Bài 103· Chặng 9 · Tháng Mười Hai – Một· 22 phút
松の内Năm mới ở Nhật
Nắng lạnh, khoảng 8 độ. Em gái sang Tokyo được hai ngày. Hine dẫn em ra chợ Ameyoko đông nghẹt người mua đồ Tết; em chỉ sợi dây thừng treo trước cửa một tiệm, hỏi có giống câu đối Tết nhà mình không.
- 32 từ mới
- phong tục cuối năm và đầu năm
- Hiểu các từ về phong tục cuối năm và đầu năm ở Nhật, theo thứ tự ngày: ngày làm việc cuối năm, dây thừng thiêng, những ngày đầu năm, giấc mơ đầu năm, cháo bảy loại rau, lễ đập bánh dày.
Trang 103 / 125
Cảnh 1 · Thứ Hai 30/12/2030, 3 giờ chiều
Chợ Ameyoko, hai ngày trước giao thừa
Một góc chợ cuối năm: tiệm đồ trang trí Tết, sạp đồ chơi ngày Tết, sạp đồ gia dụng. Mỗi nhãn là một từ. Bấm từng nhãn để nghe.
Đoán thử 3 từ
Ba từ Hine giảng cho em gái. Đọc âm Hán Việt rồi đoán — có một bẫy.
01
迎春
Hán Việtnghênh xuân
Trùng tiếng Việt: đón xuân. Người Nhật gọi năm mới là "xuân" dù đang giữa đông.
02
大晦日
Hán Việtđại hối nhật
晦日 = ngày cuối tháng; "đại" là ngày cuối của cả năm.
03
師走
Hán Việtsư tẩu
Bẫy! Chữ đúng là "thầy chạy" — tháng bận tới mức thầy cũng phải chạy — nhưng nghĩa là tháng Mười Hai, đọc
しわす.
Cảnh 2 · Từ trong cảnh
32 từ, 7 nhóm
Mỗi thẻ: chữ, nghĩa, một câu ví dụ lấy từ cảnh. Bấm loa để nghe. Hết mỗi nhóm có một câu hỏi nhanh, không tính điểm.
Nhắc từ N2, N3Từ Tết Nhật bạn đã biếtDạy chính ở: Từ vựng N2, Từ vựng N3
- かどまつcây thông trang trí trước cổng ngày Tết
- はつもうでđi lễ đầu năm
- じょやのかねtiếng chuông đêm giao thừa
- としこしそばmì soba đêm giao thừa
Nhóm 1Những ngày cuối năm5 từ
年の瀬
những ngày cuối năm
年の瀬の
商店街は、 買い物客で いっぱいだ。 Những ngày cuối năm, phố mua sắm đông nghẹt khách.
- 瀬 = khúc nước xiết — cuối năm như dòng nước chảy gấp.
師走
tháng Chạp (tháng 12)
師走に
入ると、 町が 急に 忙しくなる。 Sang tháng Chạp là phố phường bỗng tất bật.
歳末
cuối năm
デパートで
歳末 セールが 始まった。 Bách hoá bắt đầu đợt giảm giá cuối năm.
- chữ
歳 = năm; 歳末 hay gặp trong quảng cáo: 歳末大売り出し.
- chữ
歳の市
chợ cuối năm
歳の市で、
正月の 飾りを 買った。 Mua đồ trang trí Tết ở chợ cuối năm.
- chữ
歳 = năm; 歳末 hay gặp trong quảng cáo: 歳末大売り出し.
- chữ
煤払い
quét bồ hóng (dọn nhà cuối năm)
寺では、
十二月に 煤払いをする。 Ở chùa, tháng Mười Hai làm lễ quét bồ hóng.
Hỏi nhanh
( )は、
Chữ
Nhóm 2Làm việc ngày cuối, đêm giao thừa4 từ
仕事納め
ngày làm việc cuối năm
うちの
会社は、 二十七日が 仕事納めだった。 Công ty tôi làm ngày cuối năm vào hôm 27.
- ngày làm việc cuối năm (thường 28/12). Ngược lại là
仕事始め (ngày làm đầu năm).
- ngày làm việc cuối năm (thường 28/12). Ngược lại là
御用納め
ngày làm việc cuối năm (cơ quan nhà nước)
御用納めの
後は、 区役所の 窓口も 休みになる。 Sau ngày làm việc cuối năm, quầy ở uỷ ban quận cũng nghỉ.
- 御用 = việc công; dùng cho cơ quan nhà nước.
大晦日
đêm giao thừa (31/12)
大晦日の
夜は、 家族で そばを 食べる。 Đêm giao thừa cả nhà ăn mì soba.
紅白歌合戦
chương trình ca nhạc đêm giao thừa (hai đội Đỏ, Trắng)
祖母は
毎年、 紅白歌合戦を 最後まで 見る。 Năm nào bà tôi cũng xem chương trình ca nhạc đêm giao thừa tới cuối.
- thường gọi tắt
紅白; nữ đội Đỏ, nam đội Trắng.
- thường gọi tắt
Hỏi nhanh
Nghe rồi chọn nghĩa.
Nhóm 3Đồ trang trí, bùa may5 từ
注連縄
dây thừng thiêng
神社の
大きな木に、 注連縄が 巻いてある。 Cây lớn ở đền có quấn dây thừng thiêng.
- đánh dấu chỗ thiêng ở đền; ngày Tết treo trước cửa nhà (しめ飾り) để đón thần năm mới.
松飾り
đồ trang trí bằng cành thông
店の
入り口に、 松飾りが 置いてあった。 Ở cửa tiệm có đặt đồ trang trí bằng cành thông.
正月飾り
đồ trang trí Tết
松の内が
明けたら、 正月飾りを 片付けます。 Hết những ngày đầu năm thì cất đồ trang trí Tết.
破魔矢
mũi tên trừ tà (mua ở đền)
初詣で
破魔矢を 買って、 玄関に 飾った。 Đi lễ đầu năm mua mũi tên trừ tà, treo ở lối vào.
熊手
cào tre cầu may
商売繁盛を
願って、 店に 熊手を 飾る。 Treo cào tre trong tiệm, cầu buôn may bán đắt.
- cào tre trang trí, "cào" may mắn về — thường mua ở chợ phiên tháng Mười Một.
Hỏi nhanh
神社で
破魔 = phá ma, trừ tà;
Nhóm 4Sáng đầu năm5 từ
年始
đầu năm
年末年始は、
店の 営業時間が 変わります。 Dịp cuối năm đầu năm, giờ mở cửa của tiệm thay đổi.
- 年末年始 (cuối năm đầu năm) là cụm rất hay gặp trên biển thông báo.
年神様
thần năm mới
門松は、
年神様が 家に 来るときの 目印だという。 Người ta nói cây thông trước cổng là dấu để thần năm mới tìm tới nhà.
お屠蘇
rượu thuốc uống đầu năm
元日の
朝、 家族で お屠蘇を 少し 飲む。 Sáng mồng một, cả nhà uống chút rượu thuốc đầu năm.
初夢
giấc mơ đầu năm
今年の
初夢は、 富士山の 夢だった。 Giấc mơ đầu năm nay của tôi là núi Phú Sĩ.
- giấc mơ đêm đầu năm (thường đêm 1 sang 2/1). Người Nhật cho rằng mơ thấy núi Phú Sĩ, chim ưng, quả cà là điềm lành.
年男
người tuổi của năm đó (nam)
父は
今年、 年男だ。 Năm nay là năm tuổi của bố tôi.
- nữ thì
年女.
- nữ thì
Hỏi nhanh
元日の
Giấc mơ đầu năm →
Nhóm 5Thiệp và "lần đầu" của năm4 từ
賀正
chúc mừng năm mới (ghi trên thiệp)
取引先からの
年賀状に、 「賀正」と 大きく書いてあった。 Thiệp năm mới của đối tác ghi chữ "がしょう" thật to.
- hai chữ in sẵn trên thiệp hay biển dán cửa. Gửi cấp trên, người lớn nên dùng câu dài (
謹賀新年); hai chữ ngắn thường dùng giữa bạn bè, ngang hàng.
- hai chữ in sẵn trên thiệp hay biển dán cửa. Gửi cấp trên, người lớn nên dùng câu dài (
迎春
nghênh xuân (ghi trên thiệp)
店の
入り口に 「迎春」の 紙が 貼ってある。 Ở cửa tiệm dán tờ giấy "げいしゅん".
- hai chữ in sẵn trên thiệp hay biển dán cửa. Gửi cấp trên, người lớn nên dùng câu dài (
謹賀新年); hai chữ ngắn thường dùng giữa bạn bè, ngang hàng.
- hai chữ in sẵn trên thiệp hay biển dán cửa. Gửi cấp trên, người lớn nên dùng câu dài (
初荷
chuyến hàng đầu năm
二日の
朝、 市場に 初荷が 届いた。 Sáng mồng hai, chuyến hàng đầu năm về tới chợ.
初釜
buổi trà đạo đầu năm
茶道の
先生の 家で、 初釜に 招かれた。 Được mời dự buổi trà đạo đầu năm ở nhà cô dạy trà.
初~
"lần đầu trong năm":
Hỏi nhanh
Nghe rồi chọn nghĩa.
Nhóm 6Trò chơi ngày Tết3 từ
福笑い
trò ghép mặt bịt mắt (ngày Tết)
目隠しをして
福笑いをしたら、 変な顔になった。 Bịt mắt chơi ghép mặt, ra một khuôn mặt kỳ cục.
羽根つき
đánh cầu bằng vợt gỗ (ngày Tết)
羽根つきで
負けると、 顔に 墨を 塗られる。 Đánh cầu thua là bị bôi mực lên mặt.
- vợt gỗ gọi là
羽子板, cầu là hạt có gắn lông.
- vợt gỗ gọi là
凧揚げ
thả diều
正月の
河原で、 子どもたちが 凧揚げをしていた。 Ngày Tết, lũ trẻ thả diều trên bãi sông.
- 凧 = con diều;
揚げる = thả lên cao.
- 凧 = con diều;
Hỏi nhanh
Nối từ với nghĩa.
Nhóm 7Tết qua dần6 từ
松の内
những ngày đầu năm (còn cắm thông)
松の内は、
会った人に 「おめでとう」と 言う。 Trong những ngày đầu năm, gặp ai cũng chúc mừng năm mới.
- những ngày đầu năm còn để đồ trang trí thông (thường tới 7/1, vùng Kansai tới 15/1).
七草粥
cháo bảy loại rau
七草粥を
食べると、 お 正月が終わった気が する。 Ăn cháo bảy loại rau là thấy Tết đã qua.
- cháo bảy loại rau ăn ngày 7/1.
鏡開き
lễ đập bánh dày gương
鏡開きの
日、 固くなったお餅を お汁粉にした。 Ngày đập bánh dày, nấu bánh đã cứng thành chè đậu đỏ.
- ngày 11/1, đập bánh dày cúng Tết ra ăn. Kiêng nói "cắt" (
切る) nên gọi là "mở" ( 開き) — giống お開き ở bài Tiệc cuối năm.
- ngày 11/1, đập bánh dày cúng Tết ra ăn. Kiêng nói "cắt" (
小正月
Tết nhỏ (khoảng 15/1)
小正月には、
小豆粥を 食べる 地方も ある。 Có vùng ăn cháo đậu đỏ vào Tết nhỏ.
どんど
焼き lễ đốt đồ trang trí Tết
神社の
どんど 焼きで、 正月飾りを 燃やしてもらった。 Mang đồ trang trí Tết tới lễ đốt ở đền.
成人の日
ngày Thành nhân (thứ Hai thứ hai của tháng 1)
成人の日には、
着物の 若者を 町で よく 見る。 Ngày Thành nhân, trên phố hay gặp người trẻ mặc kimono.
Hỏi nhanh
一月七日の
Ngày 7/1 → cháo bảy loại rau.
Nhắc lạiTừ Tết Nhật cơ bảnDạy chính ở: Từ vựng N3 · Năm mới ở Nhật
Ở Từ vựng N3 bạn đã học
Cảnh 3 · Nghe họ nói
Chợ Ameyoko chiều 30 Tết
Ba giờ chiều thứ Hai, chợ Ameyoko dưới đường tàu Ueno. Người mua cua, cá, đồ Tết chen vai nhau. Em gái nắm tay áo Hine cho khỏi lạc.
- 妹さんが
来て Em gái sang được hai ngày. Công ty Hine đã làm ngày cuối năm hôm thứ Sáu.二日目。 ヒネさんの 会社は、 金曜日が 仕事納めだった。 Em gái
お姉ちゃん、
あ の店の前の 太い縄は 何? Chị ơi, sợi dây to trước tiệm kia là gì vậy?
Hine
注連縄。
神様が 来る 場所の しるしだよ。 お正月は、 家の 玄関にも 飾るの。 Dây thừng thiêng đó. Dấu hiệu chỗ thần linh tới. Ngày Tết người ta treo cả ở cửa nhà.
Em gái
うちの
テトの 対聯みたいなもの? Giống câu đối Tết nhà mình hả?
Hine
うーん、
気持ちは 似てるね。 それから、 松の内っていう日が 七日まで 続くの。 Ừm, cái ý thì giống. Rồi có những ngày gọi là "まつのうち", kéo dài tới mồng 7.
一日の
夜に 見る夢が 初夢。 七日に 七草粥を 食べて、 十一日が 鏡開き。 Giấc mơ đêm mồng một là giấc mơ đầu năm. Mồng 7 ăn cháo bảy loại rau, ngày 11 là lễ đập bánh dày.
七草粥を
食べると、 お 正月が終わった気が する。 Ăn cháo bảy loại rau là thấy Tết đã qua.
Em gái
日本の
お正月って、 私たちの テトと 同じだね。 でも、 全部時間どおり。 Tết Nhật cũng như Tết ta nhỉ. Nhưng cái gì cũng đúng giờ.
Nghe xong, trả lời
Em gái so sợi dây thừng thiêng với gì?
「うちの
Nghe xong, trả lời
Theo Hine, ngày nào là lễ đập bánh dày?
「十一日が
Hine mách nhỏ
Tết Nhật có lịch rõ tới từng ngày, nên mình học từ theo lịch:
しごとおさめ → おおみそか → はつゆめ → ななくさがゆ → かがみびらき. Em gái mình thì nhớ đúng một câu: "Tết Nhật như Tết ta, nhưng đúng giờ hơn."
Đọc ngoài đời
- 年末年始の
営業 Giấy dán cửa tiệm cuối tháng Mười Hai: "ねんまつねんしの えいぎょう" — lịch mở cửa dịp Tết.
- 迎春
Giấy dán trên cửa tiệm đóng cửa nghỉ Tết, hay thiệp năm mới: "げいしゅん".
- 七草
セット Siêu thị đầu tháng Một bán sẵn hộp rau: "ななくさ セット" — đủ bảy loại rau nấu cháo.
Cảnh 4 · Kiểm tra
8 câu, đạt 6 là đóng dấu
Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay.
Cố gắng thêm nhé!
Bạn đã hoàn thành bài luyện tập.
Chưa đạtCâu cần xem lại
Tết đầu tiên với em gái ở Tokyo
七草粥を
Ăn cháo bảy loại rau là thấy Tết đã qua.
Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.
一年の

