Bài 14· Chặng 2 · Tháng Năm· 22 phút
申し送り Ngày đầu ở phòng
Trời nhiều mây, khoảng 18 độ. Sau bữa trưa ngày đầu về phòng mới, chị Kimura đặt lên bàn Hine cuốn ghi chú bàn giao của người ngồi chỗ này trước. Từ hôm nay, chị là người kèm Hine.
- 32 từ mới
- giao việc, bàn giao, nhận nhiệm vụ
- Hiểu các từ về giao việc và bàn giao ở phòng mới: người kèm, giao toàn quyền, ghi chú bàn giao, nơi nhận nhiệm sở.
Trang 14 / 125
Cảnh 1 · Thứ Hai 22/4/2030, 2 giờ chiều
Một cuốn sổ, một chỗ ngồi mới
Hai giờ chiều ở phòng khách đoàn. Trên bàn Hine là cuốn sổ của người ngồi đây trước, bên cạnh chị Kimura, xa xa trưởng nhóm Hayashi đang chia việc trên bảng trắng. Mỗi nhãn là một từ; bấm để nghe.
Đoán thử 3 từ
Ba từ này có âm Hán Việt. Đọc to lên rồi đoán nghĩa.
01
兼任
Hán Việtkiêm nhiệm
Trùng hẳn tiếng Việt: một người giữ hai chức.
02
本分
Hán Việtbản phân
"Bản phân" chính là "bổn phận" — phần việc gốc mình phải làm.
03
掌握
Hán Việtchưởng ác
Bẫy! "Chưởng" là bàn tay, "ác" ở đây là nắm, như
握る, không phải "ác độc".
Cảnh 2 · Từ trong cảnh
32 từ, 6 nhóm
Mỗi thẻ: chữ, nghĩa, một câu ví dụ lấy từ cảnh. Bấm loa để nghe. Hết mỗi nhóm có một câu hỏi nhanh, không tính điểm.
Nhắc từ N2, N3Từ giao việc bạn đã biếtDạy chính ở: Từ vựng N2, Từ vựng N3
- てわけchia nhau làm
- ゆだねるgiao phó
Nhóm 1Người kèm, bàn giao6 từ
指導係
người được giao kèm nhân viên mới
新人には、
一人ずつ 指導係の 先輩が つく。 Mỗi người mới có một đàn anh, đàn chị làm người kèm.
申し
送り ghi chú bàn giao cho người sau
夜勤の
人からの 申し 送りを、 朝いちばんに 確認する。 Sáng ra việc đầu tiên là xem ghi chú bàn giao của người trực đêm.
受け持ち
phần mình phụ trách
この
ツアーは、 今月から わたしの 受け持ちだ。 Tour này từ tháng này là phần tôi phụ trách.
後釜
người thay vào chỗ trống
退職した
部長の 後釜に、 若手が 選ばれた。 Một người trẻ được chọn thay vào chỗ của trưởng phòng đã nghỉ việc.
- Nghĩa gốc là cái nồi đặt lên bếp khi nồi trước vừa nhấc xuống. Nói về người thì hơi suồng sã; trong thư trang trọng dùng
後任.
- Nghĩa gốc là cái nồi đặt lên bếp khi nồi trước vừa nhấc xuống. Nói về người thì hơi suồng sã; trong thư trang trọng dùng
赴任先
nơi nhận nhiệm sở
新しい
赴任先は、 大阪の 支店に 決まった。 Nơi nhận nhiệm sở mới đã được quyết là chi nhánh Osaka.
拝命
nhận lệnh bổ nhiệm (trang trọng)
四月から
営業課長を 拝命いたしました。 Từ tháng Tư, tôi đã nhận lệnh bổ nhiệm làm trưởng nhóm kinh doanh.
- Chỉ dùng cho chính mình (khiêm nhường), hay gặp trong thư chào khi nhận chức mới.
Hỏi nhanh
Nghe rồi chọn nghĩa.
Nhóm 2Giao việc5 từ
一任
giao toàn quyền
この
案件は、 課長に 一任されている。 Vụ việc này đã được giao toàn quyền cho trưởng nhóm.
委任
uỷ nhiệm
面倒な
手続きを、 弁護士に 委任した。 Tôi uỷ nhiệm thủ tục phiền phức cho luật sư.
割り振る
phân chia (việc cho từng người)
課長が
一人ひとりに 仕事を 割り振った。 Trưởng nhóm chia việc cho từng người.
分掌
phân chia nhiệm vụ
部署ごとの
分掌は、 社内の 規則で 決められている。 Việc phân chia nhiệm vụ của từng bộ phận được quy định trong quy chế công ty.
- đồng âm, khác nghĩa:
文章 (đoạn văn, bài văn) ở Từ vựng N3
- đồng âm, khác nghĩa:
回付
chuyển giấy tờ sang bộ phận khác
この
書類は、 経理部に 回付してください。 Hãy chuyển giấy tờ này sang phòng kế toán.
Giao việc:
一任
giao trọn quyết định cho một người, trong việc hằng ngày
uỷ quyền chính thức, thường có giấy tờ
委任
判断は
委任状を
Nói trong phòng, sếp "giao hết cho em" →
Hỏi nhanh
この件の
Giao trọn quyết định cho một người →
Nhóm 3Điều phối, nắm quyền5 từ
采配
điều phối, chỉ huy
監督の
采配が 当たって、 試合に 勝った。 Cách chỉ huy của huấn luyện viên trúng nước nên đội thắng trận.
- Nghĩa gốc là cây phất trướng tướng quân cầm để chỉ huy quân. Cụm hay gặp:
采配を 振る (cầm trịch, điều phối).
- Nghĩa gốc là cây phất trướng tướng quân cầm để chỉ huy quân. Cụm hay gặp:
差配
điều khiển, sắp xếp việc
宴会の
準備は、 すべて 彼女が 差配している。 Mọi việc chuẩn bị tiệc đều do cô ấy sắp xếp.
所管
thuộc quyền quản lý
観光の
統計は、 観光庁の 所管だ。 Số liệu thống kê du lịch thuộc quyền quản lý của Cục Du lịch Nhật Bản.
掌握
nắm trong tay
新しい
部長は、 一週間で 部の 状況を 掌握した。 Trưởng phòng mới nắm được tình hình cả phòng chỉ trong một tuần.
取りまとめ
tổng hợp, gom lại
参加者の
希望の 取りまとめは、 わたしが 担当します。 Việc tổng hợp nguyện vọng của người tham gia do tôi phụ trách.
- danh từ của
取りまとめる ở Từ vựng N2 bài 20
- danh từ của
Hỏi nhanh
Nối từ với nghĩa.
Nhóm 4Gánh việc, trách nhiệm6 từ
一手に
引き受ける một mình gánh hết
彼は
面倒な 交渉を 一手に 引き受けた。 Anh ấy một mình gánh hết vụ đàm phán phiền phức.
肩代わり
gánh thay (việc, khoản nợ)
父が
友人の 借金を 肩代わりした。 Bố tôi gánh thay khoản nợ của bạn.
- Nghĩa gốc là đổi vai khiêng kiệu. Hay đi với nợ:
借金を 肩代わりする.
- Nghĩa gốc là đổi vai khiêng kiệu. Hay đi với nợ:
責を
負う chịu trách nhiệm
事故の
責を 負って、 社長が 辞任した。 Giám đốc từ chức để chịu trách nhiệm về sự cố.
担い手
người gánh vác
若い
世代が、 これからの 観光業の 担い手に なる。 Thế hệ trẻ sẽ là người gánh vác ngành du lịch sau này.
職分
phần việc thuộc chức trách
自分の
職分を 越えて、 口を 出すべきではない。 Không nên vượt quá phần việc thuộc chức trách của mình mà xen vào.
本分
bổn phận
学生の
本分は 勉強だ。 Bổn phận của học sinh là học.
- đồng âm, khác nghĩa:
本文 (nội dung chính) ở Từ vựng N3
- đồng âm, khác nghĩa:
しょくぶん và
職分 là phần việc gắn với CHỨC của mình ở công ty (đừng làm thay, đừng lấn sang).
Hỏi nhanh
社会人として、
本分を
Nhóm 5Người mới, người cũ5 từ
新参
người mới vào nhóm
新参の
わたしが 意見を 言うのは、 まだ 早い。 Người mới vào như tôi mà nêu ý kiến thì còn sớm.
古参
người lâu năm trong nhóm
古参の
社員ほど、 昔の やり方に こだわる。 Nhân viên càng lâu năm càng bám lấy cách làm cũ.
下積み
thời làm việc vặt ở cấp dưới
十年の
下積みを 経て、 彼は 料理長になった。 Sau mười năm làm việc vặt ở dưới, anh ấy trở thành bếp trưởng.
見よう
見まね nhìn người ta làm rồi bắt chước
見よう
見まねで、 電話の 取り次ぎを 覚えた。 Tôi nhìn người khác làm rồi bắt chước mà học được cách nối máy điện thoại.
足手まとい
người vướng chân, làm chậm việc
経験のないわたしが
行っても、 足手まといになるだけだ。 Người chưa có kinh nghiệm như tôi có đi cũng chỉ làm vướng chân.
Mới và cũ
新参
tân tham — người mới vào
cổ tham — người đã ở lâu
古参
新参者ですが、
古参の
"Tham" như trong
Hỏi nhanh
Nghe rồi chọn nghĩa.
Nhóm 6Cách chia việc5 từ
着手
bắt tay vào làm
来週から、
新しい ツアーの 企画に 着手する。 Từ tuần sau, tôi sẽ bắt tay vào lên kế hoạch tour mới.
兼任
kiêm nhiệm
社長が
営業部長を 兼任している。 Giám đốc kiêm luôn chức trưởng phòng kinh doanh.
専任
chuyên trách một việc
この
学校には、 専任の 日本語教師が 三人いる。 Trường này có ba giáo viên tiếng Nhật chuyên trách.
縦割り
chia theo từng phòng riêng biệt
縦割りの
組織では、 部署を 越えた 相談が 難しい。 Trong tổ chức chia theo từng phòng riêng biệt, rất khó bàn bạc vượt qua ranh giới phòng ban.
- "Cắt dọc" — mỗi phòng một cột riêng, không ngang sang nhau. Báo chí hay chê
縦割り 行政 (bộ máy nhà nước chia ngăn, mỗi nơi lo một phần).
- "Cắt dọc" — mỗi phòng một cột riêng, không ngang sang nhau. Báo chí hay chê
代理店
đại lý
ベトナムの
代理店 を通じて、 ホテルを 予約する。 Đặt khách sạn qua đại lý ở Việt Nam.
Hỏi nhanh
兼任 nghĩa là gì?
Một người giữ hai chức cùng lúc; ngược với
Cảnh 3 · Nghe họ nói
Từ hôm nay, chị kèm em
Hai giờ chiều thứ Hai, ngày đầu Hine về phòng khách đoàn. Chị Kimura đặt cuốn sổ lên bàn Hine; ở bàn đầu, trưởng nhóm Hayashi đang xếp lịch cho cả nhóm.
Chị Kimura
今日から、
わたしが ヒネさんの 指導係だよ。 よろしくね。 Từ hôm nay chị là người kèm em. Nhờ em nhé.
Hine
よろしく
お願いします。 この ノートは 何ですか。 Em mong chị giúp đỡ ạ. Cuốn sổ này là gì vậy chị?
Chị Kimura
前に
この席にいた人の 申し 送り。 読んでおいてね。 Ghi chú bàn giao của người ngồi chỗ này trước đấy. Em đọc trước nhé.
Hine
ハノイの
ホテルの 料金表は、 どなたの 所管ですか。 Bảng giá khách sạn Hà Nội thuộc quyền quản lý của ai ạ?
Chị Kimura
チーム全体の
采配は 林課長。 でも、 ホテルの 予約は 金曜まで、 ヒネさんに 一任するね。 Điều phối cả nhóm là anh Hayashi. Nhưng khâu đặt phòng khách sạn thì tới thứ Sáu chị giao toàn quyền cho em nhé.
Hine
えっ、
わたしにですか。 足手まといに ならないように 頑張ります。 Ơ, giao cho em ạ? Em sẽ cố để không làm vướng chân mọi người.
Chị Kimura
最初は
見よう 見まねでいいよ。 分からないことは、 すぐ 聞いてね。Lúc đầu cứ nhìn rồi bắt chước là được. Có gì không hiểu thì hỏi chị ngay nhé.
Hine
はい。
申し 送りを 読んでから 着手します。 Vâng. Em sẽ đọc ghi chú bàn giao rồi bắt tay vào làm.
Nghe xong, trả lời
Tới thứ Sáu, Hine được giao toàn quyền việc gì?
ホテルの
Nghe xong, trả lời
Ai điều phối cả nhóm?
チーム全体の
Hine mách nhỏ
Ngày đầu mình đọc
もうしおくり tới tận sáu giờ, gạch chân bằng bút chì mọi chữ không hiểu. Một năm sau mở lại, mới thấy người viết đã để sẵn câu trả lời cho gần hết những gì mình định hỏi. Bây giờ đến lượt mình viết cho người sau.
Đọc ngoài đời
- 申し
送り 事項 Tờ bàn giao ca ở quầy lễ tân khách sạn, ở bệnh viện: ca trước ghi những việc ca sau phải biết.
- 所管官庁
Trên trang web cơ quan nhà nước và trong văn bản luật: cơ quan quản lý ngành đó.
- 代理店
Biển ở cửa hàng bán vé máy bay, bảo hiểm: nơi bán thay cho công ty chính.
Cảnh 4 · Kiểm tra
8 câu, đạt 6 là đóng dấu
Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay.
Cố gắng thêm nhé!
Bạn đã hoàn thành bài luyện tập.
Chưa đạtCâu cần xem lại
Ngày đầu ở phòng khách đoàn
先輩の
Nhờ ghi chú bàn giao của tiền bối, tôi nắm được ngay dòng chảy công việc.
Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.
門前の

