Bài 70· Chặng 6 · Tháng Chín· 22 phút
原発Môi trường · 2
Trời mưa nhẹ, khoảng 22 độ. Ngày nghỉ mưa, Hine bật ti vi xem một phim tài liệu về năng lượng: nhà máy điện hạt nhân đóng cửa phải mất mấy chục năm, mùa hè thiếu điện. Không phụ đề — cô cầm sổ, nghe tới đâu ghi tới đó.
- 32 từ mới
- năng lượng, điện, hạt nhân
- Hiểu các từ về năng lượng, điện và hạt nhân: cung cấp điện, pin lưu điện, lưới truyền tải điện, đóng cửa lò phản ứng, cạn kiệt tài nguyên, nhà máy điện hạt nhân.
Trang 70 / 125
Cảnh 1 · Thứ Hai 23/9/2030 (Ngày Thu phân, nghỉ lễ), 10 giờ sáng
Một phim tài liệu ngày Thu phân mưa
Bộ phim đi qua sáu phần: các nguồn điện, hạt nhân, cung cầu điện, lưới điện, pin, tài nguyên. Mỗi phần hai từ. Bấm từng thẻ để nghe.
Đoán thử 3 từ
Ba từ trong phim tài liệu. Đọc âm Hán Việt rồi đoán — có một bẫy.
01
水力発電
Hán Việtthuỷ lực phát điện
"Thuỷ lực" là sức nước, "phát điện" là làm ra điện: thuỷ điện.
02
地熱発電
Hán Việtđịa nhiệt phát điện
Dùng hơi nóng trong lòng đất để làm ra điện — Nhật nhiều núi lửa nên có nhiều nguồn này.
03
埋蔵量
Hán Việtmai tàng lượng
Bẫy! Đọc lên giống "mai táng" (chôn cất), nhưng
埋蔵 là "vùi, cất giấu dưới đất": lượng dầu, khí, quặng còn nằm dưới đất.
Cảnh 2 · Từ trong cảnh
32 từ, 7 nhóm
Mỗi thẻ: chữ, nghĩa, một câu ví dụ lấy từ cảnh. Bấm loa để nghe. Hết mỗi nhóm có một câu hỏi nhanh, không tính điểm.
Nhắc từ N2, N3Từ năng lượng bạn đã biếtDạy chính ở: Từ vựng N2, Từ vựng N3
- さいせいかのう
エネルギー năng lượng tái tạo - かせきねんりょうnhiên liệu hoá thạch
- たいようこうはつでんđiện mặt trời
- ふうりょくはつでんđiện gió
- げんしりょくはつでんđiện hạt nhân
- でんきじどうしゃô tô điện
Nhóm 1Các nguồn điện6 từ
火力発電
nhiệt điện
日本の
電気は、 今も 火力発電に 頼る 部分が 大きい。 Điện của Nhật đến nay vẫn dựa nhiều vào nhiệt điện.
水力発電
thuỷ điện
山の
多い ベトナムの 北部には、 水力発電の ダムが 多い。 Miền Bắc Việt Nam nhiều núi nên có nhiều đập thuỷ điện.
地熱発電
điện địa nhiệt
温泉の
多い 地域では、 地熱発電が 注目されている。 Ở vùng nhiều suối nước nóng, điện địa nhiệt đang được chú ý.
洋上風力
điện gió ngoài khơi
海の
上に 風車を 立てる 洋上風力が 増えている。 Điện gió ngoài khơi, dựng tua-bin trên biển, đang nhiều lên.
- 洋上 = trên biển khơi. Nói đủ là
洋上風力発電; báo hay rút gọn như ở thẻ.
- 洋上 = trên biển khơi. Nói đủ là
発電所
nhà máy điện
台風で、
発電所が 止まった。 Vì bão, nhà máy điện ngừng chạy.
- chữ cuối đọc
しょ như trong 場所, không đọc ところ.
- chữ cuối đọc
発電量
sản lượng điện
太陽光の
発電量は、 天気によって 大きく 変わる。 Sản lượng điện mặt trời thay đổi nhiều theo thời tiết.
Hỏi nhanh
Nghe rồi chọn nghĩa.
Nhóm 2Hạt nhân5 từ
原発
nhà máy điện hạt nhân
原発の
廃炉には、 数十年かかると 言われている。 Người ta nói việc đóng cửa, tháo dỡ một nhà máy điện hạt nhân mất vài chục năm.
- Rút gọn của
原子力発電所 — báo, ti vi hầu như chỉ nói 原発. Chữ sau đọc ぱつ (biến âm của はつ).
- Rút gọn của
原子力
năng lượng hạt nhân
原子力を
どう 使うかは、 国によって 考えが 違う。 Mỗi nước một cách nghĩ về việc dùng năng lượng hạt nhân.
原子炉
lò phản ứng hạt nhân
原子炉は、
厚い コンクリートの 壁に 囲まれている。 Lò phản ứng hạt nhân được bao quanh bằng bức tường bê tông dày.
核燃料
nhiên liệu hạt nhân
使い終わった
核燃料を、 どこに 保管するかが 問題だ。 Vấn đề là cất nhiên liệu hạt nhân đã dùng xong ở đâu.
- 核 = hạt nhân ("hạch"), như
核兵器 (vũ khí hạt nhân).
- 核 = hạt nhân ("hạch"), như
放射性廃棄物
chất thải phóng xạ
放射性廃棄物は、
何万年も 管理しなければならない。 Chất thải phóng xạ phải được quản lý hàng chục nghìn năm.
Hỏi nhanh
原子力発電所を
Lấy chữ đầu
Nhóm 3Đóng lò, chạy lại3 từ
廃炉
đóng cửa lò phản ứng
古くなった
原子炉の 廃炉が 決まった。 Đã quyết định đóng cửa lò phản ứng đã cũ.
- Không chỉ tắt lò: còn lấy nhiên liệu ra, dỡ toà nhà, xử lý chất thải — vì thế mất hàng chục năm.
稼働
vận hành
新しい
工場は、 来月から 稼働する。 Nhà máy mới sẽ đi vào vận hành từ tháng sau.
- Dùng cho máy, nhà máy, hệ thống đang chạy;
稼働率 = tỷ lệ thời gian máy chạy.
- Dùng cho máy, nhà máy, hệ thống đang chạy;
再稼働
vận hành lại
安全審査に
通った 原発が、 再稼働した。 Nhà máy điện hạt nhân qua thẩm định an toàn đã chạy lại.
- Dùng cho máy, nhà máy, hệ thống đang chạy;
稼働率 = tỷ lệ thời gian máy chạy.
- Dùng cho máy, nhà máy, hệ thống đang chạy;
Hỏi nhanh
Nghe rồi chọn nghĩa.
Nhóm 4Cung cầu điện5 từ
電力供給
cung cấp điện
地震の
あと、 電力供給が 不安定になった。 Sau động đất, việc cung cấp điện không ổn định.
電力需要
nhu cầu điện
猛暑の
日は、 エアコンで 電力需要が 一気に 増える。 Ngày nắng gắt, nhu cầu điện tăng vọt vì máy lạnh.
逼迫
căng thẳng, thiếu hụt
夏は
電力の 需給が 逼迫しやすい。 Mùa hè cung cầu điện dễ căng thẳng.
- Hán Việt "bức bách" — ở tiếng Nhật hay dùng cho nguồn cung, tài chính, giường bệnh "căng như dây đàn":
財政が 逼迫する (tài chính căng thẳng). Không dùng cho người "bị ép".
- Hán Việt "bức bách" — ở tiếng Nhật hay dùng cho nguồn cung, tài chính, giường bệnh "căng như dây đàn":
計画停電
cắt điện theo kế hoạch
電気が
足りず、 地域ごとに 計画停電が 行われた。 Điện không đủ, nên cắt điện luân phiên theo từng vùng.
- Người ở Kanto nhớ từ này qua mùa xuân năm 2011 — cắt điện luân phiên sau động đất lớn.
燃料費
chi phí nhiên liệu
燃料費が
上がって、 電気代も 高くなった。 Chi phí nhiên liệu tăng nên tiền điện cũng đắt lên.
Hỏi nhanh
病院の
Cung không đủ cầu, căng thẳng →
Nhóm 5Đưa điện đi3 từ
送電網
lưới truyền tải điện
風力の
電気を 都市に 送るには、 送電網の 強化が 必要だ。 Muốn đưa điện gió về thành phố thì phải tăng cường lưới truyền tải điện.
- 網 = lưới (như
網): nhiều đường dây nối nhau thành mạng. Một sợi dây là 送電線.
- 網 = lưới (như
送電線
đường dây tải điện
山の上を、
太い送電線が 通っている。 Đường dây tải điện lớn chạy qua đỉnh núi.
変電所
trạm biến áp
変電所の
故障で、 駅の 周りが 停電した。 Trạm biến áp hỏng nên quanh ga bị mất điện.
Hỏi nhanh
Nối từ với nghĩa.
Nhóm 6Pin và năng lượng mới4 từ
蓄電池
pin lưu điện
昼に
作った 電気を 蓄電池にためて、 夜に 使う。 Điện làm ra ban ngày được trữ vào pin lưu điện để dùng ban đêm.
- 蓄 = tích, trữ (như "súc tích"). Pin dùng một lần là
電池; pin sạc lại, pin trữ điện cho nhà, cho lưới điện là 蓄電池.
- 蓄 = tích, trữ (như "súc tích"). Pin dùng một lần là
太陽電池
pin mặt trời
屋根に
太陽電池の パネルを 並べた。 Lắp các tấm pin mặt trời thành hàng trên mái nhà.
燃料電池
pin nhiên liệu
燃料電池で
走る バスは、 水しか出さない。 Xe buýt chạy bằng pin nhiên liệu chỉ thải ra nước.
水素
hydro
水素は、
燃やしても 二酸化炭素を 出さない。 Hydro đốt lên cũng không thải ra khí CO2.
Hỏi nhanh
Nghe rồi chọn nghĩa.
Nhóm 7Tài nguyên dưới đất6 từ
資源枯渇
cạn kiệt tài nguyên
資源枯渇は、
一つの 国だけの 問題ではない。 Cạn kiệt tài nguyên không phải chuyện của riêng một nước.
- Gốc nghĩa là nước giếng, nước sông khô cạn; nay dùng cho tài nguyên, quỹ tiền, cả ý tưởng:
アイデアが 枯渇する (cạn ý tưởng).
- Gốc nghĩa là nước giếng, nước sông khô cạn; nay dùng cho tài nguyên, quỹ tiền, cả ý tưởng:
枯渇
cạn kiệt
化石燃料に
頼り続ければ、 いずれ 資源は 枯渇する。 Cứ dựa mãi vào nhiên liệu hoá thạch thì sớm muộn tài nguyên sẽ cạn.
- Gốc nghĩa là nước giếng, nước sông khô cạn; nay dùng cho tài nguyên, quỹ tiền, cả ý tưởng:
アイデアが 枯渇する (cạn ý tưởng).
- Gốc nghĩa là nước giếng, nước sông khô cạn; nay dùng cho tài nguyên, quỹ tiền, cả ý tưởng:
埋蔵量
trữ lượng
この国は、
石油の 埋蔵量が 世界で 最も 多い。 Nước này có trữ lượng dầu mỏ lớn nhất thế giới.
採掘
khai thác (mỏ)
海底から
天然 ガスを 採掘する 計画が ある。 Có kế hoạch khai thác khí thiên nhiên dưới đáy biển.
- Đào lấy khoáng sản, dầu, khí. Đào tìm di tích là
発掘.
- Đào lấy khoáng sản, dầu, khí. Đào tìm di tích là
鉱物資源
tài nguyên khoáng sản
スマホには、
珍しい 鉱物資源が 使われている。 Điện thoại thông minh dùng những loại khoáng sản hiếm.
天然
ガス khí thiên nhiên
日本は、
天然 ガスの 多くを 船で 輸入している。 Nhật nhập phần lớn khí thiên nhiên bằng tàu biển.
Hỏi nhanh
Câu nào dùng
採掘 là khai thác khoáng sản; đào hố trồng cây là
Nhắc lạiTừ môi trường, năng lượng cơ bảnDạy chính ở: Từ vựng N2 · Môi trường
Ở Từ vựng N2 bạn đã học
Cảnh 3 · Nghe họ nói
Phim tài liệu ngày Thu phân
Mười giờ sáng, mưa rơi nhẹ ngoài cửa sổ phòng 202. Hine ngồi trước ti vi, sổ mở trên đầu gối. Lời người dẫn phim được chép ở dòng (dẫn); Hine nói một mình.
- 映画の
声:「原発の Giọng người dẫn phim: "Người ta nói việc đóng cửa, tháo dỡ một nhà máy điện hạt nhân mất vài chục năm."廃炉には、 数十年かかると 言われている。」 Hine
数十年……。
わたしが 終わらないんだ。おばあさんになっても、 まだ Vài chục năm… Tới lúc mình thành bà già mà vẫn chưa xong.
- 映画の
声:「夏の Giọng người dẫn phim: "Mùa hè năm nào việc cung cấp điện cũng sát nút."電力供給は、 毎年ぎりぎりだ。」 Hine
そういえば、
七月に 「電力需給逼迫」の ニュースが あったな。 Nhắc mới nhớ, hồi tháng Bảy có tin "cung cầu điện căng thẳng".
- 映画の
声:「風や Giọng người dẫn phim: "Muốn tận dụng điện gió và điện mặt trời thì không thể thiếu pin lưu điện và lưới truyền tải điện."太陽の 電気を 生かすには、 蓄電池と 送電網が 欠かせない。」 Hine
ちくでんち、
そうでんもう……。 メモ、 メモ。 Pin lưu điện, lưới truyền tải… Ghi lại, ghi lại.
- 映画の
声:「資源枯渇は、 Giọng người dẫn phim: "Cạn kiệt tài nguyên là vấn đề của cả thế giới."世界すべての 問題で ある。」 Hine
終わった……。
六割ぐらいしか わからなかったけど、 字幕なしで 最後まで 見られた! Hết rồi… Chỉ hiểu chừng sáu phần mười, nhưng mình xem được tới cuối mà không cần phụ đề!
Nghe xong, trả lời
Theo phim, muốn tận dụng điện gió và điện mặt trời thì không thể thiếu gì?
「蓄電池と
Nghe xong, trả lời
Hine hiểu được khoảng bao nhiêu phần bộ phim?
「六割ぐらいしか
Hine mách nhỏ
Phim tài liệu khó hơn bản tin nhiều: người dẫn nói chậm mà toàn chữ Hán ghép dài. Mẹo của mình là nghe chữ cuối:
でんち là pin, しょ là nơi, もう là lưới — biết chữ cuối là đoán được nửa nghĩa.
Đọc ngoài đời
- 電力需給逼迫
Tin cảnh báo trên ti vi, điện thoại những ngày nóng hoặc lạnh đột ngột: nhờ dân tiết kiệm điện.
- 蓄電池
Quảng cáo nhà mới, cửa hàng điện máy: "たいようこう + ちくでんち".
- 原発 /
再稼働 Tít báo: "げんぱつ さいかどう" mỗi khi một nhà máy được cho chạy lại.
Cảnh 4 · Kiểm tra
8 câu, đạt 6 là đóng dấu
Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay.
Cố gắng thêm nhé!
Bạn đã hoàn thành bài luyện tập.
Chưa đạtCâu cần xem lại
Một phim tài liệu không phụ đề
原発の
Người ta nói việc đóng cửa, tháo dỡ một nhà máy điện hạt nhân mất vài chục năm.
Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.
足るを
