Bài 26· Chặng 3 · Tháng Sáu· 22 phút
長雨Mùa mưa và thời tiết
Tokyo vừa vào mùa mưa: mưa dầm, khoảng 21 độ. Sáng thứ Bảy Hine mở bản tin thời tiết, nghe liền mấy từ lạ về mưa, rồi nhớ cơn mưa như trút chiều hôm kia trên đường về.
- 32 từ mới
- mưa dầm, lũ, cảnh báo
- Hiểu các từ về mùa mưa và thời tiết trong bản tin: mưa dầm, mưa rào, nhịp mưa, dòng nước đục, cảnh báo.
Trang 26 / 125
Cảnh 1 · Thứ Bảy 8/6/2030, 10 giờ sáng
Sáng thứ Bảy, mưa không dứt
Ngoài cửa sổ phòng 202, mưa rơi từ đêm qua. Tivi đang phát bản tin thời tiết, đồ giặt phơi trong phòng vẫn còn ẩm. Bấm từng nhãn để nghe.
Đoán thử 3 từ
Ba từ Hán của bản tin thời tiết. Đọc âm Hán Việt rồi đoán — có một bẫy.
01
濁流
Hán Việttrọc lưu
"Trọc" là đục (như "trong trọc"), "lưu" là dòng chảy: nước lũ đục ngầu chảy xiết.
02
降水量
Hán Việtgiáng thuỷ lượng
"Giáng thuỷ" là nước từ trời rơi xuống (mưa, tuyết), "lượng" là lượng — số đo lượng mưa.
03
結露
Hán Việtkết lộ
Bẫy! "Lộ" ở đây là sương (như "cam lộ"), không phải con đường hay lộ ra: hơi nước kết thành giọt trên kính.
Cảnh 2 · Từ trong cảnh
32 từ, 6 nhóm
Mỗi thẻ: chữ, nghĩa, một câu ví dụ lấy từ cảnh. Bấm loa để nghe. Hết mỗi nhóm có một câu hỏi nhanh, không tính điểm.
Nhắc từ N2, N3Từ mưa gió bạn đã biếtDạy chính ở: Từ vựng N2, Từ vựng N3
- にわかあめmưa rào bất chợt
- らいうmưa giông
- せんじょうこうすいたいdải mây gây mưa lớn kéo dài
- ていたいđình trệ
Nhóm 1Mùa mưa đến và đi5 từ
梅雨入り
bắt đầu mùa mưa
関東地方は、
今日梅雨入りした。 Vùng Kanto hôm nay đã vào mùa mưa.
梅雨明け
hết mùa mưa
今年の
梅雨明けは、 七月中旬に なりそうだ。 Năm nay có lẽ hết mùa mưa vào giữa tháng Bảy.
梅雨前線
frông mùa mưa
梅雨前線が、
日本の 南に 停滞している。 Frông mùa mưa đang dừng lại ở phía nam Nhật Bản.
- Cùng chữ
梅雨 mà đọc ばいう — cách đọc của từ ghép trong bản tin. Đứng riêng hoặc ghép từ thuần Nhật (つゆいり, つゆあけ) thì đọc つゆ.
- Cùng chữ
長梅雨
mùa mưa kéo dài
今年は
長梅雨で、 野菜の 値段が 上がった。 Năm nay mùa mưa kéo dài nên giá rau tăng.
空梅雨
mùa mưa ít mưa
空梅雨の
年は、 夏に 水不足に なりやすい。 Năm mùa mưa ít mưa thì mùa hè dễ thiếu nước.
Hai cách đọc chữ "mùa mưa"
梅雨 là cách nói hằng ngày;
Đi với
Hỏi nhanh
梅雨前線が
Frông rút đi, "cuối cùng cũng…
Nhóm 2Mưa kiểu nào6 từ
長雨
mưa dầm
長雨で、
畑の 野菜が 傷んでしまった。 Vì mưa dầm, rau ngoài ruộng bị hỏng.
五月雨
mưa tháng năm âm lịch, mưa dầm
窓の
外では、 朝から 五月雨が 降り続いている。 Ngoài cửa sổ, mưa dầm đầu hè rơi suốt từ sáng.
- "Tháng năm" là tháng Năm âm lịch, tức khoảng tháng Sáu dương lịch — chính là mùa mưa bây giờ. Không phải mưa tháng 5 dương lịch.
霧雨
mưa bụi
霧雨なので、
傘をささずに 歩いた。 Chỉ là mưa bụi nên tôi đi bộ không che ô.
驟雨
mưa rào
午後は、
所により 驟雨が あるでしょう。 Buổi chiều, có nơi sẽ có mưa rào.
通り雨
mưa qua đường, mưa chợt tạnh
ただの
通り雨だから、 すぐ やむよ。 Chỉ là mưa qua đường thôi, tạnh ngay ấy mà.
篠突く雨
mưa như trút
篠突く雨の
中、 選手たちは 走り続けた。 Trong cơn mưa như trút, các vận động viên vẫn chạy tiếp.
- 篠 là loại trúc nhỏ thân thẳng; mưa to đến mức từng hạt như cây trúc đâm thẳng xuống.
Mưa dài hay mưa ngắn
| Từ | Mưa thế nào |
|---|---|
| 長雨 · | rơi nhiều ngày không dứt |
| 霧雨 | hạt rất nhỏ, như sương |
| 驟雨 · | đổ xuống bất chợt rồi tạnh nhanh |
| 篠突く雨 | mưa rất to, như trút nước |
驟雨 là từ của bản tin, văn viết; nói chuyện hằng ngày thì dùng
Hỏi nhanh
Nghe rồi chọn nghĩa.
Nhóm 3Mưa nặng hay nhẹ5 từ
雨脚
nhịp mưa
夕方から
雨脚が 強まる 見込みです。 Từ chiều tối, mưa dự kiến sẽ nặng hạt hơn.
- Chữ
脚 là chân: những vệt mưa rơi trông như chân người bước. Hay đi với 強まる / 弱まる (mạnh lên / yếu đi).
- Chữ
小降り
mưa nhẹ bớt
雨が
小降りになるまで、 駅で 待とう。 Mình chờ ở ga tới khi mưa nhẹ bớt nhé.
本降り
mưa nặng hạt thật sự
昼過ぎから、
雨が 本降りになった。 Từ quá trưa, mưa nặng hạt thật sự.
横殴り
(mưa) tạt ngang
強風で
横殴りの 雨に なり、 傘が 役に 立たなかった。 Gió mạnh làm mưa tạt ngang, ô chẳng giúp được gì.
集中豪雨
mưa lớn tập trung
集中豪雨で、
一部の 地域に 避難指示が 出た。 Vì mưa lớn tập trung, lệnh sơ tán được ban ra ở một số khu vực.
Nhẹ bớt hay nặng hạt?
小降り
mưa đã nhẹ đi, thưa hạt
mưa thật sự rồi, không còn lất phất
本降り
雨が
雨が
Cả hai đều đi với
Hỏi nhanh
Nối từ với nghĩa.
Nhóm 4Đo mưa, nước dâng, cảnh báo6 từ
降水量
lượng mưa
この
地域は 降水量が 少なく、 雨の 日が 珍しい。 Vùng này lượng mưa ít, ngày mưa rất hiếm.
雨量
lượng mưa đo được
一時間の
雨量が、 五十 ミリを 超えた。 Lượng mưa đo được trong một giờ đã vượt năm mươi mi-li-mét.
- Gần nghĩa
降水量. 降水量 gồm cả tuyết, mưa đá; 雨量 hay dùng cho số đo mưa ở một chỗ, một giờ.
- Gần nghĩa
増水
nước dâng
川が
増水しているので、 近づかないでください。 Nước sông đang dâng, xin đừng lại gần.
水位
mực nước
川の
水位が、 危険な高さに 達した。 Mực nước sông đã chạm mức nguy hiểm.
濁流
dòng nước đục
川は
濁流となって 勢いよく 流れていた。 Dòng sông thành dòng nước đục chảy xiết.
大雨警報
cảnh báo mưa lớn
大雨警報が
出て、 学校は 休校になった。 Có cảnh báo mưa lớn nên trường cho nghỉ học.
Hỏi nhanh
大雨で
Chỉ
Nhóm 5Trời trước và sau mưa5 từ
雨雲
mây mưa
西の
空に、 黒い 雨雲が 広がってきた。 Mây mưa đen đang lan ra ở phía trời tây.
雨模様
trời có vẻ sắp mưa
明日は
朝から 雨模様なので、 傘を 持って行こう。 Mai trời có vẻ mưa từ sáng, mang ô theo thôi.
- Chữ
雨 đọc あま khi đứng trước một số chữ: 雨雲, 雨模様, 雨脚, 雨宿り. Nhưng 雨上がり vẫn đọc あめ.
- Chữ
薄曇り
trời hơi âm u
今日は
薄曇りで、 日差しが 弱い。 Hôm nay trời hơi âm u, nắng yếu.
雨上がり
sau cơn mưa
雨上がりの
道は 滑りやすいので、 気を つけて。 Đường sau mưa dễ trơn, cẩn thận nhé.
梅雨寒
lạnh giữa mùa mưa
梅雨寒の
日は、 薄手の 上着が あると 便利だ。 Những ngày lạnh giữa mùa mưa, có áo khoác mỏng thì tiện.
Hỏi nhanh
Nghe rồi chọn nghĩa.
Nhóm 6Trong nhà mùa mưa5 từ
黴
nấm mốc
浴室の
壁に、 黴が 生えてしまった。 Tường phòng tắm bị mốc mất rồi.
- Chữ Hán này rất khó, ngoài đời thường viết katakana
カビ (trên chai tẩy mốc, biển quảng cáo).
- Chữ Hán này rất khó, ngoài đời thường viết katakana
結露
hơi nước đọng
窓の
結露を、 毎朝布で 拭いている。 Sáng nào tôi cũng lấy khăn lau hơi nước đọng trên cửa sổ.
雨宿り
trú mưa
急な雨で、
本屋で 雨宿りをした。 Mưa bất chợt nên tôi trú mưa trong hiệu sách.
傘立て
giá cắm ô
濡れた傘は、
入り口の 傘立てに 入れてください。 Xin để ô ướt vào giá cắm ô ở lối vào.
紫陽花
hoa cẩm tú cầu
梅雨の
時期は、 紫陽花が いちばんきれいだ。 Mùa mưa là lúc hoa cẩm tú cầu đẹp nhất.
- Đọc đặc biệt
あじさい, không đọc theo từng chữ.
- Đọc đặc biệt
Hỏi nhanh
冬の
Trong nhà ấm, ngoài lạnh → hơi nước đọng thành giọt trên kính:
Nhắc lạiTừ thời tiết, mưa bão cơ bảnDạy chính ở: Từ vựng N3 · Thời tiết và thiên tai; Từ vựng N3 · Từ tượng thanh 2 · mưa và tiếng động
Ở Từ vựng N3 bạn đã học
Cảnh 3 · Nghe họ nói
Bản tin sáng thứ Bảy
Mười giờ sáng. Hine tắt tivi, mở sổ, đọc to từng câu mình vừa chép từ bản tin — nói một mình cho nhớ.
- Hine vừa nghe xong bản tin thời tiết. Cô đọc lại từng dòng trong sổ.
Hine
今日、
関東が 梅雨入りしたって。 窓の 外は 長雨だ。 Hôm nay vùng Kanto vào mùa mưa rồi. Ngoài cửa sổ là mưa dầm.
「夕方から
雨脚が 強まる 見込みです」… 雨脚って、 雨の 足? "Từ chiều tối, mưa dự kiến sẽ nặng hạt hơn"… "vũ cước" là chân của mưa à?
- Cô tra từ điển:
あまあし là nhịp mưa, những vệt mưa trông như chân người bước. Hine
一昨日の
帰りは、 まさに 篠突く 雨だった。 駅で 雨宿りしても、 なかなか 小降りにならなくて。 Chiều hôm kia lúc về đúng là mưa như trút. Trú mưa ở ga mà mãi không nhẹ bớt.
- Hôm đó tàu chạy chậm; loa trên tàu xin lỗi liên tục vì mưa lớn.
Hine
駅の
近くの 川も、 濁流になってた。 Con sông gần ga cũng thành dòng nước đục.
梅雨明けは、
七月の 半ばの 見込み。 それまで、 洗濯物は 部屋の 中だね。 Hết mùa mưa dự kiến vào giữa tháng Bảy. Tới lúc đó, đồ giặt phải phơi trong phòng thôi.
Nghe xong, trả lời
Theo bản tin, khi nào hết mùa mưa?
梅雨明けは、
Nghe xong, trả lời
Chiều hôm kia, lúc Hine trú mưa ở ga, mưa thế nào?
駅で
Hine mách nhỏ
Mình từng nghĩ
つゆ chỉ là nước chấm mì. Hoá ra cùng âm つゆ còn là mùa mưa, nghe câu là biết. Còn ばいう là cách đọc của bản tin, gặp trong ばいうぜんせん — nghe thấy là biết sắp có mưa dài.
Đọc ngoài đời
- 梅雨入りしたとみられる
Thông báo của cơ quan khí tượng Nhật mỗi năm, đọc trên bản tin: "có vẻ đã vào mùa mưa".
- 大雨警報
Dòng chữ chạy trên tivi và tin báo trên điện thoại khi mưa lớn.
- 傘立て
Cạnh cửa siêu thị, nhà hàng, văn phòng: chỗ cắm ô ướt trước khi vào.
Cảnh 4 · Kiểm tra
8 câu, đạt 6 là đóng dấu
Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay.
Cố gắng thêm nhé!
Bạn đã hoàn thành bài luyện tập.
Chưa đạtCâu cần xem lại
Đã nghe hiểu bản tin mùa mưa
長雨が
Mưa dầm kéo dài nên đồ giặt mãi không khô.
Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.
雨垂れ石を

