Bài 71· Chặng 6 · Tháng Chín· 22 phút

推おして知しるべしPhó từ N1 · 5

Trời mưa, khoảng 22 độ. Còn mười tuần tới ngày thi. Tối, Hine đọc bài tuỳ bút đầu tiên trong sách luyện đọc N1 — người viết chuyện gì cũng đoán, cũng nói vòng: "hẳn là", "xét đoán thì", "ngẫm ra thì".

  • 32 từ mới
  • suy đoán, nói vòng
  • Hiểu các phó từ, cụm từ dùng để đoán và nói vòng trong văn viết: hẳn là, xét đoán thì, ngẫm ra thì, cứ suy ra là biết, chẳng cần nói, nói gọn lại thì.
Sổ từ của Hine

Trang 71 / 125

32 từ · 7 nhóm

Cảnh 1 · Thứ Ba 24/9/2030, 9 giờ tối

Bài tuỳ bút đầu tiên, tối thứ Ba mưa

Người viết tuỳ bút đoán theo sáu kiểu: đoán chắc, đoán từ dấu hiệu, khỏi nói cũng biết, nói gọn lại, ngoài dự đoán, biết đâu. Mỗi kiểu hai cụm. Bấm từng thẻ để nghe.

Đoán thử 3 từ

Ba phó từ trong bài tuỳ bút. Đọc âm Hán Việt rồi đoán — có một bẫy.

  1. 01

    十中八九じっちゅうはっく

    Hán Việtthập trung bát cửu

    Trong mười lần thì tám, chín lần đúng: gần như chắc. Chữ "cửu" ở đây đọc く, không đọc きゅう.

  2. 02

    畢竟ひっきょう

    Hán Việttất cánh

    "Tất" là xong, "cánh" là hết: đi tới cùng thì… — rốt cuộc. Từ văn viết, cổ.

  3. 03

    存外ぞんがい

    Hán Việttồn ngoại

    Bẫy! Không phải "ở bên ngoài" — 存外ぞんがい là "ngoài điều mình nghĩ": hoá ra khác hẳn dự đoán.

Cảnh 2 · Từ trong cảnh

32 từ, 7 nhóm

Mỗi thẻ: chữ, nghĩa, một câu ví dụ lấy từ cảnh. Bấm loa để nghe. Hết mỗi nhóm có một câu hỏi nhanh, không tính điểm.

Nhắc từ N2, N3Phó từ đoán bạn đã biếtDạy chính ở: Từ vựng N2, Từ vựng N3
  • まさかlẽ nào, không thể nào
  • どうやらcó vẻ như

Nhóm 1Đoán chắc4 từ

  • 定さだめし

    hẳn là

    Hán Việtđịnh

    遠とおくから来きたのだから、定さだめしお疲つかれでしょう。

    Đi từ xa đến, hẳn là anh mệt lắm.

    • Văn viết, hơi cổ; đi cuối câu với でしょう / だろう. Gần nghĩa さぞ (đã học) nhưng trang trọng hơn.
  • 十中八九じっちゅうはっく

    mười phần chắc tám chín

    Hán Việtthập trung bát cửu

    この空そらなら、十中八九じっちゅうはっく雨あめになるだろう。

    Trời thế này thì mười phần chắc tám chín sẽ mưa.

  • 疑うたがいなく

    chắc chắn không nghi ngờ

    Hán Việtnghi

    彼女かのじょは疑うたがいなく、この会社かいしゃで一番いちばんの営業えいぎょうだ。

    Chắc chắn cô ấy là người bán hàng giỏi nhất công ty này.

  • 蓋けだし

    quả thật, có lẽ đúng là (văn viết cổ)

    Hán Việtcái

    「急いそがば回まわれ」とは、蓋けだし名言めいげんである。

    "Muốn nhanh thì đi đường vòng" quả thật là một câu nói hay.

    • Rất hiếm trong văn nói. Gặp trong xã luận, tuỳ bút: "蓋けだし至言しげんだ" (quả là lời chí lý).

Hỏi nhanh

Nghe rồi chọn nghĩa.

Bấm để nghe

Nhóm 2Đoán từ dấu hiệu6 từ

  • 察さっするに

    xét đoán thì

    Hán Việtsát

    彼かれの話はなしから察さっするに、計画けいかくは うまくいって いないようだ。

    Xét theo lời anh ấy thì kế hoạch có vẻ không suôn sẻ.

    • từ 察さっする ở Từ vựng N2 · Văn hoá Nhật sâu hơn, dùng như phó từ.
  • 案あんずるに

    ngẫm ra thì

    Hán Việtán

    案あんずるに、人ひとの幸しあわせは小ちいさなことの中なかにある。

    Ngẫm ra thì hạnh phúc của con người nằm trong những điều nhỏ.

    • từ 案あんじる ở bài Động từ thuần Nhật · 3 khoá này, dùng như phó từ. Khác nghĩa gốc "lo lắng": ở đây là "nghĩ kỹ thì".
  • 推察すいさつ

    suy đoán

    Hán Việtsuy sát

    ご推察すいさつのとおり、計画けいかくは少すこし遅おくれております。

    Như anh chị đã đoán, kế hoạch hơi chậm một chút.

  • 察さっしがつく

    đoán ra được

    Hán Việtsát

    顔かおを見みれば、結果けっかはだいたい察さっしがつく。

    Nhìn mặt là đại khái đoán ra được kết quả.

  • 見みるからに

    nhìn là biết ngay

    Hán Việtkiến

    見みるからに高たかそうな時計とけいをしている。

    Anh ta đeo cái đồng hồ nhìn là biết ngay đắt tiền.

    • 見みるからに — chắc chắn, rõ ràng ngay khi nhìn; 見みたところ — chỉ mới nhìn qua, có thể sai.
  • 見みたところ

    nhìn qua thì

    Hán Việtkiến

    見みたところ、壊こわれているところは ないようだ。

    Nhìn qua thì có vẻ không chỗ nào bị hỏng.

    • 見みるからに — chắc chắn, rõ ràng ngay khi nhìn; 見みたところ — chỉ mới nhìn qua, có thể sai.

Hỏi nhanh

( )、問題もんだいはなさそうですが、念ねんのため中なかも確認かくにんします。 · …, có vẻ không có vấn đề gì, nhưng để chắc tôi kiểm tra cả bên trong.

Mới nhìn qua, còn phải kiểm tra thêm → 見みたところ. 見みるからに đi với thứ rõ rành rành (見みるからに高たかそう).

Nhóm 3Khỏi nói cũng biết5 từ

  • 推おして知しるべし

    cứ suy ra là biết

    Hán Việtthôi tri

    一年生いちねんせいでこの量りょうなら、四年生よねんせいの忙いそがしさは推おして知しるべしだ。

    Năm nhất đã nhiều bài thế này thì cái bận của năm tư cứ suy ra là biết.

    • Thường đứng sau một ví dụ nhẹ hơn: "A đã thế thì B cứ suy ra". Chữ đầu đọc お (không đọc すい).
  • 言いわずもがな

    chẳng cần nói cũng biết

    Hán Việtngôn

    英語えいごは言いわずもがな、フランス語ごも話はなせる。

    Tiếng Anh thì khỏi nói, cô ấy nói được cả tiếng Pháp.

    • Hay đứng giữa câu theo khuôn "A は言いわずもがな、B も…" (A thì khỏi nói, B cũng…).
  • 言いわずと知しれた

    ai cũng biết

    Hán Việtngôn tri

    京都きょうとは、言いわずと知しれた古都ことだ。

    Kyoto là cố đô ai cũng biết.

  • 想像そうぞうに難かたくない

    dễ hình dung

    Hán Việttưởng tượng nan

    家族かぞくと離はなれて暮くらす寂さびしさは、想像そうぞうに難かたくない。

    Nỗi cô đơn khi sống xa gia đình thì dễ hình dung.

    • 難かたくない = không khó (văn viết của 難むずかしくない).
  • さもありなん

    chuyện ấy cũng dễ hiểu

    毎晩まいばん遅おそくまで練習れんしゅうしていたのだから、優勝ゆうしょうもさもありなんだ。

    Tối nào cũng tập tới khuya, vô địch cũng là chuyện dễ hiểu.

Hỏi nhanh

Nối cụm với nghĩa.

Nhóm 4Rốt cuộc, nói gọn lại5 từ

  • さしずめ

    nói tóm lại, tạm thời

    今夜こんややるべきことは、さしずめ十二時じゅうにじまでに寝ねることだ。

    Việc phải làm đêm nay, trước mắt là ngủ trước 12 giờ.

    • Hai nghĩa: "trước mắt, tạm thời" (さしずめ困こまらない — trước mắt chưa khó khăn gì) và "nói gọn lại thì, chẳng khác gì" (さしずめ町まちの顔かおだ — có thể gọi là bộ mặt của thị trấn).
  • 畢竟ひっきょう

    rốt cuộc

    Hán Việttất cánh

    方法ほうほうはいろいろあるが、畢竟ひっきょう大切たいせつなのは続つづけることだ。

    Cách thì nhiều, nhưng rốt cuộc điều quan trọng là bền bỉ.

  • 詰つまるところ

    rốt cuộc thì

    Hán Việtcật

    話はなしは長ながかったが、詰つまるところお金かねが足たりないということだ。

    Nói dài thế nhưng rốt cuộc là thiếu tiền.

  • 所詮しょせん

    rốt cuộc thì cũng chỉ

    Hán Việtsở thuyên

    所詮しょせん試験しけんは試験しけん、失敗しっぱいしてもまた受うければいい。

    Thi thì rốt cuộc cũng chỉ là thi, trượt thì thi lại.

    • Mang ý buông xuôi, coi nhẹ: "dù sao cũng chỉ là…". 畢竟ひっきょう và 詰つまるところ trung tính hơn.
  • 言いうなれば

    nói cách khác thì

    Hán Việtngôn

    田中たなかさんは、言いうなれば私わたしの日本語にほんごの先生せんせいだ。

    Anh Tanaka, nói cách khác, là thầy dạy tiếng Nhật của tôi.

Hỏi nhanh

Nghe rồi chọn nghĩa.

Bấm để nghe

Nhóm 5Ngoài dự đoán4 từ

  • 存外ぞんがい

    ngoài dự đoán

    Hán Việttồn ngoại

    難むずかしいと思おもっていた試験しけんは、存外ぞんがい易やさしかった。

    Bài thi tưởng khó hoá ra dễ hơn mình nghĩ.

    • Cùng nghĩa "khác điều mình nghĩ". 存外ぞんがい văn viết, hơi cổ; 思おもいのほか dùng được cả khi nói.
  • 思おもいのほか

    không ngờ

    Hán Việttư

    初はじめての料理りょうりが、思おもいのほかうまくできた。

    Món nấu lần đầu không ngờ lại ngon.

    • Cùng nghĩa "khác điều mình nghĩ". 存外ぞんがい văn viết, hơi cổ; 思おもいのほか dùng được cả khi nói.
  • 予想外よそうがい

    ngoài dự đoán

    Hán Việtdự tưởng ngoại

    予想外よそうがいの雨あめで、試合しあいが中止ちゅうしになった。

    Mưa ngoài dự đoán nên trận đấu bị huỷ.

  • 図はからずも

    không ngờ lại

    Hán Việtđồ

    図はからずも、皆様みなさまの前まえでお話はなししすることになりました。

    Không ngờ tôi lại được nói chuyện trước mọi người.

    • Chuyện xảy ra không do mình tính trước; hay dùng khi phát biểu khiêm tốn (được chọn, được trao giải…).

Hỏi nhanh

Câu nào dùng 図はからずも đúng?

図はからずも nói việc ĐÃ xảy ra ngoài tính toán; không dùng cho việc mình định làm.

Nhóm 6Biết đâu, giả sử4 từ

  • もしや

    lẽ nào

    もしや、あなたはヒネさんの妹いもうとさんですか。

    Lẽ nào bạn là em gái của Hine?

    • Thoáng nghi một điều bất ngờ (thường là thật). Gần まさか (đã học) nhưng まさか hay nghiêng về "không thể nào".
  • ひょっとすると

    biết đâu

    ひょっとすると、今夜こんやは雪ゆきになるかもしれない。

    Biết đâu tối nay có tuyết.

  • 仮かりに

    giả sử

    Hán Việtgiả

    仮かりに試験しけんに落おちても、勉強べんきょうしたことは無駄むだにならない。

    Giả sử có trượt thi thì những gì đã học cũng không phí.

  • 大方おおかた

    phần lớn; có lẽ

    Hán Việtđại phương

    大方おおかた、また電車でんしゃが遅おくれているのだろう。

    Có lẽ tàu lại chậm nữa rồi.

    • Hai nghĩa: danh từ "phần lớn" (大方おおかたの人ひと — đa số người) và phó từ "có lẽ".

Hỏi nhanh

Nghe rồi chọn nghĩa.

Bấm để nghe

Nhóm 7Văn viết vòng vo4 từ

  • さながら

    giống hệt như

    夕焼ゆうやけの空そらは、さながら一枚いちまいの絵えのようだった。

    Bầu trời hoàng hôn giống hệt một bức tranh.

  • 見受みうけられる

    thấy có vẻ, có thể thấy là (văn viết)

    Hán Việtkiến thụ

    最近さいきんの若者わかものには、本ほんを読よまない傾向けいこうが見受みうけられる。

    Có thể thấy giới trẻ gần đây có xu hướng không đọc sách.

    • Văn báo cáo, xã luận: nhận xét nhẹ nhàng, không khẳng định mạnh như 見みられる.
  • 何なにかにつけ

    hễ có dịp là

    Hán Việthà

    母ははは何なにかにつけ、私わたしの体からだを心配しんぱいする。

    Hễ có dịp là mẹ lại lo cho sức khoẻ của tôi.

  • 言いわんばかり

    như muốn nói ra

    Hán Việtngôn

    彼かれは「早はやく帰かえれ」と言いわんばかりの顔かおをした。

    Anh ta làm mặt như muốn nói "về sớm đi".

    • Đi với と: 「…」と言いわんばかりに / の — không nói ra mà thái độ đã nói thay.

Hỏi nhanh

店員てんいんは「もう閉店へいてんです」と( )に、電気でんきを消けし始はじめた。 · Nhân viên bắt đầu tắt đèn … "đóng cửa rồi".

Không nói ra mà hành động như đang nói → 「…」と言いわんばかりに.

Nhắc lạiPhó từ đoán và kết luậnDạy chính ở: Từ vựng N3 · Phó từ 5 · đoán và kết luận

Ở Từ vựng N3 bạn đã học phó từ đoán của lời nói hằng ngày. Bài này là bản văn viết, trang trọng hơn: 定さだめし (hẳn là), 察さっするに (xét đoán thì), 十中八九じっちゅうはっく (mười phần chắc tám chín).

Nhắc lạiPhó từ đi với phủ định, lời mongDạy chính ở: Từ vựng N2 · Phó từ 5 · đi với phủ định, lời mong

Từ vựng N2 dạy phó từ cần một đuôi câu đi kèm. Phó từ đoán N1 cũng thế: 定さだめし đi với でしょう / だろう, 仮かりに đi với ても.

Nhắc lại間違いなく · chắc chắnDạy chính ở: Từ vựng N3 · Phó từ 5 · đoán và kết luận

間違まちがいなく (chắc chắn) — まず間違まちがいなく là "gần như chắc chắn". Bài này không dạy lại; bản văn viết cổ của nó là 蓋けだし (quả thật là).

Cảnh 3 · Nghe họ nói

Bài tuỳ bút đầu tiên

Chín giờ tối, mưa gõ đều trên mái. Hine ngồi bàn học, sách luyện đọc N1 mở ở bài tuỳ bút đầu tiên. Câu trích từ bài tuỳ bút ở dòng (dẫn); Hine đọc to rồi nói một mình.

  1. 随筆ずいひつ:「遠とおい町まちから来きた客きゃくは、定さだめし疲つかれていたのだろう。」Bài tuỳ bút: "Người khách đến từ thị trấn xa hẳn là đã mệt lắm."
  2. Hine

    さだめし……「きっと」と同おなじかな。書かき言葉ことばって、本当ほんとうに回まわりくどい。

    さだめし… chắc giống "chắc hẳn" nhỉ. Văn viết đúng là vòng vo.

  3. 随筆ずいひつ:「その顔かおから察さっするに、旅たびは うまくいかなかった らしい。案あんずるに、人ひとは旅たびで自分じぶんを知しるのだ。」Bài tuỳ bút: "Xét gương mặt ấy thì chuyến đi có vẻ không suôn sẻ. Ngẫm ra thì con người biết mình qua những chuyến đi."
  4. Hine

    察さっするに、案あんずるに……作者さくしゃは全部ぜんぶ推測すいそくしてるんだ。

    Xét đoán thì, ngẫm ra thì… tác giả toàn đoán thôi.

  5. 随筆ずいひつ:「仕事しごとをしながら学まなぶ。その苦労くろうは推おして知しるべしだ。」Bài tuỳ bút: "Vừa làm vừa học. Nỗi vất vả ấy cứ suy ra là biết."
  6. Hine

    推おして知しるべし……。仕事しごとと試験勉強しけんべんきょうの両立りょうりつの大変たいへんさは、推おして知しるべしだ。ほんと、言いわずもがなだよ。

    Cứ suy ra là biết… Cái vất vả khi vừa đi làm vừa ôn thi thì cứ suy ra là biết. Đúng là chẳng cần nói cũng biết.

  7. さて、今夜こんややるべきことは、さしずめ……十二時じゅうにじまでに寝ねること!

    Thôi, việc đêm nay phải làm, nói gọn lại là… ngủ trước 12 giờ!

Nghe xong, trả lời

Theo bài tuỳ bút, người khách đến từ xa thế nào?

「定さだめし疲つかれていたのだろう」 (hẳn là đã mệt lắm).

Nghe xong, trả lời

Đêm nay Hine quyết định trước mắt làm gì?

「さしずめ……十二時じゅうにじまでに寝ねること」 (trước mắt là ngủ trước 12 giờ).

Hine mách nhỏ

Phó từ đoán N1 khó vì nghĩa không nằm ở chữ mà ở đuôi câu đi kèm: さだめし … でしょう, かりに … ても, いわずもがな đứng giữa hai vế. Mình chép mỗi từ kèm cả đuôi câu ấy vào thẻ, không chép từ trơn.

Đọc ngoài đời

  • 言いわずと知しれた

    Sách du lịch, quảng cáo: "いわずとしれた めいしょ" (danh thắng ai cũng biết).

  • 見受みうけられる

    Báo cáo khảo sát, bài xã luận: "…けいこうが みうけられる" (có thể thấy xu hướng…).

  • ひょっとすると

    Lời thoại trong phim, truyện trinh thám khi nhân vật bắt đầu nghi ngờ.

Cảnh 4 · Kiểm tra

8 câu, đạt 6 là đóng dấu

Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay.

Nghe rồi chọn nghĩa.

Câu 1 / 8

Còn mười tuần tới ngày thi

Cái vất vả khi vừa đi làm vừa ôn thi thì cứ suy ra là biết.

Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Bài 72 · Động từ ghép N1 · 1

Thứ Năm 26/9. Hine lỡ gửi khách một bảng giá sai — và định chữa cho êm bằng một email mập mờ.

Lật trang sau

果報かほうは寝ねて待まて。Phúc tới thì cứ ngủ yên mà chờ.

← Về trang khoá Từ vựng N1