Bài 104· Chặng 9 · Tháng Mười Hai – Một· 22 phút
悪寒Mùa đông
Trời trong, rét, khoảng 2 độ. Em gái về Việt Nam được ba hôm thì Hine thấy ớn lạnh. Ti vi phát cảnh báo khô hanh cho cả vùng Kantō; cô gọi cho chị Kimura xin nghỉ sáng mai.
- 32 từ mới
- lạnh giá, cảm cúm
- Hiểu các từ về thời tiết mùa đông và cảm cúm trong bản tin, hướng dẫn dùng thuốc: tiết Đại hàn, mùa đông khắc nghiệt, tê cóng, cảnh báo khô hanh, cảm cúm, ớn lạnh.
Trang 104 / 125
Cảnh 1 · Thứ Ba 7/1/2031, 9 giờ tối
Phòng 202, đêm đầu tháng Một
Một tối bị cảm: bản tin trên ti vi, hộp thuốc trên bàn, nhiệt kế trong tay. Mỗi nhãn là một từ. Bấm từng nhãn để nghe.
Đoán thử 3 từ
Ba từ trên tờ thuốc và trong bản tin. Đọc âm Hán Việt rồi đoán — có một bẫy.
01
感冒
Hán Việtcảm mạo
Trùng tiếng Việt cũ "cảm mạo". Nói thường thì dùng
風邪; 感冒 gặp trên tờ thuốc, văn y khoa. 02
解熱剤
Hán Việtgiải nhiệt tễ
解熱 = giải nhiệt (hạ sốt);
剤 = thuốc. Chú ý 解 đọc げ, không đọc かい. 03
悪寒
Hán Việtác hàn
Bẫy! Không phải thời tiết lạnh dữ dội: là cảm giác rùng mình của người sắp sốt. Đọc
おかん, không đọc あくかん.
Cảnh 2 · Từ trong cảnh
32 từ, 7 nhóm
Mỗi thẻ: chữ, nghĩa, một câu ví dụ lấy từ cảnh. Bấm loa để nghe. Hết mỗi nhóm có một câu hỏi nhanh, không tính điểm.
Nhắc từ N2, N3Từ mùa đông bạn đã biếtDạy chính ở: Từ vựng N2, Từ vựng N3
- かんぱđợt rét
- そこびえlạnh thấu xương
- ひえこむtrở rét
- とうけつđóng băng
- さむけớn lạnh
Nhóm 1Tiết khí, mùa đông khắc nghiệt5 từ
寒の
入り bắt đầu tiết Tiểu hàn (khoảng 5/1)
寒の
入りを 過ぎて、 朝の 冷え込みが 厳しくなった。 Qua tiết Tiểu hàn, buổi sáng rét hẳn.
小寒
tiết Tiểu hàn
小寒から
立春までを 「寒の 内」 という。 Từ tiết Tiểu hàn tới Lập xuân gọi là "trong tiết rét".
大寒
tiết Đại hàn
大寒の
ころが、 一年で いちばん 寒い。 Khoảng tiết Đại hàn là lúc lạnh nhất năm.
- tiết Đại hàn, khoảng 20/1, lạnh nhất năm. Hai tiết
小寒, 大寒 giống lịch tiết khí ở Việt Nam.
- tiết Đại hàn, khoảng 20/1, lạnh nhất năm. Hai tiết
厳冬
mùa đông khắc nghiệt
今年は
十年ぶりの 厳冬に なりそうだ。 Năm nay có vẻ sẽ là mùa đông khắc nghiệt nhất trong mười năm.
冬将軍
mùa đông khắc nghiệt (ví như ông tướng)
冬将軍が
来て、 北の 町は 雪に 埋もれた。 Ông tướng mùa đông kéo tới, phố phương bắc chìm trong tuyết.
- cách nói của bản tin:
冬将軍の 到来 (mùa đông khắc nghiệt kéo tới).
- cách nói của bản tin:
Hỏi nhanh
一月二十日ごろの
Khoảng 20/1 → tiết Đại hàn.
Nhóm 2Bản tin thời tiết mùa đông5 từ
寒気団
khối khí lạnh
強い
寒気団が 南下し、 日本海側は 大雪に なる。 Khối khí lạnh mạnh tràn xuống phía nam, phía biển Nhật Bản sẽ có tuyết lớn.
寒冷前線
frông lạnh (rìa khối khí lạnh, gây mưa, gió)
寒冷前線が
通ると、 急に 気温が 下がる。 Frông lạnh đi qua thì nhiệt độ hạ đột ngột.
放射冷却
lạnh đi do bức xạ (đêm quang mây)
晴れた夜は
放射冷却で、 朝が 特に 冷える。 Đêm quang mây, nhiệt thoát đi nên sáng hôm sau đặc biệt lạnh.
木枯らし
gió lạnh đầu đông
木枯らしが
吹いて、 銀杏の 葉が 一気に 落ちた。 Gió lạnh đầu đông thổi, lá bạch quả rụng một loạt.
- 木 (cây) +
枯らす (làm khô): gió làm cây trụi lá. 木枯らし 一号 = cơn gió lạnh đầu tiên của mùa, bản tin Tokyo hay báo.
- 木 (cây) +
乾燥注意報
cảnh báo khô hanh
乾燥注意報が
出ているので、 火の元に 注意してください。 Đang có cảnh báo khô hanh, xin cẩn thận lửa.
- 注意報 (cảnh báo mức thấp) <
警報 (cảnh báo mức cao).
- 注意報 (cảnh báo mức thấp) <
Hỏi nhanh
Nghe rồi chọn nghĩa.
Nhóm 3Sương giá, băng tuyết5 từ
初雪
tuyết đầu mùa
東京で
初雪が 観測された。 Tokyo ghi nhận trận tuyết đầu mùa.
初霜
sương giá đầu mùa
今朝、
畑に 初霜が 降りた。 Sáng nay, ruộng có sương giá đầu mùa.
- sương giá thì nói
霜が 降りる (không dùng 降る).
- sương giá thì nói
樹氷
cây phủ băng
山の上では、
木が 樹氷になって 白く光っていた。 Trên núi, cây phủ băng sáng trắng.
雪化粧
(cảnh) phủ tuyết trắng
朝起きると、
町は 一面の 雪化粧だった。 Sáng dậy, cả phố đã phủ tuyết trắng.
- 化粧 = trang điểm: tuyết "trang điểm" cho cảnh vật — chữ hay trong văn tả cảnh.
凍傷
tê cóng, bỏng lạnh
スキーで
指が 凍傷に なりかけた。 Đi trượt tuyết, ngón tay suýt bị bỏng lạnh.
- nặng hơn
しもやけ (cước, N3): da, thịt bị tổn thương vì lạnh.
- nặng hơn
Hỏi nhanh
雪山で
Da bị tổn thương vì lạnh →
Nhóm 4Giữ ấm, nghỉ ngơi4 từ
床暖房
sưởi sàn
新しい
マンションには、 床暖房が 付いている。 Căn hộ mới có sưởi sàn.
柚子湯
tắm nước có quả yuzu (ngày Đông chí)
冬至の
日は、 柚子湯に 入って 温まる。 Ngày Đông chí, tắm nước có quả yuzu cho ấm người.
- 柚子 là loại quả họ cam chanh vỏ thơm;
湯 = nước nóng để tắm.
- 柚子 là loại quả họ cam chanh vỏ thơm;
養生
giữ gìn sức khoẻ, dưỡng bệnh
熱が
下がるまで、 家で よく 養生してください。 Tới khi hạ sốt, hãy ở nhà dưỡng bệnh cho tốt.
- Hán Việt là "dưỡng sinh" nhưng nghĩa gần "giữ gìn, dưỡng bệnh"; cũng dùng trong xây dựng:
養生 シート (tấm che bảo vệ).
- Hán Việt là "dưỡng sinh" nhưng nghĩa gần "giữ gìn, dưỡng bệnh"; cũng dùng trong xây dựng:
静養
tĩnh dưỡng
退院した後、
祖父は 田舎で 静養している。 Ra viện xong, ông tôi về quê tĩnh dưỡng.
Hỏi nhanh
Nghe rồi chọn nghĩa.
Trùng tiếng Việt "tĩnh dưỡng".
Nhóm 5Bị cảm5 từ
感冒
cảm cúm
この薬は、
感冒の 初期に 飲むとよく 効く。 Thuốc này uống lúc mới chớm cảm thì rất hiệu quả.
- Hán Việt "cảm mạo"; từ văn viết, y khoa (khi nói thường dùng
風邪).
- Hán Việt "cảm mạo"; từ văn viết, y khoa (khi nói thường dùng
流感
cúm (nói tắt của 流行性感冒)
流感で、
クラスの 半分が 休んだ。 Vì cúm, nửa lớp nghỉ học.
- nói tắt của
流行性感冒; nay thường nói インフルエンザ.
- nói tắt của
罹患
mắc bệnh
インフルエンザに
罹患した人は、 五日間出勤できない。 Người mắc cúm không được đi làm trong năm ngày.
- từ văn viết, y khoa:
罹患率 (tỉ lệ mắc bệnh).
- từ văn viết, y khoa:
悪寒
ớn lạnh
悪寒が
するので、 今日は 早めに 休みます。 Tôi thấy ớn lạnh nên hôm nay xin nghỉ sớm.
- đọc
おかん, không đọc あくかん. Gần nghĩa 寒気 (N3) nhưng là từ y khoa: 悪寒が する.
- đọc
発熱
sốt
発熱が
ある方は、 受付で お知らせください。 Ai đang sốt xin báo ở quầy tiếp nhận.
Hỏi nhanh
熱が
Cảm giác rùng mình lạnh →
Nhóm 6Triệu chứng4 từ
微熱
sốt nhẹ
微熱が
三日続いている。 Sốt nhẹ đã ba ngày.
- 微 = vi (nhỏ) như "vi khuẩn"; ngược lại
高熱.
- 微 = vi (nhỏ) như "vi khuẩn"; ngược lại
高熱
sốt cao
夜中に
高熱が 出て、 救急に 電話した。 Nửa đêm sốt cao, tôi gọi cấp cứu.
関節痛
đau khớp
インフルエンザは、
関節痛を 伴うことが 多い。 Cúm thường kèm đau khớp.
痰
đờm
咳と
痰が なかなか止まらない。 Ho và đờm mãi không dứt.
- Hán Việt "đàm" — giống tiếng Việt "đàm" (đờm).
Hỏi nhanh
Nối từ với nghĩa.
Nhóm 7Thuốc, khỏi bệnh4 từ
葛根湯
cát căn thang (thuốc Đông y trị cảm)
寒気がしたら、
早めに 葛根湯を 飲むことにしている。 Hễ thấy rờn rợn lạnh là tôi uống cát căn thang sớm.
- thuốc Đông y bán sẵn ở hiệu thuốc; tờ hướng dẫn hay ghi
感冒の 初期 (lúc mới chớm cảm).
- thuốc Đông y bán sẵn ở hiệu thuốc; tờ hướng dẫn hay ghi
解熱剤
thuốc hạ sốt
解熱剤を
飲んだら、 熱が 少し下がった。 Uống thuốc hạ sốt xong thì đỡ sốt một chút.
病み上がり
vừa khỏi bệnh
病み上がりなので、
今週は 残業しない。 Mới khỏi bệnh nên tuần này tôi không làm thêm giờ.
ぶり返す
tái phát (bệnh); (rét) quay lại
無理をして、
風邪が ぶり返した。 Cố quá nên cảm lại tái phát.
- dùng cả cho thời tiết:
寒さが ぶ り返す (rét quay lại).
- dùng cả cho thời tiết:
Hỏi nhanh
治ったと
Bệnh quay lại →
Nhắc lạiTừ mùa đông, đi khám cơ bảnDạy chính ở: Từ vựng N3 · Đi khám bệnh; Từ vựng N3 · Mùa đông
Ở Từ vựng N3 bạn đã học
Cảnh 3 · Nghe họ nói
Gọi xin nghỉ
Chín giờ tối thứ Ba, phòng 202. Hine ngồi trong chăn bàn sưởi, nhiệt kế vừa kêu. Cô bấm số chị Kimura.
- テレビ:関東の
全域に Ti vi: Toàn vùng Kantō đang có cảnh báo khô hanh. Năm nay là mùa đông khắc nghiệt, tuần sau nữa là tiết Đại hàn.乾燥注意報が 出ています。 今年は 厳冬で、 再来週は 大寒です。 Hine
木村さん、
夜分に すみません。 悪寒がして、 少し熱も あります。 Chị Kimura, em xin lỗi gọi muộn. Em thấy ớn lạnh, lại hơi sốt.
悪寒が
するので、 今日は 早めに 休みます。 明日の 午前中、 お休みをいただけますか。 Em thấy ớn lạnh nên hôm nay xin nghỉ sớm. Sáng mai cho em nghỉ được không ạ?
Chị Kimura
もちろん。
水をたくさん飲んで、 温かくしてね。 無理すると ぶ り返すよ。Tất nhiên. Uống nhiều nước, giữ ấm nhé. Cố quá là tái phát đấy.
私なんて
去年、 スキーで 足の 指が 凍傷になったの。 冬を なめちゃだめ。 Chị đây năm ngoái đi trượt tuyết bị bỏng lạnh ngón chân. Đừng coi thường mùa đông.
Hine
はい。
葛根湯を 飲んで寝ます。 Vâng. Em uống cát căn thang rồi ngủ ạ.
- 電話を
切って、 Cúp máy, Hine đọc tờ hướng dẫn: "Dùng khi mới chớm cảm mạo".ヒネさんは 薬の 説明書を 読んだ。 「感冒の 初期に」。 Hine
「かんぼう」……
ベトナム 語だと「カム マオ」。 おじいちゃんの 言葉みたい。 "かんぼう"… tiếng Việt là "cảm mạo". Nghe như tiếng của ông bà.
Nghe xong, trả lời
Hine xin chị Kimura điều gì?
「明日の
Nghe xong, trả lời
Năm ngoái chị Kimura bị gì khi đi trượt tuyết?
「スキーで
Hine mách nhỏ
Mùa đông đầu tiên đi làm, mình học được một câu nói gọn để xin nghỉ: "おかんが
するので… ". Còn "かんぼう " thì mình chỉ gặp trên tờ thuốc — nói chuyện với ai cũng cứ "かぜ " thôi.
Đọc ngoài đời
- 乾燥注意報
Dòng chữ chạy trên ti vi, ứng dụng thời tiết mùa đông: "かんそう ちゅういほう".
- 感冒の
初期 Hộp thuốc cảm Đông y ở hiệu thuốc: "かんぼうの しょき" — dùng lúc mới chớm cảm.
- 発熱外来
Biển ở bệnh viện, phòng khám: "はつねつ がいらい" — khu khám cho người đang sốt.
Cảnh 4 · Kiểm tra
8 câu, đạt 6 là đóng dấu
Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay.
Cố gắng thêm nhé!
Bạn đã hoàn thành bài luyện tập.
Chưa đạtCâu cần xem lại
Mùa đông đầu tiên đi làm
悪寒が
Tôi thấy ớn lạnh nên hôm nay xin nghỉ sớm.
Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.
風邪は

