Bài 69· Chặng 6 · Tháng Chín· 22 phút
環境保全Môi trường · 1
Trời nắng, gió mát, khoảng 25 độ. Tanaka rủ Hine và Linh leo núi Takao. Tấm bảng ở chân núi dặn đừng mang cây lạ lên núi; trên đỉnh, một nhóm sinh viên đang lấy mẫu đất — và Hine lại nghe được một từ mới.
- 32 từ mới
- rừng, sinh vật, ô nhiễm
- Hiểu các từ về rừng, sinh vật và ô nhiễm: phá rừng, bảo vệ môi trường, loài ngoại lai, bắt bừa bãi, quyền phát thải, ô nhiễm đất.
Trang 69 / 125
Cảnh 1 · Chủ nhật 22/9/2030, 11 giờ sáng
Đường lên núi Takao, một sáng Chủ nhật nắng
Từ chân núi lên đỉnh, mỗi thứ bên đường là một từ: tấm bảng, cây cổ thụ, con sóc, hàng cây non, gốc cây, túi rác, nhóm sinh viên. Bấm từng nhãn để nghe.
Đoán thử 3 từ
Ba từ trên đường lên núi. Đọc âm Hán Việt rồi đoán — có một bẫy.
01
原生林
Hán Việtnguyên sinh lâm
Trùng nghĩa với tiếng Việt: rừng còn nguyên, chưa bị con người đụng tới.
02
植林
Hán Việtthực lâm
"Thực" như "thực vật", "trồng trọt": trồng cây thành rừng.
03
食物連鎖
Hán Việtthực vật liên toả
Bẫy! Đọc lên là "thực vật" nhưng chữ
食物 là "đồ ăn" (thực = ăn), không phải cây cỏ. Loài này ăn loài kia, nối thành chuỗi.
Cảnh 2 · Từ trong cảnh
32 từ, 7 nhóm
Mỗi thẻ: chữ, nghĩa, một câu ví dụ lấy từ cảnh. Bấm loa để nghe. Hết mỗi nhóm có một câu hỏi nhanh, không tính điểm.
Nhắc từ N2, N3Từ môi trường bạn đã biếtDạy chính ở: Từ vựng N2, Từ vựng N3
- しんりんばっさいphá rừng
- たいきおせんô nhiễm không khí
- かんきょうはかいphá hoại môi trường
- かんきょうほごbảo vệ môi trường
- かいようおせんô nhiễm biển
- おせんô nhiễm
Nhóm 1Rừng bị mất5 từ
森林破壊
phá rừng
森林破壊で、
大雨のたびに 土砂が 流れるようになった。 Vì phá rừng, cứ mưa to là đất đá lại trôi.
伐採
chặt cây
森林の
伐採が 進み、 砂漠化が 問題になっている。 Việc chặt rừng gia tăng, sa mạc hoá thành vấn đề.
- Chặt cây có kế hoạch, theo phép (khai thác gỗ). Chặt bừa, chặt trộm là
乱伐, 盗伐.
- Chặt cây có kế hoạch, theo phép (khai thác gỗ). Chặt bừa, chặt trộm là
山火事
cháy rừng
乾燥した日が
続き、 山火事が 起きやすくなっている。 Ngày khô hanh kéo dài nên dễ xảy ra cháy rừng.
- 山 +
火事 — đọc theo âm thuần Nhật やまかじ, không theo Hán Việt.
- 山 +
自然破壊
phá hoại thiên nhiên
観光客が
増えすぎると、 自然破壊に つながる。 Khách du lịch tăng quá mức thì dẫn tới phá hoại thiên nhiên.
森林資源
tài nguyên rừng
日本は
森林資源が 豊かなのに、 木材の 多くを 輸入している。 Nhật giàu tài nguyên rừng mà vẫn nhập khẩu phần lớn gỗ.
Hỏi nhanh
Nghe rồi chọn nghĩa.
Nhóm 2Giữ rừng, trồng rừng6 từ
環境保全
bảo vệ môi trường
登山口の
看板には、 環境保全の お願いが 書いてあった。 Tấm bảng ở chân núi ghi lời nhờ bảo vệ môi trường.
- Gần nghĩa
環境保護 (N2), nhưng 保全 nhấn "giữ nguyên trạng thái tốt, không để hỏng đi" — chữ hay gặp trong luật, kế hoạch.
- Gần nghĩa
植林
trồng rừng
山火事の
あと、 村の 人たちが 植林を 続けている。 Sau vụ cháy rừng, người trong làng vẫn tiếp tục trồng rừng.
緑化
phủ xanh
ビルの
屋上を 緑化して、 夏の 暑さを 和らげる。 Phủ xanh sân thượng toà nhà để dịu cái nóng mùa hè.
保護林
rừng phòng hộ
この
一帯は 保護林なので、 木を 切ってはいけない。 Cả vùng này là rừng phòng hộ nên không được chặt cây.
原生林
rừng nguyên sinh
島には、
人の 手が 入っていない 原生林が 残っている。 Trên đảo còn rừng nguyên sinh chưa có bàn tay con người.
里山
vùng đồi rừng gần làng
里山では、
人が 木を 使いながら 森を 守ってきた。 Ở vùng đồi rừng gần làng, người ta vừa dùng gỗ vừa giữ rừng từ bao đời.
- Không phải rừng sâu: là đồi, rừng nhỏ ngay sau làng, người dân lấy củi, hái nấm — một từ rất Nhật, khó dịch gọn.
Hỏi nhanh
学校の
Làm cho nơi ở xanh hơn (tường, mái, phố) →
Nhóm 3Loài ngoại lai, loài bản địa4 từ
外来種
loài ngoại lai
池で
外来種の 魚が 増えて、 問題になっている。 Cá ngoại lai tăng trong ao, thành chuyện đáng lo.
在来種
loài bản địa
昔から
い る在来種のタンポポが、 減ってきた。 Loài bồ công anh bản địa có từ xưa đang ít dần.
- 在来種 là loài đã sống ở vùng đó từ trước (vùng khác cũng có thể có);
固有種 là loài CHỈ vùng đó mới có.
- 在来種 là loài đã sống ở vùng đó từ trước (vùng khác cũng có thể có);
固有種
loài đặc hữu
この島には、
ここにしかいない 固有種の 鳥が いる。 Đảo này có loài chim đặc hữu chỉ ở đây mới có.
- 在来種 là loài đã sống ở vùng đó từ trước (vùng khác cũng có thể có);
固有種 là loài CHỈ vùng đó mới có.
- 在来種 là loài đã sống ở vùng đó từ trước (vùng khác cũng có thể có);
駆除
diệt trừ (sâu, thú hại)
畑を
荒らす 外来種を 駆除する。 Diệt trừ loài ngoại lai phá ruộng.
- Dùng cho sâu bọ, chuột, loài gây hại; không dùng cho người.
Hỏi nhanh
Nối từ với nghĩa.
Nhóm 4Động vật hoang dã5 từ
野生動物
động vật hoang dã
野生動物に
食べ物をあげないでください。 Xin đừng cho động vật hoang dã ăn.
鳥獣
chim thú
法律で、
鳥獣を 勝手に 捕ることは 禁止されている。 Luật cấm tự ý bắt chim thú.
- Văn viết, luật; hay đứng trong
鳥獣保護 (bảo vệ chim thú).
- Văn viết, luật; hay đứng trong
生息地
nơi sinh sống (của động vật)
道路の
工事で、 鳥の 生息地が 失われた。 Công trình làm đường đã làm mất nơi sống của loài chim.
- Dùng cho động vật; cây cỏ mọc ở đâu thì nói
自生地. "Sinh tức" = sống và sinh sôi.
- Dùng cho động vật; cây cỏ mọc ở đâu thì nói
保護区
khu bảo tồn
湿原の
一部が、 鳥の 保護区になった。 Một phần vùng đầm lầy đã thành khu bảo tồn chim.
食物連鎖
chuỗi thức ăn
小さな虫が
減ると、 食物連鎖が 崩れる。 Côn trùng nhỏ mà giảm thì chuỗi thức ăn bị phá vỡ.
Hỏi nhanh
Nghe rồi chọn nghĩa.
Nhóm 5Săn bắt và thú hại3 từ
乱獲
đánh bắt bừa bãi
昔、
珍しい蝶が 乱獲されて、 ほとんどいなくなった。 Ngày xưa loài bướm quý bị bắt bừa bãi, gần như không còn con nào.
- 乱獲 là bắt quá nhiều (có thể không phạm luật);
密猟 là săn lén, trái luật.
- 乱獲 là bắt quá nhiều (có thể không phạm luật);
密猟
săn trộm
象牙を
目的にした 密猟が、 今も 続いている。 Nạn săn trộm để lấy ngà voi đến giờ vẫn còn.
- 乱獲 là bắt quá nhiều (có thể không phạm luật);
密猟 là săn lén, trái luật.
- 乱獲 là bắt quá nhiều (có thể không phạm luật);
獣害
thiệt hại do thú rừng
鹿や
猪による獣害で、 農家は 困っている。 Nông dân khổ vì thiệt hại do hươu, lợn rừng gây ra.
- Thú rừng xuống phá ruộng — chuyện lớn ở vùng quê vắng người.
Hỏi nhanh
禁止されている
Lén lút, trái luật →
Nhóm 6Đất, nước bị ô nhiễm5 từ
土壌汚染
ô nhiễm đất
工場の
跡地で、 土壌汚染が 見つかった。 Phát hiện ô nhiễm đất ở chỗ nhà máy cũ.
- Chữ của khoa học, luật; nói thường là
土. "Thổ nhưỡng" — trùng tiếng Việt.
- Chữ của khoa học, luật; nói thường là
汚染物質
chất gây ô nhiễm
川の
水から、 汚染物質が 検出された。 Đã phát hiện chất gây ô nhiễm trong nước sông.
有害物質
chất độc hại
古い
建物には、 有害物質が 使われている ことがある。 Nhà cũ có khi dùng chất độc hại.
重金属
kim loại nặng
土から
基準を 超える 重金属が 出た。 Trong đất có kim loại nặng vượt mức cho phép.
汚泥
bùn thải
下水処理場の
汚泥を、 肥料に 変える 研究が ある。 Có nghiên cứu biến bùn thải của nhà máy xử lý nước thành phân bón.
- Chữ
泥 ở đây đọc でい (âm Hán), không đọc どろ.
- Chữ
Hỏi nhanh
Nghe rồi chọn nghĩa.
Nhóm 7Gánh nặng cho môi trường4 từ
排出権
quyền phát thải
企業の
間で、 二酸化炭素の 排出権が 売り買いされている。 Quyền phát thải khí CO2 được mua bán giữa các doanh nghiệp.
- Doanh nghiệp xả ít hơn mức được phép thì bán phần dư cho doanh nghiệp xả nhiều — "quyền được thải ra".
環境負荷
gánh nặng cho môi trường
飛行機より
鉄道の ほうが、 環境負荷が 小さい。 Đi tàu hoả gây gánh nặng cho môi trường ít hơn đi máy bay.
海洋
プラスチック rác nhựa đại dương
海洋
プラスチックは、 魚や 海鳥の 体にも 入っている。 Rác nhựa đại dương đã vào cả cơ thể cá và chim biển.
持ち帰り
mang về
この山では、
ゴミは 持ち帰るのが ルールだ。 Ở núi này, luật là mang rác về.
- Trên núi là mang rác về; ở quán ăn là mua mang về (
持ち帰りで — mang về nhé).
- Trên núi là mang rác về; ở quán ăn là mua mang về (
Hỏi nhanh
Câu nào dùng
環境負荷 là gánh nặng đè lên môi trường tự nhiên, không phải sức nặng trên người hay "môi trường làm việc".
Nhắc lạiTừ môi trường cơ bảnDạy chính ở: Từ vựng N2 · Môi trường
Ở Từ vựng N2 bạn đã học
Nhắc lạiMôi trường ở Từ vựng N3Dạy chính ở: Từ vựng N3 · Môi trường
Từ vựng N3 dạy chuyện môi trường quanh nhà:
Cảnh 3 · Nghe họ nói
Đường lên núi Takao
Mười một giờ sáng Chủ nhật. Ba người vừa đi qua tấm bảng ở chân núi Takao. Tanaka đi trước, Linh giữa, Hine sau cùng.
Linh
看板に
「植物を 持ち込まないで」と 書いてありました。 どうしてですか。 Bảng ghi "Đừng mang cây lên". Sao vậy anh?
Tanaka
外来種が
増えると、 在来種の 生息地が 奪われるんだ。 環境保全のためだよ。 Loài ngoại lai tăng thì nơi sống của loài bản địa bị chiếm mất. Là để bảo vệ môi trường đấy.
昔は、
珍しい虫が 乱獲された山も 多かったらしい。 Nghe nói ngày xưa nhiều núi bị bắt bừa bãi côn trùng quý.
Linh
わたしの
故郷の ダナンでも、 森林破壊が 心配されています。 Ở quê em Đà Nẵng, người ta cũng lo chuyện phá rừng.
Hine
ねえ、
あそこの 学生たち、 土を 瓶に 入れてるよ。 Này, mấy bạn sinh viên đằng kia đang cho đất vào lọ kìa.
Tanaka
土壌汚染の
調査かな。 Chắc là khảo sát ô nhiễm đất.
- 学生の
一人が Một bạn sinh viên nói "quyền phát thải". Hine ghi ngay vào điện thoại.「排出権」と 言った。 ヒネさんは すぐ スマホに メモした。 Linh
ヒネさん、
山登りでも 単語の 勉強ですか。 Chị Hine, leo núi mà chị cũng học từ ạ?
Hine
十二月に
試験だからね。 リンさんも、 いつかわかるよ。 Tháng Mười Hai thi rồi mà. Rồi có ngày Linh cũng hiểu thôi.
Nghe xong, trả lời
Vì sao không được mang cây lên núi?
「外来種が
Nghe xong, trả lời
Linh kể quê mình lo chuyện gì?
「森林破壊が
Hine mách nhỏ
Từ
はいしゅつけん mình nghe lỏm trên đỉnh núi, về nhà tra mới biết là "quyền được thải khí". Mình vẫn để nguyên ghi chú trong điện thoại: "Takao, 22/9, はいしゅつけん ". Từ nào gắn với một chỗ, một ngày thì mình nhớ lâu hơn hẳn.
Đọc ngoài đời
- 持ち帰り
Bảng ở chân núi, công viên: "ゴミは もちかえりましょう" (hãy mang rác về).
- 野生動物
Bảng trên đường mòn: "やせいどうぶつに えさを あげないで" (đừng cho thú hoang ăn).
- 外来種
Bảng ở ao, hồ công viên: cấm thả cá, rùa nuôi ra ngoài.
Cảnh 4 · Kiểm tra
8 câu, đạt 6 là đóng dấu
Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay.
Cố gắng thêm nhé!
Bạn đã hoàn thành bài luyện tập.
Chưa đạtCâu cần xem lại
Một sáng Chủ nhật trên núi
外来種が
Loài ngoại lai tăng thì nơi sống của loài bản địa bị chiếm mất.
Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.
立つ鳥跡を

