Ôn 3· Chặng 3 · Tháng Sáu· 20 phút

梅雨つゆÔn chặng 3

Trời nắng nóng, khoảng 31 độ. Linh thi xong N2 từ Chủ nhật, cả tuần chờ kết quả, sáng nay sang ngồi đọc sách ở góc phòng. Hine cũng tự "thi" một mình: trải 384 thẻ từ của chặng 3 ra bàn, xếp thành hai chồng nhớ và chưa nhớ.

  • Ôn 12 bài vừa học: 384 từ
  • thẻ từ, nghe lại, bài tập chọn từ theo dạng đề
  • Ôn 384 từ của 12 bài chặng 3 qua thẻ từ, nghe lại và 20 câu theo dạng đề từ vựng N1.
Sổ từ của Hine

Ôn 3

Gom 12 bài · 20 câu · đạt 15

Cảnh 1 · Thứ Bảy 13/7/2030, 10 giờ sáng · Hine giở lại sổ từ

Tháng mùa mưa

Mỗi ngày làm việc của tháng Sáu, Hine chép một dòng vào sổ — mỗi dòng có một từ của chặng này. Dòng cuối là việc cô định làm ngay hôm nay. Bấm từng dòng để nghe, chạm để xem nghĩa.

Thứ Bảy 13/7/2030

  1. Sáng ngày vào mùa mưa, mình đứng bên cửa sổ nhìn mưa nặng hạt dần.

  2. Giảm thiệt hại thì làm được ngay từ hôm nay. Phải xem trước đường sơ tán.

  3. Đồng yên mà tăng vọt thì giá tour Việt Nam cũng đổi theo.

  4. Một hãng hàng không giá rẻ phá sản. Nguyên nhân là nợ vượt tài sản.

  5. Đến bản nháp thứ ba, chị Kimura mới gật đầu.

  6. Đây là chuyến đi bố mẹ các em đã dốc lòng lo. Mình phải giữ gìn cẩn thận.

  7. Kiêu căng, ngạo mạn… những từ không viết vào tài liệu.

  8. Thư cảm ơn thì không dùng "vượt xa mức thường".

  9. Bán quá số chỗ, đi kèm khách, đồ tiện nghi trong phòng… bảng katakana đã xong.

  10. "Xét theo", "nghĩ cho"… động từ trên báo đúng là khó nhằn.

  11. "Đề bạt" dùng cho người, "giữ nguyên cách làm cũ" dùng cho cách làm.

  12. Đồ lấy may của Linh là con ếch giấy.

  13. Hãy giải lại một lần nữa những câu đã làm sai.

働はたらき始はじめて三さんか月げつ。覚おぼえた言葉ことばは千百八十四語せんひゃくはちじゅうよんご。来月らいげつから、新あたらしい章しょうが始はじまる。

Ba tháng đầu đi làm: 1.184 từ. Tháng sau bắt đầu chặng 4.Hine làm xong 20 câu theo dạng đề từ vựng N1, phần "cách dùng từ" sai ba câu, rồi viết dòng này ở cuối trang.

Đọc rồi trả lời

Câu 1

Theo dòng ngày 6/12, vì sao hãng hàng không giá rẻ phá sản?

原因げんいんは債務超過さいむちょうかだった (nguyên nhân là nợ vượt tài sản).

Câu 2

Theo dòng ngày 6/27, từ nào dùng cho người?

抜擢ばってきは人ひとに (đề bạt dùng cho người).

Cảnh 2 · Ôn thêm

Bảy chữ dễ đọc sai

Tháng mùa mưa, Hine đọc sai mấy chữ này ít nhất một lần — nhìn mặt chữ thì tưởng đọc theo âm quen. Đọc to đúng một lượt trước khi làm bài.

Đọc đúng, đừng đọc

  • 雨脚ĐọcあまあしĐừng đọcあめあし
  • 底打ちĐọcそこうちĐừng đọcていうち
  • 叩き台ĐọcたたきだいĐừng đọcたたきたい
  • 甚くĐọcいたくĐừng đọcはなはだく
  • 驟雨ĐọcしゅううĐừng đọcしゅうあめ
  • 底力ĐọcそこぢからĐừng đọcそこじから
  • 雪辱ĐọcせつじょくĐừng đọcゆきじょく

Hine mách nhỏ

Phần "cách dùng từ" mình sai ba câu, toàn là từ mình biết nghĩa. Từ đó mình chép thêm vào mỗi thẻ một cụm đi kèm: だかいを はかる, けいかくが とんざする, しんようが しっついする. Nhớ cả cụm thì gần như không chọn sai nữa.

Cảnh 3 · Kiểm tra

20 câu, đạt 15 là đóng dấu

Trộn từ của cả chặng: đọc trang sổ, nghe, nối, bẫy, gõ, xếp. Sai thì có lời giải thích ngay.

Nghe rồi chọn nghĩa.

Câu 1 / 20

Xong ba tháng đầu đi làm

Trong ba tháng, tôi đã gặp hơn một nghìn từ.

Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Chặng 4 · Tháng Bảy · Đoàn sinh viên Việt Nam, mùa hè

Thứ Ba 16/7. Chị Kimura đưa Hine hồ sơ đoàn 20 sinh viên một trường đại học ở Việt Nam, sang Tokyo thứ Hai 22/7, ở tám ngày.

Vào bài Đoàn khách học tập

ローマは一日いちにちにして成ならず。Thành Rome không xây xong trong một ngày.

← Về trang khoá Từ vựng N1