Bài 68· Chặng 6 · Tháng Chín· 22 phút
包摂Xã hội · 2
Trời nhiều mây, khoảng 26 độ. Bữa trưa ở căng tin, Nakamura kể vừa xem phóng sự về những người sống nhờ trợ cấp sinh hoạt. Hai người so chuyện an sinh ở Nhật và ở Việt Nam — rồi Nakamura nói ra ý tưởng tour cô ấp ủ.
- 32 từ mới
- phúc lợi, bất bình đẳng, sống chung
- Hiểu các từ về phúc lợi, bất bình đẳng và sống chung: trợ cấp sinh hoạt, an sinh xã hội, bao gồm mọi người, người yếu thế, cứu tế, biện pháp chấn chỉnh.
Trang 68 / 125
Cảnh 1 · Thứ Sáu 20/9/2030, 12 giờ 30 trưa
Bữa trưa ở căng tin, một phóng sự đêm qua
Câu chuyện bữa trưa đi qua sáu chỗ: trợ cấp, giàu nghèo, cứu giúp, ba tầng trợ giúp, sống chung, bình đẳng. Mỗi chỗ hai từ. Bấm từng thẻ để nghe.
Đoán thử 3 từ
Ba từ của câu chuyện bữa trưa. Đọc âm Hán Việt rồi đoán — có một bẫy.
01
人権
Hán Việtnhân quyền
Trùng nghĩa với tiếng Việt: quyền con người.
02
再分配
Hán Việttái phân phối
Nhà nước thu thuế của người giàu rồi chia lại cho người khó khăn.
03
互助
Hán Việthỗ trợ
Bẫy! Đọc lên giống "hỗ trợ" của tiếng Việt, nhưng chữ
互 là "lẫn nhau": hai bên cùng giúp nhau, không phải một bên giúp.
Cảnh 2 · Từ trong cảnh
32 từ, 7 nhóm
Mỗi thẻ: chữ, nghĩa, một câu ví dụ lấy từ cảnh. Bấm loa để nghe. Hết mỗi nhóm có một câu hỏi nhanh, không tính điểm.
Nhắc từ N2, N3Từ lao động, bảo hiểm bạn đã biếtDạy chính ở: Từ vựng N2, Từ vựng N3
- こようぬしngười thuê lao động
- しゅうしんこようchế độ làm việc suốt đời
- しゃかいほけんbảo hiểm xã hội
- けんこうほけんbảo hiểm y tế
- こようほけんbảo hiểm thất nghiệp
Nhóm 1Trợ cấp, an sinh5 từ
生活保護
trợ cấp sinh hoạt
病気で
働けなくなり、 生活保護を 受けることになった。 Vì bệnh không làm việc được nên đã phải nhận trợ cấp sinh hoạt.
- Không phải "bảo hộ cuộc sống" chung chung — là khoản trợ cấp của nhà nước cho người không đủ sống.
社会保障
an sinh xã hội
高齢化で、
社会保障の 費用は 年々増えている。 Vì già hoá, chi phí an sinh xã hội năm nào cũng tăng.
受給
nhận (trợ cấp, lương hưu)
祖父は
六十五歳から 年金を 受給している。 Ông tôi nhận lương hưu từ năm sáu mươi lăm tuổi.
- đồng âm, khác nghĩa:
じゅきゅう 需給 (cung cầu) ở bài Bản tin kinh tế · 1 khoá này.
- đồng âm, khác nghĩa:
セーフティーネット
lưới an sinh (từ safety net)
失業した人を
支える セーフティーネットが 必要だ。 Cần một tấm lưới an sinh đỡ lấy người mất việc.
扶養家族
người phụ thuộc (trong gia đình)
書類に、
扶養家族の 人数を 書く欄が ある。 Trên giấy tờ có ô ghi số người phụ thuộc.
Hỏi nhanh
Nghe rồi chọn nghĩa.
Nhóm 2Giàu và nghèo6 từ
貧困
nghèo khó
貧困の
せいで、 進学を あきらめる 子どももいる。 Có những đứa trẻ phải bỏ học lên cao vì nghèo khó.
相対的貧困
nghèo tương đối
食べる物は
あっても、 修学旅行に 行けないのは 相対的貧困だ。 Có cái ăn nhưng không đi nổi chuyến tham quan của trường — đó là nghèo tương đối.
- Không thiếu ăn như "nghèo tuyệt đối" (
絶対的貧困), nhưng thu nhập thấp hơn hẳn mức chung của xã hội.
- Không thiếu ăn như "nghèo tuyệt đối" (
ワーキングプア
người làm việc mà vẫn nghèo (từ working poor)
毎日働いても
生活が 苦しい ワーキングプアが 増えている。 Số người ngày nào cũng làm mà sống vẫn chật vật đang tăng.
富裕層
tầng lớp giàu
この
ホテルは、 海外の 富裕層に 人気が ある。 Khách sạn này được giới nhà giàu nước ngoài ưa chuộng.
再分配
tái phân phối
税には、
所得を 再分配する 役割が ある。 Thuế có vai trò tái phân phối thu nhập.
底辺
đáy xã hội; cạnh đáy
社会の
底辺で 働く人たちの 声を 聞く。 Lắng nghe tiếng nói của những người làm việc ở đáy xã hội.
- Trong môn toán là cạnh đáy của tam giác; trên báo là tầng thấp nhất của xã hội.
Hỏi nhanh
正社員として
Có làm việc mà vẫn nghèo →
Nhóm 3Người khó khăn và cứu giúp4 từ
困窮
túng quẫn
物価が
上がり、 生活に 困窮する 家庭が 増えた。 Giá cả tăng, số gia đình túng quẫn tăng lên.
- Đi với
に: 生活に 困窮する (túng quẫn trong sinh hoạt). Mạnh hơn 困る nhiều.
- Đi với
生活困窮者
người khó khăn về sinh kế
市の
窓口は、 生活困窮者の 相談に 乗っている。 Quầy của thành phố nhận tư vấn cho người khó khăn về sinh kế.
- Đi với
に: 生活に 困窮する (túng quẫn trong sinh hoạt). Mạnh hơn 困る nhiều.
- Đi với
救済
cứu tế
国は、
地震の 被災者を 救済する 基金を 作った。 Nhà nước lập quỹ cứu tế người bị nạn động đất.
- Hán Việt "cứu tế" nhưng nghĩa rộng hơn tiếng Việt: cứu người bị hại nói chung —
被害者 救済 (cứu giúp người bị hại).
- Hán Việt "cứu tế" nhưng nghĩa rộng hơn tiếng Việt: cứu người bị hại nói chung —
支援団体
tổ chức hỗ trợ
支援団体が、
駅前で 食料を 配っている。 Một tổ chức hỗ trợ đang phát thực phẩm trước ga.
Hỏi nhanh
Nghe rồi chọn nghĩa.
Nhóm 4Từ thiện, giúp nhau4 từ
慈善
từ thiện
歌手が、
病院のために 慈善 コンサートを 開いた。 Một ca sĩ tổ chức buổi hoà nhạc từ thiện cho bệnh viện.
- đồng âm, khác nghĩa:
じぜん 事前 (trước (khi việc xảy ra)) ở Từ vựng N3.
- đồng âm, khác nghĩa:
篤志家
nhà hảo tâm
名前を
出さない 篤志家が、 村に 図書館を 建てた。 Một nhà hảo tâm giấu tên đã xây thư viện cho làng.
- Văn viết, trang trọng; nói thường là "
寄付をしてくれた人 ".
- Văn viết, trang trọng; nói thường là "
寄付
quyên góp
台風の
被害を 受けた 地域に、 寄付をした。 Tôi đã quyên góp cho vùng bị bão.
互助
giúp đỡ lẫn nhau
昔の
村には、 田植えを 手伝い 合う 互助の 習慣が あった。 Làng xưa có tục giúp nhau cấy lúa.
Hỏi nhanh
名前を
Người tự bỏ tiền giúp người khác →
Nhóm 5Ba tầng trợ giúp khi có thiên tai3 từ
自助
tự giúp mình
災害の
ときは、 自助・共助・公助が 大切だと 言われる。 Người ta nói khi có thiên tai thì tự cứu mình, cộng đồng giúp nhau và nhà nước trợ giúp đều quan trọng.
- Ba tầng theo thứ tự: mình tự lo → hàng xóm, cộng đồng giúp nhau → nhà nước giúp. Hay đứng cạnh nhau như câu ví dụ đầu.
共助
cộng đồng giúp nhau
地震の
あと、 近所の 人が 助け合う 共助で、 多くの 命が 救われた。 Sau động đất, nhờ hàng xóm giúp nhau mà nhiều người được cứu.
- Ba tầng theo thứ tự: mình tự lo → hàng xóm, cộng đồng giúp nhau → nhà nước giúp. Hay đứng cạnh nhau như câu ví dụ đầu.
公助
trợ giúp của nhà nước
大きな
災害では、 公助が 届くまで 時間が かかる。 Khi thiên tai lớn, trợ giúp của nhà nước mất thời gian mới tới nơi.
- Ba tầng theo thứ tự: mình tự lo → hàng xóm, cộng đồng giúp nhau → nhà nước giúp. Hay đứng cạnh nhau như câu ví dụ đầu.
- đồng âm, khác nghĩa:
こうじょ 控除 (khấu trừ) ở Từ vựng N2.
Hỏi nhanh
Nối từ với nghĩa.
Nhóm 6Hoà nhập, sống chung5 từ
包摂
bao gồm, hoà nhập
障害の
ある人も 包摂する 観光を 目指したい。 Muốn hướng tới kiểu du lịch có chỗ cho cả người khuyết tật.
- Từ của chính sách, xã luận (dịch từ "inclusion"). Câu khẩu hiệu hay đi kèm:
誰も 取り残さない (không bỏ lại ai).
- Từ của chính sách, xã luận (dịch từ "inclusion"). Câu khẩu hiệu hay đi kèm:
弱者
người yếu thế
災害の
とき、 一番困るのは 弱者だ。 Khi có thiên tai, người khổ nhất là người yếu thế.
障害者
người khuyết tật
駅に
エレベーターが できて、 障害者も 乗り降りしやすくなった。 Ga có thang máy, người khuyết tật lên xuống tàu dễ hơn.
福祉
phúc lợi
姉は、
福祉の 仕事をしている。 Chị tôi làm công việc phúc lợi xã hội.
共生
cùng chung sống
外国人と
共生する町づくりが 進んでいる。 Việc xây dựng thị trấn nơi người nước ngoài cùng chung sống đang được đẩy mạnh.
- Hán Việt "cộng sinh" nhưng ngoài nghĩa sinh học, báo Nhật dùng nhiều nhất cho người với người:
多文化共生 (nhiều nền văn hoá cùng chung sống).
- Hán Việt "cộng sinh" nhưng ngoài nghĩa sinh học, báo Nhật dùng nhiều nhất cho người với người:
Hỏi nhanh
Câu nào dùng
包摂 có chữ "bao" nhưng không phải gói đồ — là đưa mọi người vào cùng.
Nhóm 7Bình đẳng, chấn chỉnh5 từ
差別
phân biệt đối xử
国籍で
人を 差別してはいけない。 Không được phân biệt đối xử với người khác vì quốc tịch.
- Hán Việt "sai biệt" (khác biệt), nhưng tiếng Nhật luôn mang nghĩa xấu: đối xử bất công. Chỉ "khác biệt" thì dùng
差, 違い.
- Hán Việt "sai biệt" (khác biệt), nhưng tiếng Nhật luôn mang nghĩa xấu: đối xử bất công. Chỉ "khác biệt" thì dùng
人権
nhân quyền
会社で、
人権についての 研修が あった。 Ở công ty có buổi đào tạo về nhân quyền.
機会均等
bình đẳng cơ hội
採用では、
男女の 機会均等が 求められる。 Khi tuyển dụng, phải bảo đảm cơ hội như nhau cho nam và nữ.
ジェンダー平等
bình đẳng giới
ジェンダー平等では、
日本は まだ 課題が 多い。 Về bình đẳng giới, Nhật Bản còn nhiều việc phải làm.
是正措置
biện pháp chấn chỉnh
政府は、
男女の 賃金格差に 是正措置をとった。 Chính phủ đã có biện pháp chấn chỉnh chênh lệch lương nam nữ.
- 是正 là sửa chỗ lệch cho đúng ("thị chính": làm cho phải, cho ngay);
措置 là biện pháp. Đi với をとる / を 講じる.
- 是正 là sửa chỗ lệch cho đúng ("thị chính": làm cho phải, cho ngay);
Hỏi nhanh
Nghe rồi chọn nghĩa.
Nhắc lạiTừ xã hội, lao động cơ bảnDạy chính ở: Từ vựng N2 · Xã hội 2 · lao động
Ở Từ vựng N2 bạn đã học
Cảnh 3 · Nghe họ nói
Bữa trưa ở căng tin
Mười hai giờ rưỡi, căng tin công ty đông người. Hine và Nakamura ngồi ở bàn sát cửa sổ, mỗi người một khay cơm.
Nakamura
ゆうべ、
生活保護で 暮らしている 人たちの ドキュメンタリーを 見たんだ。 Tối qua mình xem một phóng sự về những người sống nhờ trợ cấp sinh hoạt.
Hine
ベトナムにも
年金や 保険は あるけど、 日本ほど 社会保障が 整っていないかな。 そのぶん、 家族が 支えることが 多いよ。 Việt Nam cũng có lương hưu, bảo hiểm, nhưng an sinh xã hội chắc chưa đầy đủ bằng Nhật. Bù lại, gia đình gánh đỡ nhiều hơn.
Nakamura
そうなんだ。……
ねえ、 ヒネさん。 わたし、 いつか 車いすの 人も 参加できる ツアーを 作りたいの。 Vậy à. …Này Hine, mình muốn một ngày nào đó làm tour mà người ngồi xe lăn cũng tham gia được.
Hine
いいね!
旅行って、 元気な 人だけの ものじゃないよね。 Hay đó! Du lịch đâu phải chỉ dành cho người khoẻ mạnh.
Nakamura
うん。
旅こそ、 みんなを 包摂する ものであってほしい。 弱者を 忘れちゃいけないと 思う。 Ừ. Mình mong chính du lịch là thứ có chỗ cho tất cả mọi người. Không được quên người yếu thế.
Hine
わたしも
今朝の 新聞で 読んだよ。 男女の 賃金格差に 是正措置が とられたって。 それから、 台風の 被害を 受けた人の 救済基金も。 Sáng nay mình cũng đọc báo: có biện pháp chấn chỉnh chênh lệch lương nam nữ. Rồi cả quỹ cứu tế người bị bão nữa.
Nakamura
誰も
取り残さない 社会を 目指して、 弱者の 包摂を 進めるべきだ…… って、 社説みたいな こと 言っちゃった。Hướng tới xã hội không bỏ lại ai, cần đẩy mạnh việc đưa người yếu thế cùng tham gia… ôi, mình nói như bài xã luận.
Hine
ううん、
その 社説、 わたしは 賛成。 Không đâu, bài xã luận đó mình tán thành.
Nghe xong, trả lời
Theo Hine, ở Việt Nam ai gánh đỡ nhiều hơn?
「家族が
Nghe xong, trả lời
Nakamura muốn làm tour thế nào?
「車いすの
Hine mách nhỏ
Ba từ
じじょ, きょうじょ, こうじょ mình nhớ bằng ba vòng tròn: mình — hàng xóm — nhà nước. Còn ほうせつ thì mình nhớ bằng ý tưởng của Nakamura: một chuyến đi có chỗ cho chiếc xe lăn.
Đọc ngoài đời
- 生活保護
Quầy "せいかつほご" ở toà thị chính quận; tin thời sự về số người nhận trợ cấp.
- 自助・共助・公助
Tờ rơi phòng chống thiên tai của quận, buổi diễn tập sơ tán.
- 多文化共生
Tên trung tâm hỗ trợ người nước ngoài ở nhiều thành phố: "たぶんかきょうせい センター".
Cảnh 4 · Kiểm tra
8 câu, đạt 6 là đóng dấu
Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay.
Cố gắng thêm nhé!
Bạn đã hoàn thành bài luyện tập.
Chưa đạtCâu cần xem lại
Bữa trưa ở căng tin
誰も
Hướng tới xã hội không bỏ lại ai, cần đẩy mạnh việc đưa người yếu thế cùng tham gia.
Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.
困ったときは
