 夜店 là hàng quán mở buổi tối (thường trong lễ hội);
的屋
người bán hàng ở hội chợ
的屋の
おじさんが、 元気な声で 客を 呼んでいる。 Ông bán hàng hội chợ gọi khách oang oang.
綿菓子
kẹo bông
子どもが、
自分の 顔より 大きい綿菓子を 持っている。 Đứa bé cầm cây kẹo bông to hơn cả mặt mình.
射的
trò bắn súng (ở hội)
射的で、
小さな 人形を 一つ 落とした。 Chơi bắn súng, tôi bắn rơi một con búp bê nhỏ.
輪投げ
trò ném vòng
輪投げで、
ジュースが 当たった。 Chơi ném vòng, tôi trúng được chai nước ngọt.
Hỏi nhanh
Nghe rồi chọn nghĩa.
Nhóm 5Mát, ve, nét của mùa5 từ
納涼
hóng mát
川沿いで、
納涼 イベントが 開かれた。 Ven sông có sự kiện hóng mát.
涼風
gió mát
夕方になって、
涼風が 吹いてきた。 Chiều xuống, gió mát thổi tới.
蝉時雨
tiếng ve rộn như mưa
公園は
蝉時雨に 包まれていた。 Công viên ngập trong tiếng ve rộn như mưa.
風物詩
nét đặc trưng của mùa
風鈴の
音は、 夏の 風物詩だ。 Tiếng chuông gió là nét đặc trưng của mùa hè.
線香花火
pháo que cầm tay
夏の
終わりに、 みんなで 線香花火をした。 Cuối hè, cả nhóm cùng đốt pháo que cầm tay.
- Que pháo nhỏ như nén hương, toé những tia lửa li ti; người Nhật hay thi xem đốm lửa của ai rơi sau cùng.
Hỏi nhanh
焼き芋の
Thứ vừa thấy đã biết mùa →
Nhóm 6Đèn lồng và vong linh4 từ
灯籠流し
thả đèn lồng
大家さんは
お盆に、 川へ 灯籠流しに 行くそうだ。 Nghe nói dịp Obon, bà chủ nhà sẽ ra sông thả đèn lồng.
精霊流し
thả thuyền tiễn vong linh
長崎の
精霊流しは、 爆竹の 音で にぎやかだ。 Lễ thả thuyền tiễn vong linh ở Nagasaki rộn ràng tiếng pháo.
- đồng âm, khác nghĩa:
少量 (lượng nhỏ) ở Từ vựng N3 - Cùng chữ mà ba cách đọc:
しょうりょう (vong linh tổ tiên, dịp Obon) · しょうろう (trong 精霊流し) · せいれい (tinh linh trong truyện cổ tích).
- đồng âm, khác nghĩa:
精霊
vong linh tổ tiên
お盆には、
精霊が 家に 帰ってくると 言われる。 Người ta nói dịp Obon, vong linh tổ tiên trở về nhà.
- đồng âm, khác nghĩa:
少量 (lượng nhỏ) ở Từ vựng N3 - Cùng chữ mà ba cách đọc:
しょうりょう (vong linh tổ tiên, dịp Obon) · しょうろう (trong 精霊流し) · せいれい (tinh linh trong truyện cổ tích).
- đồng âm, khác nghĩa:
供物
đồ cúng
墓に
花と 供物を 供えた。 Tôi đặt hoa và đồ cúng lên mộ.
Hỏi nhanh
Nghe rồi chọn nghĩa.
Nhắc lạiTừ lễ hội mùa hèDạy chính ở: Từ vựng N3 · Lễ hội mùa hè; Từ vựng N2 · Mùa hè ở Nhật
Ở Từ vựng N3, N2 bạn đã học
Cảnh 3 · Nghe họ nói
Đêm hội khu phố
Bảy giờ tối thứ Bảy, sân đền gần ga
- 神社の
方から、 Từ phía đền vang lại tiếng trống, tiếng sáo của nhạc lễ hội.太鼓と 笛の お囃子が 響いてくる。 Bà chủ nhà
ヒネさん、
リンさん、 いらっしゃい。 冷たい 麦茶、 どう? Hine, Linh, đến rồi à. Uống cốc trà lúa mạch lạnh không?
Hine
ありがとう
ございます。 大家さん、 法被、 よく お 似合いですね。Cháu cảm ơn bà. Bà mặc áo happi hợp quá ạ.
Bà chủ nhà
毎年、
町内会の 納涼祭で 着るのよ。 Năm nào bà cũng mặc ở lễ hội hóng mát của tổ dân phố đấy.
- ドーンと
音がして、 Đùng một tiếng, pháo hoa nở bung trên trời đêm.打ち上げ花火が 夜空に 開いた。 Linh
わあ!
こんなに 近くで 打ち上げ花火を 見るのは、 初めてです! Oa! Lần đầu cháu xem pháo hoa bắn gần thế này!
Bà chủ nhà
花火と
蝉時雨は、 日本の 夏の 風物詩だよ。 Pháo hoa với tiếng ve là nét đặc trưng của mùa hè Nhật đấy.
お盆には、
川で 灯籠流しもあるの。 私も、 主人のために 一つ 流すのよ。 Dịp Obon còn có thả đèn lồng trên sông. Bà cũng thả một chiếc cho ông nhà.
Hine
そうなんですか。
きっと、 きれいでしょうね。 Vậy ạ. Chắc đẹp lắm bà nhỉ.
- 帰り道、
ひまわりの Trên đường về, ông Yamada ngồi trước cửa ひまわり, tay cầm quạt. Ông cười, bảo năm nào ông cũng ngồi đúng chỗ này xem pháo hoa.前で 山田さんがうちわを 片手に 座っていた。 毎年ここで 花火を 見るのだと、 山田さんは 笑った。 Linh
ヒネさん、
来年も 一緒に 来ましょうね。 Chị Hine, sang năm mình lại đi cùng nhau nhé.
Hine
うん、
来年もね。 Ừ, sang năm nữa nhé.
Nghe xong, trả lời
Năm nào bà chủ nhà cũng mặc áo happi ở đâu?
「毎年、
Nghe xong, trả lời
Dịp Obon, bà chủ nhà sẽ làm gì?
「私も、
Hine mách nhỏ
Xem pháo hoa ở Nhật, bạn sẽ nghe vài người hô 「たまや
ー」 — tên một tiệm pháo hoa thời Edo. Năm đầu mình còn tưởng là tên món ăn! Còn ふうぶつし thì mình dùng được cho cả bốn mùa: lá đỏ, khoai nướng, đèn lồng — mùa nào cũng có.
Đọc ngoài đời
- 納涼祭
Áp phích ở bảng tin tổ dân phố, nhà ga tháng Bảy, tháng Tám: "lễ hội hóng mát".
- 仕掛け
花火 Tờ chương trình lễ hội pháo hoa: giờ bắn "pháo hoa xếp hình".
- 露店
Sơ đồ lễ hội phát ở cổng đền: "khu sạp hàng".
Cảnh 4 · Kiểm tra
8 câu, đạt 6 là đóng dấu
Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay.
Cố gắng thêm nhé!
Bạn đã hoàn thành bài luyện tập.
Chưa đạtCâu cần xem lại
Đã xem pháo hoa ở lễ hội khu phố
花火と
Pháo hoa và tiếng ve rộn rã là nét đặc trưng của mùa hè Nhật.
Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.
夏は

