Bài 40· Chặng 4 · Tháng Bảy· 22 phút
紹介状Y tế · 1
Trời nắng, khoảng 28 độ. Đêm qua một ông khách lớn tuổi của đoàn đang ở Tokyo phải vào cấp cứu; 2 giờ sáng ông đã về khách sạn. Sáng nay ông đi cùng Hine quay lại bệnh viện làm nốt thủ tục.
- 32 từ mới
- bệnh viện, giấy tờ, chi phí
- Hiểu các từ ở bệnh viện khi đưa khách đi khám: giấy giới thiệu, cấp cứu ngoại trú, người đi theo chăm, cấm thăm, hỗ trợ viện phí, khấu trừ thuế.
Trang 40 / 125
Cảnh 1 · Thứ Năm 18/7/2030, 9 giờ sáng
Quầy thanh toán lúc chín giờ
Sảnh bệnh viện buổi sáng: quầy thanh toán, giấy tờ của ông khách, và cuối hành lang là cửa phòng cấp cứu đêm qua. Bấm từng nhãn để nghe.
Đoán thử 3 từ
Ba từ Hán gặp ở bệnh viện. Đọc âm Hán Việt rồi đoán — có một bẫy.
01
当直医
Hán Việtđương trực y
"Đương trực" là đang phiên trực: bác sĩ ở lại viện trực đêm, ngày nghỉ.
02
面会謝絶
Hán Việtdiện hội tạ tuyệt
"Diện hội" là gặp mặt, "tạ tuyệt" là từ chối hẳn: không nhận người vào thăm.
03
自由診療
Hán Việttự do chẩn liệu
Bẫy! "Tự do" ở đây là giá do bệnh viện tự đặt, không theo bảng giá bảo hiểm — người bệnh trả hết.
Cảnh 2 · Từ trong cảnh
32 từ, 7 nhóm
Mỗi thẻ: chữ, nghĩa, một câu ví dụ lấy từ cảnh. Bấm loa để nghe. Hết mỗi nhóm có một câu hỏi nhanh, không tính điểm.
Nhắc từ N2, N3Từ bệnh viện bạn đã biếtDạy chính ở: Từ vựng N2, Từ vựng N3
- いりょうひchi phí y tế
- いりょうy tế
- しんりょうkhám và chữa bệnh
- びょうとうkhu điều trị nội trú
- しゅじいbác sĩ điều trị chính
- けんこうしんだんkhám sức khoẻ
Nhóm 1Vào viện ban đêm6 từ
救急外来
cấp cứu ngoại trú
夜中に
熱が 出て、 救急外来を 受診した。 Nửa đêm bị sốt, tôi vào khám ở cấp cứu ngoại trú.
- "Ngoại lai" ở đây là bệnh nhân đến khám rồi về (ngoại trú), không phải "từ nước ngoài".
救急搬送
chở đi cấp cứu
駅で
倒れた人が、 救急搬送された。 Người ngã gục ở ga đã được chở đi cấp cứu.
救急指定病院
bệnh viện được chỉ định nhận cấp cứu
救急車は、
一番近い 救急指定病院へ 向かった。 Xe cấp cứu chạy đến bệnh viện nhận cấp cứu gần nhất.
夜間診療
khám bệnh ban đêm
この
病院は、 週末の 夜間診療も 行っている。 Bệnh viện này khám cả ban đêm cuối tuần.
当直医
bác sĩ trực
夜は
当直医が 一人で 患者を 診る。 Ban đêm một bác sĩ trực khám bệnh nhân.
急患
bệnh nhân cấp cứu
急患が
入ったので、 順番が 少し 遅れます。 Có bệnh nhân cấp cứu nên lượt khám sẽ chậm một chút.
Hỏi nhanh
Nghe rồi chọn nghĩa.
Nhóm 2Khám và thủ tục5 từ
初診
khám lần đầu
初診の
方は、 この 用紙に 記入してください。 Người khám lần đầu xin điền vào tờ này.
- đồng âm, khác nghĩa:
初心 (tâm thế ban đầu ( 初心忘るべからず)) ở Từ vựng N2
- đồng âm, khác nghĩa:
診察券
thẻ khám bệnh
次に
来るときも、 診察券を 持ってきてください。 Lần sau đến xin mang theo thẻ khám bệnh.
紹介状
giấy giới thiệu (chuyển viện)
大きな
病院に 行くには、 紹介状が 必要なことが 多い。 Đi bệnh viện lớn thường cần giấy giới thiệu.
- Ở Nhật, bệnh viện lớn thường thu thêm một khoản nếu bạn đến khám lần đầu mà không có giấy giới thiệu của phòng khám nhỏ.
入院手続き
thủ tục nhập viện
家族が
代わりに 入院手続きをしてくれた。 Gia đình làm thủ tục nhập viện thay tôi.
担当医
bác sĩ phụ trách
担当医から
検査の 結果を 聞いた。 Tôi nghe bác sĩ phụ trách báo kết quả xét nghiệm.
Hỏi nhanh
大学病院を
Bác sĩ viết để chuyển sang viện lớn →
Nhóm 3Trong khu điều trị6 từ
病室
phòng bệnh
病室では、
携帯電話を マナー モードにしてください。 Trong phòng bệnh xin để điện thoại ở chế độ im lặng.
個室
phòng riêng
個室は
静かだが、 料金が 高い。 Phòng riêng yên tĩnh nhưng đắt.
差額
ベッド代 phụ phí giường (phòng riêng)
個室を
希望すると、 差額 ベッド代が かかる。 Muốn ở phòng riêng thì mất phụ phí giường.
看護師長
y tá trưởng
看護師長が、
朝の 回診に 付いて 回る。 Y tá trưởng đi cùng buổi thăm bệnh buổi sáng.
面会謝絶
cấm thăm
父は
手術の 後、 しばらく 面会謝絶だった。 Sau mổ, bố tôi bị cấm thăm một thời gian.
付き添い
người nhà đi theo chăm
付き添いの
方は、 こちらの 椅子で お待ちください。 Người nhà đi theo xin ngồi chờ ở ghế này. (nhân viên bệnh viện)
- Vừa là việc đi theo chăm, vừa là người đi theo:
付き添いで 行く (đi theo chăm), 付き添いの 方 (người đi cùng).
- Vừa là việc đi theo chăm, vừa là người đi theo:
Hỏi nhanh
Nối từ với nghĩa.
Nhóm 4Theo dõi, an toàn, phiên dịch3 từ
経過観察
theo dõi diễn biến
今は
薬を 出さずに、 経過観察に しましょう。 Bây giờ chưa cho thuốc, ta theo dõi diễn biến đã.
院内感染
lây nhiễm trong bệnh viện
院内感染を
防ぐため、 面会の 時間が 短くなった。 Để phòng lây nhiễm trong bệnh viện, giờ thăm bệnh được rút ngắn.
医療通訳
phiên dịch y tế
外国人患者のために、
医療通訳を 置く 病院が 増えている。 Ngày càng nhiều bệnh viện có phiên dịch y tế cho bệnh nhân nước ngoài.
Hỏi nhanh
Nghe rồi chọn nghĩa.
Nhóm 5Ở quầy thanh toán4 từ
会計窓口
quầy thanh toán
診察が
終わったら、 一階の 会計窓口へ どうぞ。 Khám xong mời xuống quầy thanh toán tầng một.
診療明細書
bảng kê chi tiết khám chữa
会計の
前に、 診療明細書の 内容を 確かめた。 Trước khi thanh toán, tôi kiểm lại bảng kê chi tiết khám chữa.
診断書料
phí cấp giấy chẩn đoán
保険会社に
出す 診断書には、 診断書料が かかる。 Giấy chẩn đoán nộp cho công ty bảo hiểm thì mất phí cấp giấy.
調剤薬局
nhà thuốc bán theo đơn
処方箋を
持って、 向かいの 調剤薬局に 行った。 Tôi cầm đơn thuốc sang nhà thuốc bán theo đơn ở đối diện.
Hỏi nhanh
処方箋の
Nơi làm thuốc theo đơn, nằm ngoài viện →
Nhóm 6Ai trả bao nhiêu5 từ
自己負担
phần tự trả
医療費の
自己負担は、 原則三割だ。 Phần tự trả chi phí y tế về nguyên tắc là ba phần mười.
- Người có bảo hiểm y tế Nhật (từ 6 tới 69 tuổi) tự trả ba phần mười; trẻ nhỏ và người cao tuổi trả ít hơn.
窓口負担
tiền trả tại quầy
子どもの
窓口負担が 無料の 市も ある。 Có thành phố miễn tiền trả tại quầy cho trẻ em.
全額負担
tự trả toàn bộ
保険に
入っていない 旅行者は、 全額負担に なる。 Khách du lịch không có bảo hiểm Nhật phải tự trả toàn bộ.
保険適用
được bảo hiểm chi trả
この
治療は、 来年から 保険適用に なるそうだ。 Nghe nói cách điều trị này từ năm sau được bảo hiểm chi trả.
自由診療
khám chữa tự chi trả (ngoài bảo hiểm)
自由診療なので、
料金は 病院ごとに 違う。 Vì là khám chữa tự chi trả nên mỗi viện một giá.
Hỏi nhanh
Nghe rồi chọn nghĩa.
Nhóm 7Hỗ trợ và thăm hỏi3 từ
高額療養費
chế độ hỗ trợ viện phí cao
入院が
長くなったので、 高額療養費の 制度を 使った。 Nằm viện lâu nên tôi dùng chế độ hỗ trợ viện phí cao.
- Tháng nào tiền tự trả vượt mức trần (tuỳ thu nhập) thì phần vượt được trả lại — tên chế độ, không phải "viện phí cao".
医療費控除
khấu trừ thuế chi phí y tế
確定申告で、
医療費控除を 受けた。 Tôi được khấu trừ thuế chi phí y tế khi quyết toán thuế.
見舞金
tiền thăm hỏi người bệnh
入院したとき、
会社から 見舞金が 出た。 Khi tôi nằm viện, công ty gửi tiền thăm hỏi.
Hỏi nhanh
一か
Vượt mức trần trong tháng, được trả lại → chế độ
Nhắc lạiTừ đi khám, bệnh việnDạy chính ở: Từ vựng N2 · Y tế; Từ vựng N3 · Đi khám bệnh
Ở Từ vựng N3, N2 bạn đã học từ đi khám:
Cảnh 3 · Nghe họ nói
Ở quầy thanh toán
Chín giờ sáng thứ Năm. Hine và ông khách quay lại quầy thanh toán của bệnh viện; ông ngồi ở ghế chờ, Hine nói chuyện với nhân viên quầy.
Nhân viên
おはよう
ございます。 昨夜、 救急外来を 受診された方ですね。 Chào chị. Đây là ông khách đêm qua khám ở cấp cứu ngoại trú phải không ạ?
Hine
はい。
夜中の 二時に ホテルに 戻りました。 今日は 手続きの 続きを お願いします。 Vâng. Hai giờ sáng ông đã về khách sạn. Hôm nay nhờ chị làm tiếp thủ tục.
Nhân viên
当直医の
話では、 しばらく 経過観察で 大丈夫だそうです。 Bác sĩ trực nói tạm thời chỉ cần theo dõi diễn biến là được.
ベトナムに
帰ってからも 受診されるなら、 紹介状を お書きしますよ。 Nếu về Việt Nam ông còn đi khám tiếp thì bác sĩ sẽ viết giấy giới thiệu.
Hine
ありがとう
ございます。 念のため、 お願いします。 Cảm ơn chị. Để cho chắc, nhờ chị giúp.
Nhân viên
では、
こちらの 付き添い」の「 欄に、 お名前を お願いします。 Vậy xin chị ghi tên vào ô "người đi theo chăm" ở đây.
日本の
保険が ある方なら、 高額療養費や 医療費控除が 使えるのですが……。 Người có bảo hiểm Nhật thì dùng được hỗ trợ viện phí cao hay khấu trừ thuế chi phí y tế, nhưng mà…
Hine
旅行者は
全額負担ですね。 領収書と 診療明細書を、 旅行保険の 会社に 出します。 Khách du lịch thì tự trả toàn bộ nhỉ. Tôi sẽ nộp hoá đơn và bảng kê chi tiết cho công ty bảo hiểm du lịch.
- 帰り道、
廊下の Trên đường ra, cuối hành lang có một phòng bệnh treo biển "Cấm thăm". Tối đó, Hine ghi vào báo cáo.奥に 「面会謝絶」の 札がかかった 病室が あった。 そ の夜、ヒネさんは 報告書に 書いた。 Hine
念のため、
帰国後に 受診できるよう 紹介状を 書いてもらった。 Để cho chắc, tôi đã nhờ bác sĩ viết giấy giới thiệu để về nước còn đi khám tiếp.
Nghe xong, trả lời
Đêm qua ông khách về khách sạn lúc mấy giờ?
「夜中の
Nghe xong, trả lời
Hine giữ hoá đơn và bảng kê chi tiết để làm gì?
「領収書と
Hine mách nhỏ
Ở quầy, mình suýt ký vào ô của bệnh nhân.
つきそい là người đi theo chăm, không phải người bệnh. Từ đó đi viện với khách, mình luôn hỏi lại 「どこに かけば いいですか」 rồi mới ký.
Đọc ngoài đời
- 面会謝絶
Tấm biển treo ở cửa phòng bệnh: "cấm thăm".
- 救急外来
Biển chỉ lối ở cổng sau bệnh viện, mở cả đêm: "cấp cứu ngoại trú".
- 調剤薬局
Biển nhà thuốc ngay đối diện bệnh viện: "nhà thuốc bán theo đơn".
Cảnh 4 · Kiểm tra
8 câu, đạt 6 là đóng dấu
Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay.
Cố gắng thêm nhé!
Bạn đã hoàn thành bài luyện tập.
Chưa đạtCâu cần xem lại
Đã lo xong thủ tục bệnh viện
念のため、
Để cho chắc, tôi đã nhờ bác sĩ viết giấy giới thiệu để về nước còn đi khám tiếp.
Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.
病は

