Bài 65· Chặng 6 · Tháng Chín· 22 phút

公判こうはんLuật pháp · 1

Ngoài trời mưa to, gió mạnh, khoảng 24 độ. Bão vào, Hine ở nhà xem một phim toà án Mỹ lồng tiếng Nhật. Giữa phim, Nakamura gọi video hỏi thăm — và hai người nói chuyện toà án suốt nửa tiếng.

  • 32 từ mới
  • toà án, xét xử
  • Hiểu các từ về toà án và xét xử trên báo: kháng cáo lên toà tối cao, bồi thẩm, vi hiến, phiên toà công khai, đề nghị mức án, trả về xử lại.
Sổ từ của Hine

Trang 65 / 125

32 từ · 6 nhóm

Cảnh 1 · Thứ Bảy 14/9/2030, 3 giờ chiều

Chiều bão, một phiên toà trên màn hình

Ngoài cửa sổ gió quật cây; trên ti vi là phiên toà trong phim. Mỗi người trong phòng xử ứng với một từ. Bấm từng nhãn để nghe.

Phòng 202 chiều bão: cửa sổ bên phải có vệt mưa xiên, ngoài kia cây nghiêng vì gió. Một chiếc ti vi lớn trên kệ thấp chiếm nửa trên tranh, đang chiếu một phòng xử kiểu Mỹ: người ngồi bàn cao giữa phòng, bên trái là hai hàng người ngồi trong một khung gỗ, giữa phòng có người mặc vest đứng chỉ tay, cạnh bàn cao là một người ngồi trong bục nhỏ đang nói, ở bàn thấp có một người ngồi mím môi cạnh luật sư, phía sau là mấy hàng ghế người xem. Dưới ti vi: Hine ngồi đệm ở bàn thấp, tay cầm điện thoại đang gọi video, trên màn hình điện thoại là Nakamura; trên bàn có cuốn sổ mở và cốc trà.

Trên tranh · 6 từ

Ô đầu: thứ tự nét (bấm để xem lại). Ba ô sau: tô theo chữ mờ, mờ dần, rồi tự viết.

Phòng 202 chiều bão: cửa sổ bên phải có vệt mưa xiên, ngoài kia cây nghiêng vì gió. Một chiếc ti vi lớn trên kệ thấp chiếm nửa trên tranh, đang chiếu một phòng xử kiểu Mỹ: người ngồi bàn cao giữa phòng, bên trái là hai hàng người ngồi trong một khung gỗ, giữa phòng có người mặc vest đứng chỉ tay, cạnh bàn cao là một người ngồi trong bục nhỏ đang nói, ở bàn thấp có một người ngồi mím môi cạnh luật sư, phía sau là mấy hàng ghế người xem. Dưới ti vi: Hine ngồi đệm ở bàn thấp, tay cầm điện thoại đang gọi video, trên màn hình điện thoại là Nakamura; trên bàn có cuốn sổ mở và cốc trà.

Đoán thử 3 từ

Ba từ của phòng xử. Đọc âm Hán Việt rồi đoán — có một bẫy.

  1. 01

    三権分立さんけんぶんりつ

    Hán Việttam quyền phân lập

    Trùng nghĩa với tiếng Việt: lập pháp, hành pháp, tư pháp tách riêng.

  2. 02

    情状酌量じょうじょうしゃくりょう

    Hán Việttình trạng chước lượng

    "Chước lượng" là cân nhắc: cân nhắc hoàn cảnh của bị cáo để giảm án.

  3. 03

    公判こうはん

    Hán Việtcông phán

    Bẫy! Không phải "phê phán trước đông người" — 公判こうはん là phiên xử mở công khai ở toà.

Cảnh 2 · Từ trong cảnh

32 từ, 6 nhóm

Mỗi thẻ: chữ, nghĩa, một câu ví dụ lấy từ cảnh. Bấm loa để nghe. Hết mỗi nhóm có một câu hỏi nhanh, không tính điểm.

Nhắc từ N2, N3Từ toà án bạn đã biếtDạy chính ở: Từ vựng N2, Từ vựng N3
  • けんぽうhiến pháp
  • そしょうkiện tụng, vụ kiện
  • はんけつphán quyết, bản án
  • さいばんかんthẩm phán
  • きそkhởi tố

Nhóm 1Các cấp toà6 từ

  • 地裁ちさい

    toà án địa phương (cấp sơ thẩm)

    Hán Việtđịa tài

    事件じけんの裁判さいばんは、まず地裁ちさいで行おこなわれる。

    Vụ án trước hết được xử ở toà án địa phương.

  • 一審いっしん

    xét xử sơ thẩm

    Hán Việtnhất thẩm

    一審いっしんでは無罪むざいだったが、二審にしんで有罪ゆうざいになった。

    Sơ thẩm thì vô tội, nhưng phúc thẩm lại thành có tội.

    • đồng âm, khác nghĩa: いっしん 一新いっしん (làm mới) ở Từ vựng N1.
  • 二審にしん

    xét xử phúc thẩm

    Hán Việtnhị thẩm

    二審にしんの判決はんけつは、来月らいげつ言いい渡わたされる。

    Bản án phúc thẩm sẽ được tuyên vào tháng sau.

  • 最高裁さいこうさい

    toà án tối cao

    Hán Việttối cao tài

    最高裁さいこうさいの判断はんだんは、ほかの裁判さいばんにも影響えいきょうする。

    Phán quyết của toà án tối cao ảnh hưởng tới cả các vụ xử khác.

  • 上告じょうこく

    kháng cáo lên toà tối cao

    Hán Việtthượng cáo

    二審にしんの判決はんけつを不服ふふくとして、被告側ひこくがわは上告じょうこくした。

    Không phục bản án phúc thẩm, phía bị cáo đã kháng cáo lên toà tối cao.

    • Nhật xử ba cấp: 地裁ちさい (sơ thẩm) → 高裁こうさい (phúc thẩm; kháng cáo lần đầu gọi là 控訴こうそ) → 最高裁さいこうさい (kháng cáo lần hai gọi là 上告じょうこく).
  • 差さし戻もどし

    trả hồ sơ xét xử lại

    Hán Việtsai lệ

    事件じけんは高裁こうさいに差さし戻もどしとなった。

    Vụ án được trả về toà cấp cao để xử lại.

    • danh từ của 差さし戻もどす ở Từ vựng N2 · Giấy tờ văn phòng.

Hỏi nhanh

二審にしんのあと、最高裁さいこうさいに訴うったえることを( )という。 · Sau phúc thẩm, kiện tiếp lên toà tối cao thì gọi là … .

Lên toà tối cao → 上告じょうこく; 差さし戻もどし là chiều ngược lại: toà trên trả về toà dưới.

Nhóm 2Phiên toà6 từ

  • 公判こうはん

    phiên toà công khai

    Hán Việtcông phán

    初はつ公判こうはんで、被告ひこくは罪つみを認みとめた。

    Tại phiên toà đầu tiên, bị cáo đã nhận tội.

  • 刑事裁判けいじさいばん

    xét xử hình sự

    Hán Việthình sự tài phán

    刑事裁判けいじさいばんでは、検察官けんさつかんが罪つみを証明しょうめいしなければならない。

    Trong xét xử hình sự, công tố viên phải chứng minh tội.

  • 裁判長さいばんちょう

    chánh án (của phiên toà)

    Hán Việttài phán trưởng

    裁判長さいばんちょうが、判決はんけつを読よみ上あげた。

    Chánh án đọc bản án.

  • 判事はんじ

    thẩm phán

    Hán Việtphán sự

    彼かれは三十年さんじゅうねん、判事はんじを務つとめた。

    Ông ấy làm thẩm phán suốt ba mươi năm.

    • Cách gọi trang trọng của 裁判官さいばんかん — hay gặp trong tin toà án và phim.
  • 陪審ばいしん

    bồi thẩm

    Hán Việtbồi thẩm

    アメリカでは、市民しみんの陪審ばいしんが有罪ゆうざいかどうかを決きめる。

    Ở Mỹ, bồi thẩm đoàn gồm người dân quyết định có tội hay không.

    • Nhật hiện không có bồi thẩm đoàn kiểu Mỹ; có 裁判員さいばんいん — người dân được chọn, ngồi xử cùng thẩm phán (Từ vựng N2).
  • 結審けっしん

    kết thúc thẩm lý

    Hán Việtkết thẩm

    裁判さいばんは今日きょう結審けっしんし、判決はんけつは来月らいげつに出でる。

    Phiên xử kết thúc thẩm lý hôm nay, bản án sẽ có vào tháng sau.

    • đồng âm, khác nghĩa: けっしん 決心けっしん (quyết tâm) ở Từ vựng N4.

Hỏi nhanh

Nghe rồi chọn nghĩa.

Bấm để nghe

Nhóm 3Công tố, bị cáo5 từ

  • 検察官けんさつかん

    công tố viên

    Hán Việtkiểm sát quan

    検察官けんさつかんは、証拠しょうこをもとに被告ひこくを問とい詰つめた。

    Công tố viên dựa vào chứng cứ để dồn hỏi bị cáo.

  • 求刑きゅうけい

    đề nghị mức án

    Hán Việtcầu hình

    検察けんさつは懲役ちょうえき十年じゅうねんを求刑きゅうけいした。

    Viện kiểm sát đề nghị mức án mười năm tù.

    • Là mức án công tố viên ĐỀ NGHỊ; mức án thật do toà quyết trong 判決はんけつ — thường bằng hoặc nhẹ hơn.
  • 罪状ざいじょう

    tội trạng

    Hán Việttội trạng

    裁判さいばんの初はじめに、罪状ざいじょうが読よみ上あげられる。

    Đầu phiên xử, tội trạng được đọc lên.

  • 尋問じんもん

    thẩm vấn, hỏi cung

    Hán Việttầm vấn

    弁護士べんごしが、証人しょうにんへの尋問じんもんを始はじめた。

    Luật sư bắt đầu thẩm vấn nhân chứng.

  • 黙秘権もくひけん

    quyền im lặng

    Hán Việtmặc bí quyền

    容疑者ようぎしゃには、黙秘権もくひけんがある。

    Nghi phạm có quyền im lặng.

    • "Mặc bí" = im lặng, giữ kín. Hay đi với 黙秘権もくひけんを行使こうしする (dùng quyền im lặng).

Hỏi nhanh

Nối từ với nghĩa.

Nhóm 4Bản án6 từ

  • 判決文はんけつぶん

    văn bản bản án

    Hán Việtphán quyết văn

    判決文はんけつぶんは、百ひゃくページを超こえた。

    Văn bản bản án dài hơn một trăm trang.

  • 主文しゅぶん

    phần quyết định của bản án

    Hán Việtchủ văn

    裁判長さいばんちょうは、まず主文しゅぶんを読よみ上あげた。

    Chánh án đọc phần quyết định của bản án trước tiên.

    • Ở toà Nhật, chánh án thường đọc 主文しゅぶん (có tội hay không, mức án) trước, rồi mới đọc lý do.
  • 実刑じっけい

    án tù thực sự (không treo)

    Hán Việtthực hình

    被告ひこくには、執行猶予しっこうゆうよのない実刑じっけいが言いい渡わたされた。

    Bị cáo bị tuyên án tù thực sự, không có án treo.

  • 情状酌量じょうじょうしゃくりょう

    xem xét tình tiết giảm nhẹ

    Hán Việttình trạng chước lượng

    深ふかく反省はんせいしている点てんが、情状酌量じょうじょうしゃくりょうされた。

    Việc bị cáo hối lỗi sâu sắc đã được xem là tình tiết giảm nhẹ.

  • 不服ふふく

    không phục

    Hán Việtbất phục

    判決はんけつに不服ふふくがあれば、控訴こうそできる。

    Nếu không phục bản án thì có thể kháng cáo.

  • 再審さいしん

    tái thẩm

    Hán Việttái thẩm

    新あたらしい証拠しょうこが見みつかり、再審さいしんが決きまった。

    Tìm được chứng cứ mới nên đã quyết định tái thẩm.

    • đồng âm, khác nghĩa: さいしん 細心さいしん (hết sức cẩn thận) ở Từ vựng N2.

Hỏi nhanh

Câu nào dùng 不服ふふく đúng?

不服ふふく = không chấp nhận một quyết định; không liên quan tới quần áo hay tài nấu ăn.

Nhóm 5Kiện tụng dân sự3 từ

  • 提訴ていそ

    khởi kiện

    Hán Việtđề tố

    住民じゅうみんたちは、会社かいしゃを相手あいてに提訴ていそした。

    Người dân khởi kiện công ty.

    • 提訴ていそ là người dân, công ty đi kiện; 起訴きそ là viện kiểm sát truy tố một người ra toà hình sự.
  • 和解わかい

    hoà giải

    Hán Việthoà giải

    長ながい裁判さいばんの末すえ、両者りょうしゃは和解わかいした。

    Sau vụ kiện kéo dài, hai bên đã hoà giải.

    • Cùng đọc わかい với 若わかい (trẻ) — nghe cả câu mới biết là từ nào.
  • 証言しょうげん

    lời khai làm chứng

    Hán Việtchứng ngôn

    目撃者もくげきしゃの証言しょうげんが、判決はんけつを左右さゆうした。

    Lời khai của người chứng kiến đã quyết định bản án.

Hỏi nhanh

Nghe rồi chọn nghĩa.

Bấm để nghe

Nhóm 6Hiến pháp, giới luật6 từ

  • 違憲いけん

    vi hiến

    Hán Việtvi hiến

    最高裁さいこうさいは、その法律ほうりつを違憲いけんと判断はんだんした。

    Toà án tối cao phán quyết luật đó là vi hiến.

    • Cùng đọc いけん với 意見いけん (ý kiến) — từ bạn biết từ lâu. Trên báo luật, いけん gần như luôn là 違憲いけん.
  • 合憲ごうけん

    hợp hiến

    Hán Việthợp hiến

    裁判所さいばんしょは、その制度せいどを合憲ごうけんとした。

    Toà án cho rằng chế độ đó là hợp hiến.

  • 司法しほう

    tư pháp

    Hán Việttư pháp

    司法しほうは、政治せいじから独立どくりつしていなければならない。

    Tư pháp phải độc lập với chính trị.

  • 三権分立さんけんぶんりつ

    tam quyền phân lập

    Hán Việttam quyền phân lập

    三権分立さんけんぶんりつで、国会こっかいと内閣ないかくと裁判所さいばんしょが互たがいを見張みはる。

    Theo tam quyền phân lập, quốc hội, nội các và toà án giám sát lẫn nhau.

  • 法曹ほうそう

    giới luật (thẩm phán, công tố, luật sư)

    Hán Việtpháp tào

    法曹ほうそうの道みちを目指めざして、法律ほうりつの大学院だいがくいんに入はいった。

    Nhắm con đường làm nghề luật, tôi vào học sau đại học ngành luật.

  • 司法試験しほうしけん

    kỳ thi tư pháp

    Hán Việttư pháp thí nghiệm

    司法試験しほうしけんに受うからなければ、弁護士べんごしにはなれない。

    Không đỗ kỳ thi tư pháp thì không thể làm luật sư.

    • 試験しけん là kỳ thi, không phải "thí nghiệm" như âm Hán Việt gợi ra.

Hỏi nhanh

法律ほうりつの内容ないようが憲法けんぽうに反はんしていることを( )という。 · Nội dung của luật trái với hiến pháp thì gọi là … .

Trái hiến pháp → 違憲いけん (vi hiến); đúng hiến pháp mới là 合憲ごうけん.

Nhắc lạiTừ luật, toà án cơ bảnDạy chính ở: Từ vựng N2 · Luật và toà án

Ở Từ vựng N2 bạn đã học 裁判さいばん (xét xử), 裁判員さいばんいん (bồi thẩm viên — người dân ngồi xử cùng thẩm phán). Bài này đi vào từng bước của một vụ xử: 公判こうはん (phiên toà công khai), 求刑きゅうけい (đề nghị mức án), 上告じょうこく (kháng cáo lên toà tối cao).

Nhắc lạiLuật và trách nhiệmDạy chính ở: Từ vựng N3 · Luật và trách nhiệm

Từ Từ vựng N3 bạn đã biết từ luật trong đời thường. Ở N1, cùng một vụ án có cả chuỗi từ theo cấp toà: 一審いっしん (sơ thẩm) → 二審にしん (phúc thẩm) → 最高裁さいこうさい (toà án tối cao).

Cảnh 3 · Nghe họ nói

Chiều bão, một phim toà án

Ba giờ chiều thứ Bảy, bão đang qua Tokyo. Hine tạm dừng phim, nghe Nakamura gọi video tới.

  1. Nakamura

    ヒネさん、台風たいふう大丈夫だいじょうぶ?何なにしてたの?

    Hine, bão có sao không? Cậu đang làm gì đấy?

  2. Hine

    大丈夫だいじょうぶ。アメリカの裁判さいばんの映画えいがを見みてた。陪審ばいしんって、日本にほんにもあるの?

    Không sao. Mình đang xem phim toà án Mỹ. Bồi thẩm đoàn ấy, Nhật cũng có à?

  3. Nakamura

    今いまの日本にほんに陪審ばいしんはないよ。その代かわり、選えらばれた市民しみんが裁判官さいばんかんと一緒いっしょに裁さばく裁判員さいばんいんがあるの。

    Nhật bây giờ không có bồi thẩm đoàn đâu. Thay vào đó có bồi thẩm viên — người dân được chọn, cùng thẩm phán xét xử.

  4. Hine

    へえ。映画えいがでは、公判こうはんで検察官けんさつかんが十年じゅうねんを求刑きゅうけいしてね。負まけた被告ひこくが上告じょうこくしたら、最高裁さいこうさいが差さし戻もどしたの。

    Ồ. Trong phim, ở phiên toà công khai, công tố viên đề nghị mười năm. Bị cáo thua, kháng cáo lên toà tối cao, rồi toà tối cao trả về xử lại.

  5. Nakamura

    日本にほんでも差さし戻もどしはあるよ。それに、最高裁さいこうさいが法律ほうりつを違憲いけんだと判断はんだんしたこともあるんだって。

    Nhật cũng có trả về xử lại đấy. Mà nghe nói toà án tối cao còn từng phán một điều luật là vi hiến nữa.

  6. Hine

    違憲いけん……ベトナム語ごの言いい方かたとほとんど同おなじだ。今日きょうのノート、一いちページ全部ぜんぶ法律ほうりつの言葉ことばになっちゃった。

    いけん… gần như y cách nói tiếng Việt. Sổ của mình hôm nay, nguyên một trang toàn từ luật.

Nghe xong, trả lời

Theo Nakamura, ở Nhật bây giờ ai cùng thẩm phán xét xử?

「選えらばれた市民しみんが裁判官さいばんかんと一緒いっしょに裁さばく裁判員さいばんいん」 (bồi thẩm viên — người dân được chọn, xét xử cùng thẩm phán).

Nghe xong, trả lời

Trong phim, sau khi bị cáo kháng cáo thì toà tối cao làm gì?

「最高裁さいこうさいが差さし戻もどした」 (toà án tối cao trả về xử lại).

Hine mách nhỏ

Mình học từ toà án nhờ một buổi chiều bão và một bộ phim Mỹ. Mẹo là xếp từ theo đúng thứ tự một vụ xử: こうはん → きゅうけい → はんけつ → じょうこく → さしもどし. Nhớ theo câu chuyện thì không lẫn.

Đọc ngoài đời

  • 初はつ公判こうはん

    Tít báo khi vụ án lớn mở phiên xử đầu tiên.

  • 裁判員さいばんいん

    Thư của toà gửi về nhà người dân được chọn ngẫu nhiên vào danh sách có thể làm bồi thẩm viên.

  • 最高裁さいこうさい

    Bản tin thời sự: "さいこうさい が はんけつ" — toà án tối cao ở khu Chiyoda, Tokyo.

Cảnh 4 · Kiểm tra

8 câu, đạt 6 là đóng dấu

Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay.

Nghe rồi chọn nghĩa.

Câu 1 / 8

Chiều bão, một phim toà án

Không phục bản án phúc thẩm, phía bị cáo đã kháng cáo lên toà tối cao.

Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Bài 66 · Luật pháp · 2

Thứ Hai 16/9, Ngày Kính lão. Hine mang hộp bánh tặng ông Yamada khi ông ghé ひまわり; ông đang đọc báo về một vụ biển thủ.

Lật trang sau

疑うたがわしきは罰ばっせず。Còn nghi ngờ thì không kết tội. (nguyên tắc của luật hình sự)

← Về trang khoá Từ vựng N1