Bài 103· Chặng 9 · Tháng Mười Hai – Một· 22 phút

松まつの内うちNăm mới ở Nhật

Nắng lạnh, khoảng 8 độ. Em gái sang Tokyo được hai ngày. Hine dẫn em ra chợ Ameyoko đông nghẹt người mua đồ Tết; em chỉ sợi dây thừng treo trước cửa một tiệm, hỏi có giống câu đối Tết nhà mình không.

  • 32 từ mới
  • phong tục cuối năm và đầu năm
  • Hiểu các từ về phong tục cuối năm và đầu năm ở Nhật, theo thứ tự ngày: ngày làm việc cuối năm, dây thừng thiêng, những ngày đầu năm, giấc mơ đầu năm, cháo bảy loại rau, lễ đập bánh dày.
Sổ từ của Hine

Trang 103 / 125

32 từ · 7 nhóm

Cảnh 1 · Thứ Hai 30/12/2030, 3 giờ chiều

Chợ Ameyoko, hai ngày trước giao thừa

Một góc chợ cuối năm: tiệm đồ trang trí Tết, sạp đồ chơi ngày Tết, sạp đồ gia dụng. Mỗi nhãn là một từ. Bấm từng nhãn để nghe.

Một con phố chợ hẹp dưới đường tàu trên cao, nắng chiều lạnh, người mua đồ Tết đông (người phía sau vẽ mờ). Bên trái: một tiệm đồ trang trí Tết, trên cửa treo một sợi dây thừng rơm to, tết xoắn, có những dải giấy trắng gấp hình răng cưa; trên kệ trước tiệm là những bó cành thông nhỏ buộc dây đỏ. Giữa tranh: sạp đồ chơi ngày Tết, treo mấy con diều vuông vẽ hoa văn (không chữ) và một hàng vợt gỗ dài có hình người mặc kimono; cạnh đó là một chiếc hộp giấy trơn đựng trò ghép mặt. Bên phải: sạp đồ gia dụng bày một bộ chén rượu sơn mài đỏ ba tầng có bình rót. Hine mặc áo khoác dày, đứng giữa phố, quay sang em gái; em gái mặc áo phao, đứng trước tiệm bên trái, tay chỉ lên sợi dây thừng.

Trên tranh · 7 từ

Ô đầu: thứ tự nét (bấm để xem lại). Ba ô sau: tô theo chữ mờ, mờ dần, rồi tự viết.

Một con phố chợ hẹp dưới đường tàu trên cao, nắng chiều lạnh, người mua đồ Tết đông (người phía sau vẽ mờ). Bên trái: một tiệm đồ trang trí Tết, trên cửa treo một sợi dây thừng rơm to, tết xoắn, có những dải giấy trắng gấp hình răng cưa; trên kệ trước tiệm là những bó cành thông nhỏ buộc dây đỏ. Giữa tranh: sạp đồ chơi ngày Tết, treo mấy con diều vuông vẽ hoa văn (không chữ) và một hàng vợt gỗ dài có hình người mặc kimono; cạnh đó là một chiếc hộp giấy trơn đựng trò ghép mặt. Bên phải: sạp đồ gia dụng bày một bộ chén rượu sơn mài đỏ ba tầng có bình rót. Hine mặc áo khoác dày, đứng giữa phố, quay sang em gái; em gái mặc áo phao, đứng trước tiệm bên trái, tay chỉ lên sợi dây thừng.

Đoán thử 3 từ

Ba từ Hine giảng cho em gái. Đọc âm Hán Việt rồi đoán — có một bẫy.

  1. 01

    迎春げいしゅん

    Hán Việtnghênh xuân

    Trùng tiếng Việt: đón xuân. Người Nhật gọi năm mới là "xuân" dù đang giữa đông.

  2. 02

    大晦日おおみそか

    Hán Việtđại hối nhật

    晦日みそか = ngày cuối tháng; "đại" là ngày cuối của cả năm.

  3. 03

    師走しわす

    Hán Việtsư tẩu

    Bẫy! Chữ đúng là "thầy chạy" — tháng bận tới mức thầy cũng phải chạy — nhưng nghĩa là tháng Mười Hai, đọc しわす.

Cảnh 2 · Từ trong cảnh

32 từ, 7 nhóm

Mỗi thẻ: chữ, nghĩa, một câu ví dụ lấy từ cảnh. Bấm loa để nghe. Hết mỗi nhóm có một câu hỏi nhanh, không tính điểm.

Nhắc từ N2, N3Từ Tết Nhật bạn đã biếtDạy chính ở: Từ vựng N2, Từ vựng N3
  • かどまつcây thông trang trí trước cổng ngày Tết
  • はつもうでđi lễ đầu năm
  • じょやのかねtiếng chuông đêm giao thừa
  • としこしそばmì soba đêm giao thừa

Nhóm 1Những ngày cuối năm5 từ

  • 年としの瀬せ

    những ngày cuối năm

    Hán Việtniên lại

    年としの瀬せの商店街しょうてんがいは、買かい物もの客きゃくでいっぱいだ。

    Những ngày cuối năm, phố mua sắm đông nghẹt khách.

    • 瀬せ = khúc nước xiết — cuối năm như dòng nước chảy gấp.
  • 師走しわす

    tháng Chạp (tháng 12)

    Hán Việtsư tẩu

    師走しわすに入はいると、町まちが急きゅうに忙いそがしくなる。

    Sang tháng Chạp là phố phường bỗng tất bật.

  • 歳末さいまつ

    cuối năm

    Hán Việttuế mạt

    デパートで歳末さいまつセールが始はじまった。

    Bách hoá bắt đầu đợt giảm giá cuối năm.

    • chữ 歳とし = năm; 歳末さいまつ hay gặp trong quảng cáo: 歳末さいまつ大売おおうり出だし.
  • 歳としの市いち

    chợ cuối năm

    Hán Việttuế thị

    歳としの市いちで、正月しょうがつの飾かざりを買かった。

    Mua đồ trang trí Tết ở chợ cuối năm.

    • chữ 歳とし = năm; 歳末さいまつ hay gặp trong quảng cáo: 歳末さいまつ大売おおうり出だし.
  • 煤払すすはらい

    quét bồ hóng (dọn nhà cuối năm)

    Hán Việtmôi phất

    寺てらでは、十二月じゅうにがつに煤払すすはらいをする。

    Ở chùa, tháng Mười Hai làm lễ quét bồ hóng.

Hỏi nhanh

( )は、先生せんせいも走はしるほど忙いそがしい月つきだと言いわれる。 · … được cho là tháng bận tới mức thầy cũng phải chạy.

Chữ 師し (thầy) + 走はしる (chạy).

Nhóm 2Làm việc ngày cuối, đêm giao thừa4 từ

  • 仕事納しごとおさめ

    ngày làm việc cuối năm

    Hán Việtsĩ sự nạp

    うちの会社かいしゃは、二十七日にじゅうしちにちが仕事納しごとおさめだった。

    Công ty tôi làm ngày cuối năm vào hôm 27.

    • ngày làm việc cuối năm (thường 28/12). Ngược lại là 仕事始しごとはじめ (ngày làm đầu năm).
  • 御用納ごようおさめ

    ngày làm việc cuối năm (cơ quan nhà nước)

    Hán Việtngự dụng nạp

    御用納ごようおさめの後あとは、区役所くやくしょの窓口まどぐちも休やすみになる。

    Sau ngày làm việc cuối năm, quầy ở uỷ ban quận cũng nghỉ.

    • 御用ごよう = việc công; dùng cho cơ quan nhà nước.
  • 大晦日おおみそか

    đêm giao thừa (31/12)

    Hán Việtđại hối nhật

    大晦日おおみそかの夜よるは、家族かぞくでそばを食たべる。

    Đêm giao thừa cả nhà ăn mì soba.

  • 紅白歌合戦こうはくうたがっせん

    chương trình ca nhạc đêm giao thừa (hai đội Đỏ, Trắng)

    Hán Việthồng bạch ca hợp chiến

    祖母そぼは毎年まいとし、紅白歌合戦こうはくうたがっせんを最後さいごまで見みる。

    Năm nào bà tôi cũng xem chương trình ca nhạc đêm giao thừa tới cuối.

    • thường gọi tắt 紅白こうはく; nữ đội Đỏ, nam đội Trắng.

Hỏi nhanh

Nghe rồi chọn nghĩa.

Bấm để nghe

Nhóm 3Đồ trang trí, bùa may5 từ

  • 注連縄しめなわ

    dây thừng thiêng

    Hán Việtchú liên thằng

    神社じんじゃの大おおきな木きに、注連縄しめなわが巻まいてある。

    Cây lớn ở đền có quấn dây thừng thiêng.

    • đánh dấu chỗ thiêng ở đền; ngày Tết treo trước cửa nhà (しめ飾かざり) để đón thần năm mới.
  • 松飾まつかざり

    đồ trang trí bằng cành thông

    Hán Việttùng sức

    店みせの入いり口ぐちに、松飾まつかざりが置おいてあった。

    Ở cửa tiệm có đặt đồ trang trí bằng cành thông.

  • 正月飾しょうがつかざり

    đồ trang trí Tết

    Hán Việtchính nguyệt sức

    松まつの内うちが明あけたら、正月飾しょうがつかざりを片付かたづけます。

    Hết những ngày đầu năm thì cất đồ trang trí Tết.

  • 破魔矢はまや

    mũi tên trừ tà (mua ở đền)

    Hán Việtphá ma thỉ

    初詣はつもうでで破魔矢はまやを買かって、玄関げんかんに飾かざった。

    Đi lễ đầu năm mua mũi tên trừ tà, treo ở lối vào.

  • 熊手くまで

    cào tre cầu may

    Hán Việthùng thủ

    商売繁盛しょうばいはんじょうを願ねがって、店みせに熊手くまでを飾かざる。

    Treo cào tre trong tiệm, cầu buôn may bán đắt.

    • cào tre trang trí, "cào" may mắn về — thường mua ở chợ phiên tháng Mười Một.

Hỏi nhanh

神社じんじゃで( )を買かって、家いえの悪わるいものを追おい払はらう。 · Mua … ở đền để đuổi điều xấu khỏi nhà.

破魔はま = phá ma, trừ tà; 矢や = mũi tên.

Nhóm 4Sáng đầu năm5 từ

  • 年始ねんし

    đầu năm

    Hán Việtniên thuỷ

    年末年始ねんまつねんしは、店みせの営業時間えいぎょうじかんが変かわります。

    Dịp cuối năm đầu năm, giờ mở cửa của tiệm thay đổi.

    • 年末年始ねんまつねんし (cuối năm đầu năm) là cụm rất hay gặp trên biển thông báo.
  • 年神様としがみさま

    thần năm mới

    Hán Việtniên thần dạng

    門松かどまつは、年神様としがみさまが家いえに来くるときの目印めじるしだという。

    Người ta nói cây thông trước cổng là dấu để thần năm mới tìm tới nhà.

  • お屠蘇とそ

    rượu thuốc uống đầu năm

    Hán Việtđồ tô

    元日がんじつの朝あさ、家族かぞくでお屠蘇とそを少すこし飲のむ。

    Sáng mồng một, cả nhà uống chút rượu thuốc đầu năm.

  • 初夢はつゆめ

    giấc mơ đầu năm

    Hán Việtsơ mộng

    今年ことしの初夢はつゆめは、富士山ふじさんの夢ゆめだった。

    Giấc mơ đầu năm nay của tôi là núi Phú Sĩ.

    • giấc mơ đêm đầu năm (thường đêm 1 sang 2/1). Người Nhật cho rằng mơ thấy núi Phú Sĩ, chim ưng, quả cà là điềm lành.
  • 年男としおとこ

    người tuổi của năm đó (nam)

    Hán Việtniên nam

    父ちちは今年ことし、年男としおとこだ。

    Năm nay là năm tuổi của bố tôi.

    • nữ thì 年女としおんな.

Hỏi nhanh

元日がんじつの夜よるに見みる( )で、その年としの運うんを占うらなう。 · Người ta đoán vận cả năm qua … thấy trong đêm mồng một.

Giấc mơ đầu năm → 初夢はつゆめ.

Nhóm 5Thiệp và "lần đầu" của năm4 từ

  • 賀正がしょう

    chúc mừng năm mới (ghi trên thiệp)

    Hán Việthạ chính

    取引先とりひきさきからの年賀状ねんがじょうに、「賀正がしょう」と大おおきく書かいてあった。

    Thiệp năm mới của đối tác ghi chữ "がしょう" thật to.

    • hai chữ in sẵn trên thiệp hay biển dán cửa. Gửi cấp trên, người lớn nên dùng câu dài (謹賀新年きんがしんねん); hai chữ ngắn thường dùng giữa bạn bè, ngang hàng.
  • 迎春げいしゅん

    nghênh xuân (ghi trên thiệp)

    Hán Việtnghênh xuân

    店みせの入いり口ぐちに「迎春げいしゅん」の紙かみが貼はってある。

    Ở cửa tiệm dán tờ giấy "げいしゅん".

    • hai chữ in sẵn trên thiệp hay biển dán cửa. Gửi cấp trên, người lớn nên dùng câu dài (謹賀新年きんがしんねん); hai chữ ngắn thường dùng giữa bạn bè, ngang hàng.
  • 初荷はつに

    chuyến hàng đầu năm

    Hán Việtsơ hà

    二日ふつかの朝あさ、市場いちばに初荷はつにが届とどいた。

    Sáng mồng hai, chuyến hàng đầu năm về tới chợ.

  • 初釜はつがま

    buổi trà đạo đầu năm

    Hán Việtsơ phủ

    茶道さどうの先生せんせいの家いえで、初釜はつがまに招まねかれた。

    Được mời dự buổi trà đạo đầu năm ở nhà cô dạy trà.

初はつ~

"lần đầu trong năm": 初荷はつに, 初釜はつがま, 初夢はつゆめ, 初詣はつもうで (N3).

Hỏi nhanh

Nghe rồi chọn nghĩa.

Bấm để nghe

Nhóm 6Trò chơi ngày Tết3 từ

  • 福笑ふくわらい

    trò ghép mặt bịt mắt (ngày Tết)

    Hán Việtphúc tiếu

    目隠めかくしをして福笑ふくわらいをしたら、変へんな顔かおになった。

    Bịt mắt chơi ghép mặt, ra một khuôn mặt kỳ cục.

  • 羽根はねつき

    đánh cầu bằng vợt gỗ (ngày Tết)

    Hán Việtvũ căn

    羽根はねつきで負まけると、顔かおに墨すみを塗ぬられる。

    Đánh cầu thua là bị bôi mực lên mặt.

    • vợt gỗ gọi là 羽子板はごいた, cầu là hạt có gắn lông.
  • 凧揚たこあげ

    thả diều

    Hán Việtphong dương

    正月しょうがつの河原かわらで、子こどもたちが凧揚たこあげをしていた。

    Ngày Tết, lũ trẻ thả diều trên bãi sông.

    • 凧たこ = con diều; 揚あげる = thả lên cao.

Hỏi nhanh

Nối từ với nghĩa.

Nhóm 7Tết qua dần6 từ

  • 松まつの内うち

    những ngày đầu năm (còn cắm thông)

    Hán Việttùng nội

    松まつの内うちは、会あった人ひとに「おめでとう」と言いう。

    Trong những ngày đầu năm, gặp ai cũng chúc mừng năm mới.

    • những ngày đầu năm còn để đồ trang trí thông (thường tới 7/1, vùng Kansai tới 15/1).
  • 七草粥ななくさがゆ

    cháo bảy loại rau

    Hán Việtthất thảo chúc

    七草粥ななくさがゆを食たべると、お正月しょうがつが終おわった気きがする。

    Ăn cháo bảy loại rau là thấy Tết đã qua.

    • cháo bảy loại rau ăn ngày 7/1.
  • 鏡開かがみびらき

    lễ đập bánh dày gương

    Hán Việtkính khai

    鏡開かがみびらきの日ひ、固かたくなったお餅もちをお汁粉しるこにした。

    Ngày đập bánh dày, nấu bánh đã cứng thành chè đậu đỏ.

    • ngày 11/1, đập bánh dày cúng Tết ra ăn. Kiêng nói "cắt" (切きる) nên gọi là "mở" (開ひらき) — giống お開ひらき ở bài Tiệc cuối năm.
  • 小正月こしょうがつ

    Tết nhỏ (khoảng 15/1)

    Hán Việttiểu chính nguyệt

    小正月こしょうがつには、小豆粥あずきがゆを食たべる地方ちほうもある。

    Có vùng ăn cháo đậu đỏ vào Tết nhỏ.

  • どんど焼やき

    lễ đốt đồ trang trí Tết

    Hán Việtthiêu

    神社じんじゃのどんど焼やきで、正月飾しょうがつかざりを燃もやしてもらった。

    Mang đồ trang trí Tết tới lễ đốt ở đền.

  • 成人せいじんの日ひ

    ngày Thành nhân (thứ Hai thứ hai của tháng 1)

    Hán Việtthành nhân nhật

    成人せいじんの日ひには、着物きものの若者わかものを町まちでよく見みる。

    Ngày Thành nhân, trên phố hay gặp người trẻ mặc kimono.

Hỏi nhanh

一月七日いちがつなのかの朝あさは、胃いを休やすめるために( )を食たべる。 · Sáng 7/1, người ta ăn … cho dạ dày nghỉ ngơi.

Ngày 7/1 → cháo bảy loại rau.

Nhắc lạiTừ Tết Nhật cơ bảnDạy chính ở: Từ vựng N3 · Năm mới ở Nhật

Ở Từ vựng N3 bạn đã học 門松かどまつ (cây thông trang trí Tết), 鏡餅かがみもち (bánh dày Tết), 初詣はつもうで (đi lễ đầu năm). Bài này xếp phong tục theo lịch: từ 仕事納しごとおさめ cuối tháng Mười Hai tới 鏡開かがみびらき ngày 11/1.

Cảnh 3 · Nghe họ nói

Chợ Ameyoko chiều 30 Tết

Ba giờ chiều thứ Hai, chợ Ameyoko dưới đường tàu Ueno. Người mua cua, cá, đồ Tết chen vai nhau. Em gái nắm tay áo Hine cho khỏi lạc.

  1. 妹いもうとさんが来きて二日目ふつかめ。ヒネさんの会社かいしゃは、金曜日きんようびが仕事納しごとおさめだった。Em gái sang được hai ngày. Công ty Hine đã làm ngày cuối năm hôm thứ Sáu.
  2. Em gái

    お姉ねえちゃん、あの店みせの前まえの太ふとい縄なわは何なん?

    Chị ơi, sợi dây to trước tiệm kia là gì vậy?

  3. Hine

    注連縄しめなわ。神様かみさまが来くる場所ばしょのしるしだよ。お正月しょうがつは、家いえの玄関げんかんにも飾かざるの。

    Dây thừng thiêng đó. Dấu hiệu chỗ thần linh tới. Ngày Tết người ta treo cả ở cửa nhà.

  4. Em gái

    うちのテトの対聯ついれんみたいなもの?

    Giống câu đối Tết nhà mình hả?

  5. Hine

    うーん、気持きもちは似にてるね。それから、松まつの内うちっていう日ひが七日なのかまで続つづくの。

    Ừm, cái ý thì giống. Rồi có những ngày gọi là "まつのうち", kéo dài tới mồng 7.

  6. 一日ついたちの夜よるに見みる夢ゆめが初夢はつゆめ。七日なのかに七草粥ななくさがゆを食たべて、十一日じゅういちにちが鏡開かがみびらき。

    Giấc mơ đêm mồng một là giấc mơ đầu năm. Mồng 7 ăn cháo bảy loại rau, ngày 11 là lễ đập bánh dày.

  7. 七草粥ななくさがゆを食たべると、お正月しょうがつが終おわった気きがする。

    Ăn cháo bảy loại rau là thấy Tết đã qua.

  8. Em gái

    日本にほんのお正月しょうがつって、私わたしたちのテトと同おなじだね。でも、全部ぜんぶ時間じかんどおり。

    Tết Nhật cũng như Tết ta nhỉ. Nhưng cái gì cũng đúng giờ.

Nghe xong, trả lời

Em gái so sợi dây thừng thiêng với gì?

「うちのテトの対聯ついれんみたいなもの?」 (Giống câu đối Tết nhà mình hả?).

Nghe xong, trả lời

Theo Hine, ngày nào là lễ đập bánh dày?

「十一日じゅういちにちが鏡開かがみびらき」 (ngày 11 là lễ đập bánh dày).

Hine mách nhỏ

Tết Nhật có lịch rõ tới từng ngày, nên mình học từ theo lịch: しごとおさめ → おおみそか → はつゆめ → ななくさがゆ → かがみびらき. Em gái mình thì nhớ đúng một câu: "Tết Nhật như Tết ta, nhưng đúng giờ hơn."

Đọc ngoài đời

  • 年末年始ねんまつねんしの営業えいぎょう

    Giấy dán cửa tiệm cuối tháng Mười Hai: "ねんまつねんしの えいぎょう" — lịch mở cửa dịp Tết.

  • 迎春げいしゅん

    Giấy dán trên cửa tiệm đóng cửa nghỉ Tết, hay thiệp năm mới: "げいしゅん".

  • 七草ななくさセット

    Siêu thị đầu tháng Một bán sẵn hộp rau: "ななくさ セット" — đủ bảy loại rau nấu cháo.

Cảnh 4 · Kiểm tra

8 câu, đạt 6 là đóng dấu

Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay.

Nghe rồi chọn nghĩa.

Câu 1 / 8

Tết đầu tiên với em gái ở Tokyo

Ăn cháo bảy loại rau là thấy Tết đã qua.

Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Bài 104 · Mùa đông

Thứ Ba 7/1. Em gái về Việt Nam được ba hôm thì Hine thấy ớn lạnh; ngoài trời rét, ti vi phát cảnh báo khô hanh.

Lật trang sau

一年いちねんの計けいは元旦がんたんにあり。Kế hoạch cả năm bắt đầu từ ngày đầu năm.

← Về trang khoá Từ vựng N1