Bài 39· Chặng 4 · Tháng Bảy· 22 phút

照てり返かえしNắng nóng, sức khoẻ

Trời nắng gắt, khoảng 34 độ. Hine đi thử tuyến đi bộ Yanaka cho đoàn sinh viên tuần sau. Giữa trưa, nắng hắt từ mặt đường làm cô choáng; cô ngồi vào bóng râm một quán nước.

  • 32 từ mới
  • say nắng, mất nước, mệt mùa hè
  • Hiểu các từ về cái nóng mùa hè và sức khoẻ: mất nước, bệnh do điều hoà, say nóng nặng, nắng hắt, nóng như phòng xông hơi, hóng mát.
Sổ từ của Hine

Trang 39 / 125

32 từ · 7 nhóm

Cảnh 1 · Thứ Tư 17/7/2030, 1 giờ chiều

Giữa trưa ở Yanaka

Một con phố cổ, một quán nước nhỏ, và mọi thứ người ta dùng để chống nóng. Hine ghi từng món cho đoàn sinh viên. Bấm từng nhãn để nghe.

Phố cổ Yanaka giữa trưa hè, nắng gắt. Mặt đường lát đá hắt nắng, có làn hơi nóng gợn lên. Trước một quán nước gỗ thấp: tấm mành tre che nắng buông trước hiên; bên cạnh là một cây lớn đổ bóng râm xuống chiếc ghế dài. Trên bàn nhỏ trước quán, rời nhau: một chai nước bù điện giải trơn, một túi đá giữ lạnh, một hộp miếng dán hạ nhiệt trơn, một hũ kẹo muối. Trên cột gỗ cạnh quán: một bảng đo nóng hình nhiệt kế có vạch màu, không số. Hine mặc áo công sở mùa hè cộc tay, ngồi dưới bóng cây, áp túi đá lên cổ; bà chủ quán lớn tuổi đứng ở cửa, tay cầm khay trà.

Trên tranh · 8 từ

Ô đầu: thứ tự nét (bấm để xem lại). Ba ô sau: tô theo chữ mờ, mờ dần, rồi tự viết.

Phố cổ Yanaka giữa trưa hè, nắng gắt. Mặt đường lát đá hắt nắng, có làn hơi nóng gợn lên. Trước một quán nước gỗ thấp: tấm mành tre che nắng buông trước hiên; bên cạnh là một cây lớn đổ bóng râm xuống chiếc ghế dài. Trên bàn nhỏ trước quán, rời nhau: một chai nước bù điện giải trơn, một túi đá giữ lạnh, một hộp miếng dán hạ nhiệt trơn, một hũ kẹo muối. Trên cột gỗ cạnh quán: một bảng đo nóng hình nhiệt kế có vạch màu, không số. Hine mặc áo công sở mùa hè cộc tay, ngồi dưới bóng cây, áp túi đá lên cổ; bà chủ quán lớn tuổi đứng ở cửa, tay cầm khay trà.

Đoán thử 3 từ

Ba từ Hán của mùa hè. Đọc âm Hán Việt rồi đoán — có một bẫy.

  1. 01

    熱射病ねっしゃびょう

    Hán Việtnhiệt xạ bệnh

    "Nhiệt" là nóng, "xạ" là chiếu: bệnh do nóng chiếu vào người lâu — thể nặng của say nắng.

  2. 02

    冷感れいかん

    Hán Việtlãnh cảm

    Bẫy! Tiếng Việt "lãnh cảm" là thờ ơ. Tiếng Nhật chỉ là cảm giác mát lạnh khi chạm: áo, chăn "loại mát".

  3. 03

    発汗はっかん

    Hán Việtphát hãn

    "Hãn" là mồ hôi (như "hãn" trong "đạo hãn" của Đông y): ra mồ hôi.

Cảnh 2 · Từ trong cảnh

32 từ, 7 nhóm

Mỗi thẻ: chữ, nghĩa, một câu ví dụ lấy từ cảnh. Bấm loa để nghe. Hết mỗi nhóm có một câu hỏi nhanh, không tính điểm.

Nhắc từ N2, N3Từ mùa hè bạn đã biếtDạy chính ở: Từ vựng N2, Từ vựng N3
  • ひやけcháy nắng, rám nắng
  • もうしょびngày nắng trên 35 độ
  • まなつびngày trên 30 độ
  • こくしょnóng khắc nghiệt
  • ざんしょcái nóng cuối hè

Nhóm 1Nóng như thiêu6 từ

  • 炎暑えんしょ

    nóng như thiêu

    Hán Việtviêm thử

    連日れんじつの炎暑えんしょで、野菜やさいの値段ねだんが上あがった。

    Nóng như thiêu nhiều ngày liền khiến giá rau tăng.

  • 灼熱しゃくねつ

    nóng rực

    Hán Việtchước nhiệt

    灼熱しゃくねつの太陽たいようが、砂浜すなはまを照てらしている。

    Mặt trời nóng rực chiếu xuống bãi cát.

  • 熱波ねっぱ

    đợt nắng nóng

    Hán Việtnhiệt ba

    今年ことしもヨーロッパを熱波ねっぱが襲おそった。

    Năm nay một đợt nắng nóng lại ập xuống châu Âu.

  • 照てり返かえし

    nắng hắt

    Hán Việtchiếu phản

    照てり返かえしが強つよくて、道みちの上うえはまるで蒸むし風呂ぶろだ。

    Nắng hắt mạnh quá, trên đường cứ như phòng xông hơi.

  • 蒸むし風呂ぶろ

    (nóng như) phòng xông hơi

    Hán Việtchưng phong lữ

    窓まどを閉しめ切きった部屋へやは、蒸むし風呂ぶろのようだった。

    Căn phòng đóng kín cửa sổ nóng như phòng xông hơi.

    • Gốc là kiểu tắm hơi ngày xưa; nay gần như chỉ dùng để ví: 蒸むし風呂ぶろのよう / まるで蒸むし風呂ぶろだ.
  • 暑苦あつくるしい

    nóng nực ngột ngạt

    Hán Việtthử khổ

    満員電車まんいんでんしゃは暑苦あつくるしくて、息いきが詰つまりそうだ。

    Tàu chật người nóng nực ngột ngạt, như sắp nghẹt thở.

Hỏi nhanh

Nghe rồi chọn nghĩa.

Bấm để nghe

Nhóm 2Đo và báo cái nóng3 từ

  • 高温注意情報こうおんちゅういじょうほう

    bản tin lưu ý nhiệt độ cao

    Hán Việtcao ôn chú ý tình báo

    高温注意情報こうおんちゅういじょうほうが出でた日ひは、外そとでの運動うんどうを控ひかえた。

    Hôm có bản tin lưu ý nhiệt độ cao, tôi hạn chế vận động ngoài trời.

    • Tên bản tin cũ của Cục Khí tượng Nhật; từ năm 2021 phần lớn đã thay bằng "cảnh báo say nắng" (ねっちゅうしょう けいかいアラート), nhưng tên cũ vẫn gặp trong sách, bài viết trước đó.
  • 暑あつさ指数しすう

    chỉ số nóng (đo nguy cơ say nắng)

    Hán Việtthử chỉ số

    暑あつさ指数しすうが高たかい日ひは、部活ぶかつが中止ちゅうしになる。

    Ngày chỉ số nóng cao, hoạt động câu lạc bộ bị huỷ.

    • Không chỉ đo nhiệt độ: tính cả độ ẩm và hơi nóng từ nắng, mặt đất. Cùng 32 độ mà trời ẩm thì chỉ số cao hơn.
  • 体温調節たいおんちょうせつ

    điều hoà thân nhiệt

    Hán Việtthể ôn điều tiết

    高齢者こうれいしゃや子こどもは、体温調節たいおんちょうせつが苦手にがてだ。

    Người cao tuổi và trẻ nhỏ khó điều hoà thân nhiệt.

Hỏi nhanh

年としをとると( )が難むずかしくなり、暑あつさに気きづきにくい。 · Có tuổi thì … trở nên khó khăn, khó nhận ra là mình đang nóng.

Việc cơ thể tự giữ nhiệt độ → 体温調節たいおんちょうせつ. Hai từ còn lại là con số, bản tin, không "khó đi" theo tuổi.

Nhóm 3Cơ thể khi nóng6 từ

  • 発汗はっかん

    toát mồ hôi

    Hán Việtphát hãn

    運動うんどうで発汗はっかんすると、水分すいぶんと塩分えんぶんが失うしなわれる。

    Toát mồ hôi khi vận động làm mất nước và muối.

  • 脱水症状だっすいしょうじょう

    triệu chứng mất nước

    Hán Việtthoát thuỷ chứng trạng

    脱水症状だっすいしょうじょうを起おこして、病院びょういんに運はこばれた。

    Bị mất nước, phải đưa vào viện.

  • 熱射病ねっしゃびょう

    say nóng nặng

    Hán Việtnhiệt xạ bệnh

    熱射病ねっしゃびょうは、命いのちに関かかわることもある。

    Say nóng nặng có khi nguy đến tính mạng.

    • Từ cũ chỉ thể nặng của say nắng; nay báo chí, bệnh viện gom chung vào ねっちゅうしょう (say nắng, sốc nhiệt — đã học).
  • 虚脱きょだつ

    lả người, kiệt sức

    Hán Việthư thoát

    暑あつい中なかを歩あるき続つづけて、虚脱きょだつしたように座すわり込こんだ。

    Đi bộ mãi giữa trời nóng, tôi ngồi phịch xuống như lả người.

  • 暑あつさ負まけ

    mệt vì nóng, đuối sức

    Hán Việtthử phụ

    暑あつさ負まけして、何なにもやる気きが起おきない。

    Đuối sức vì nóng, chẳng muốn làm gì.

  • 立たちくらみ

    choáng khi đứng dậy

    Hán Việtlập

    急きゅうに立たち上あがったら、立たちくらみがした。

    Đứng dậy đột ngột thì bị choáng.

Hỏi nhanh

座すわっていて急きゅうに立たったら、目めの前まえが暗くらくなった。( )だ。 · Đang ngồi đứng phắt dậy thì trước mắt tối sầm. Đó là … .

Choáng ngay lúc đứng dậy → 立たちくらみ.

Nhóm 4Mệt mùa hè5 từ

  • 倦怠感けんたいかん

    cảm giác uể oải

    Hán Việtquyện đãi cảm

    夏なつの終おわりは、体からだに倦怠感けんたいかんが残のこりやすい。

    Cuối hè, người hay còn cảm giác uể oải.

  • 食欲不振しょくよくふしん

    chán ăn

    Hán Việtthực dục bất chấn

    暑あつさのせいで、食欲不振しょくよくふしんが続つづいている。

    Vì nóng mà tôi chán ăn mãi.

  • 寝苦ねぐるしい

    khó ngủ (vì nóng)

    Hán Việttẩm khổ

    寝苦ねぐるしい夜よるが続つづいて、寝不足ねぶそくだ。

    Đêm nóng khó ngủ cứ kéo dài, tôi thiếu ngủ.

  • 寝冷ねびえ

    cảm lạnh do ngủ hở bụng

    Hán Việttẩm lãnh

    冷房れいぼうをつけたまま寝ねて、寝冷ねびえした。

    Ngủ để nguyên điều hoà nên bị cảm lạnh.

  • 冷房病れいぼうびょう

    bệnh do điều hoà

    Hán Việtlãnh phòng bệnh

    一日中いちにちじゅう冷ひえた部屋へやにいると、冷房病れいぼうびょうになりやすい。

    Ở cả ngày trong phòng lạnh thì dễ mắc bệnh do điều hoà.

    • Không phải một bệnh riêng trong sách y khoa: là cách gọi chung mệt mỏi, lạnh tay chân, đau đầu khi ra vào phòng lạnh – trời nóng liên tục.

Hỏi nhanh

Nghe rồi chọn nghĩa.

Bấm để nghe

Nhóm 5Bù nước, hạ nhiệt4 từ

  • 経口補水液けいこうほすいえき

    dung dịch bù nước uống (như oresol)

    Hán Việtkinh khẩu bổ thuỷ dịch

    ドラッグストアの入いり口ぐちに、経口補水液けいこうほすいえきが並ならんでいる。

    Ở lối vào hiệu thuốc bày sẵn dung dịch bù nước.

  • 塩分えんぶん

    lượng muối

    Hán Việtdiêm phân

    汗あせをたくさんかいたら、水みずだけでなく塩分えんぶんもとろう。

    Ra nhiều mồ hôi thì không chỉ uống nước mà nên bổ sung cả muối.

  • 保冷剤ほれいざい

    túi đá giữ lạnh

    Hán Việtbảo lãnh tễ

    保冷剤ほれいざいをタオルで包つつんで、首くびに当あてた。

    Tôi bọc túi đá bằng khăn rồi áp lên cổ.

    • Túi gel đông đá đi kèm bánh kem, đồ tươi khi mua ở cửa hàng; ở nhà người Nhật hay để sẵn vài túi trong ngăn đá.
  • 冷却れいきゃくシート

    miếng dán hạ nhiệt

    Hán Việtlãnh khước

    熱ねつがあるので、額ひたいに冷却れいきゃくシートを貼はった。

    Vì sốt nên tôi dán miếng hạ nhiệt lên trán.

Hỏi nhanh

Nối từ với nghĩa.

Nhóm 6Tìm chỗ mát5 từ

  • 涼りょうを取とる

    hóng mát

    Hán Việtlương thủ

    夕方ゆうがたになると、川辺かわべで涼りょうを取とる人ひとが増ふえる。

    Chiều xuống, người hóng mát bên bờ sông đông dần.

    • 涼りょう đọc りょう khi đứng một mình trong cụm này (không đọc すず). Văn viết; nói thường là 涼すずむ.
  • 木陰こかげ

    bóng cây

    Hán Việtmộc âm

    木陰こかげのベンチで、しばらく休やすんだ。

    Tôi nghỉ một lúc trên chiếc ghế dưới bóng cây.

  • 日除ひよけ

    tấm che nắng

    Hán Việtnhật trừ

    店みせの前まえに日除ひよけを張はった。

    Đã căng tấm che nắng trước cửa hàng.

  • 遮熱しゃねつ

    chắn nóng, cách nhiệt

    Hán Việtgià nhiệt

    遮熱しゃねつカーテンに替かえたら、部屋へやが涼すずしくなった。

    Đổi sang rèm chắn nóng, căn phòng mát hẳn.

  • 夕涼ゆうすずみ

    hóng mát buổi chiều

    Hán Việttịch lương

    浴衣ゆかたを着きて、縁側えんがわで夕涼ゆうすずみをする。

    Mặc yukata ngồi hiên nhà hóng mát buổi chiều.

Hỏi nhanh

暑あつい日ひの散歩さんぽは、途中とちゅうで木陰こかげに入はいって( )といい。 · Đi dạo ngày nóng thì giữa đường nên vào bóng cây … .

Vào bóng cây để nghỉ cho mát → 涼りょうを取とる.

Nhóm 7Cảm giác mát3 từ

  • 冷感れいかん

    cảm giác mát (của đồ, vải)

    Hán Việtlãnh cảm

    冷感れいかんタイプのシャツは、触さわるとひんやりする。

    Áo sơ mi loại mát, chạm vào thấy mát lạnh.

    • 冷感れいかん là mát lạnh khi CHẠM (vải, chăn, khẩu trang); 涼感りょうかん là cảm giác mát nói chung — cả qua tai, qua mắt (tiếng chuông gió, màu xanh).
  • 涼感りょうかん

    cảm giác mát

    Hán Việtlương cảm

    風鈴ふうりんの音おとは、聞きく人ひとに涼感りょうかんを与あたえる。

    Tiếng chuông gió đem lại cảm giác mát cho người nghe.

    • 冷感れいかん là mát lạnh khi CHẠM (vải, chăn, khẩu trang); 涼感りょうかん là cảm giác mát nói chung — cả qua tai, qua mắt (tiếng chuông gió, màu xanh).
  • 暑気払しょきばらい

    xua cái nóng (ăn uống cho mát)

    Hán Việtthử khí phất

    部署ぶしょの暑気払しょきばらいで、ビアガーデンに行いった。

    Cả phòng đi beer garden để xua cái nóng.

    • Ở công ty Nhật còn là tên buổi nhậu giữa hè của cả phòng, giống tiệc cuối năm nhưng vào mùa hè.

Hỏi nhanh

Nghe rồi chọn nghĩa.

Bấm để nghe

Nhắc lạiTừ mùa hè, say nắngDạy chính ở: Từ vựng N2 · Mùa hè ở Nhật; Từ vựng N3 · Môi trường

Ở Từ vựng N3, N2 bạn đã học 熱中症ねっちゅうしょう (say nắng, sốc nhiệt) và từ ngày nóng: まなつび, もうしょび. Bài này đi sâu hơn: triệu chứng, mệt mùa hè, cách hạ nhiệt.

Cảnh 3 · Nghe họ nói

Kế hoạch cho ngày nóng

Một giờ chiều, phố Yanaka. Hine ngồi trong bóng râm của một quán nước; chiều tối cô về văn phòng, đọc to bản kế hoạch mới viết.

  1. 昼ひるの谷中やなか。照てり返かえしで頭あたまがくらくらして、ヒネさんは茶屋ちゃやの日陰ひかげに座すわった。Giữa trưa ở Yanaka. Nắng hắt làm đầu choáng váng, Hine ngồi vào bóng râm một quán nước.
  2. 店みせのおばあさんは、昼ひるのこの通とおりは蒸むし風呂ぶろのようだから、三十分さんじっぷんごとに涼りょうを取とるように、と教おしえてくれた。Bà chủ quán bảo trưa thế này phố như phòng xông hơi, cứ ba mươi phút lại vào chỗ mát hóng mát.
  3. Hine

    本当ほんとうに蒸むし風呂ぶろだ……。学生がくせいたちも、ここで一度いちど休やすませよう。

    Đúng là phòng xông hơi thật… Cho các bạn sinh viên nghỉ ở đây một lần.

  4. 夕方ゆうがた、ヒネさんは会社かいしゃに戻もどって、計画書けいかくしょを声こえに出だして読よみ直なおした。Chiều tối, Hine về công ty, đọc to lại bản kế hoạch.
  5. Hine

    持もち物ものは、水みずと塩しおあめとうちわ。のどの渇かわきや立たちくらみは、脱水症状だっすいしょうじょうのサイン。

    Đồ mang theo: nước, kẹo muối và quạt giấy. Khát khô cổ, choáng khi đứng dậy là dấu hiệu mất nước.

  6. 脱水症状だっすいしょうじょうを防ふせぐため、こまめに水分補給すいぶんほきゅうをしましょう。

    Để tránh mất nước, hãy uống nước thường xuyên.

  7. そこへ木村きむらさんからメッセージが届とどいた。事務所じむしょの冷ひえすぎにも気きをつけて、冷房病れいぼうびょうになるから、と。Đúng lúc đó, chị Kimura nhắn tin: văn phòng lạnh quá cũng phải để ý, dễ mắc bệnh do điều hoà.
  8. Hine

    冷房病れいぼうびょうか……。カーディガンも持もっていこう。

    Bệnh do điều hoà à… Mang cả áo khoác mỏng nữa.

  9. この暑あつさが続つづいたら、熱射病ねっしゃびょうもありうる。救急きゅうきゅうの番号ばんごうも書かいておこう。

    Nóng thế này mà kéo dài thì có thể bị say nóng nặng. Ghi cả số gọi cấp cứu vào.

Nghe xong, trả lời

Bà chủ quán dặn đoàn nên làm gì?

「三十分さんじっぷんごとに涼りょうを取とるように」 (cứ ba mươi phút hóng mát một lần).

Nghe xong, trả lời

Chị Kimura nhắc Hine để ý điều gì?

「事務所じむしょの冷ひえすぎにも気きをつけて、冷房病れいぼうびょうになるから」 (văn phòng lạnh quá cũng phải để ý, vì dễ mắc bệnh do điều hoà).

Hine mách nhỏ

Mình từng nghĩ người Huế chịu nóng giỏi, khỏi lo. Hôm ở やなか mình mới biết: nóng Tokyo hắt từ mặt đường lên, lại ẩm, mệt theo kiểu khác hẳn. Từ đó tour hè nào mình cũng ghi sẵn giờ nghỉ vào lịch, không đợi "mệt thì nghỉ".

Đọc ngoài đời

  • 冷感れいかん

    Nhãn áo, chăn, khẩu trang mùa hè ở cửa hàng quần áo: "loại mát khi chạm".

  • 経口補水液けいこうほすいえき

    Kệ hiệu thuốc, cửa hàng tiện lợi mùa hè: chai nước bù điện giải.

  • 暑あつさ指数しすう

    Trang thời tiết, bản tin buổi sáng: mức nguy cơ say nắng trong ngày.

Cảnh 4 · Kiểm tra

8 câu, đạt 6 là đóng dấu

Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay.

Nghe rồi chọn nghĩa.

Câu 1 / 8

Đã đi thử tuyến Yanaka giữa trưa

Để tránh mất nước, hãy uống nước thường xuyên.

Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Bài 40 · Y tế · 1

Thứ Năm 18/7. Đêm qua một ông khách lớn tuổi phải vào cấp cứu; sáng nay Hine quay lại bệnh viện làm nốt thủ tục.

Lật trang sau

暑あつさ寒さむさも彼岸ひがんまで。Nóng hay lạnh cũng chỉ tới tiết phân — rồi cũng qua.

← Về trang khoá Từ vựng N1