Bài 101· Chặng 9 · Tháng Mười Hai – Một· 22 phút
解答欄Ngày thi N1
Nắng lạnh, khoảng 8 độ. Thi xong, Nakamura đợi Hine ở quán cà phê gần điểm thi. Hine kể phòng thi lạnh, giám thị đọc quy định rất chậm, và hai câu phần nghe tô vội tới lem.
- 32 từ mới
- phòng thi, phiếu trả lời, tự chấm
- Hiểu các từ về phòng thi, cách làm phiếu trắc nghiệm và nói về kết quả sau khi thi: địa điểm thi, giám thị, ra giữa giờ, ô trả lời, tô kín ô, kết quả làm bài.
Trang 101 / 125
Cảnh 1 · Chủ nhật 1/12/2030, 5 giờ chiều
Một ngày thi, sáu chặng nhỏ
Ngày thi chia sáu chặng: vào phòng, trong giờ thi, tô phiếu, làm bài, sau khi thi, chờ kết quả. Mỗi ô hai từ. Bấm từng thẻ để nghe.
Đoán thử 3 từ
Ba từ Hine gặp trong ngày thi. Đọc âm Hán Việt rồi đoán — có một bẫy.
01
消去法
Hán Việttiêu khứ pháp
消去 = tiêu khứ, xoá đi: gạch dần lựa chọn sai cho tới khi còn một.
02
不正行為
Hán Việtbất chính hành vi
"Hành vi bất chính" — trong phòng thi là gian lận.
03
試験監督
Hán Việtthí nghiệm giám đốc
Bẫy!
監督 đọc Hán Việt là "giám đốc", nhưng tiếng Nhật nghĩa là người giám sát, đạo diễn, huấn luyện viên. Giám đốc công ty là 社長.
Cảnh 2 · Từ trong cảnh
32 từ, 7 nhóm
Mỗi thẻ: chữ, nghĩa, một câu ví dụ lấy từ cảnh. Bấm loa để nghe. Hết mỗi nhóm có một câu hỏi nhanh, không tính điểm.
Nhắc từ N2, N3Từ thi cử bạn đã biếtDạy chính ở: Từ vựng N2, Từ vựng N3
- じゅけんひょうphiếu dự thi
- かいとうようしtờ làm bài
- じこさいてんtự chấm điểm
- さいてんchấm điểm
- はいてんcách chia điểm cho từng câu
- ごうひđỗ hay trượt
Nhóm 1Vào phòng thi5 từ
受験会場
địa điểm thi
受験会場は、
駅から 歩いて 十五分の 大学だった。 Địa điểm thi là một trường đại học cách ga mười lăm phút đi bộ.
本人確認
xác minh danh tính (đúng người)
試験の
前に、 写真で 本人確認をします。 Trước giờ thi sẽ xác minh danh tính bằng ảnh.
写真票
phiếu dán ảnh (nộp khi thi)
写真票に
写真を 貼り 忘れないでください。 Đừng quên dán ảnh vào phiếu dán ảnh.
- tờ dán ảnh gửi kèm phiếu dự thi (
受験票, N3); ngày thi nộp cho giám thị.
- tờ dán ảnh gửi kèm phiếu dự thi (
受験番号
số báo danh
机の
上の 受験番号を 確かめて、 席に 着いた。 Xem số báo danh trên bàn rồi ngồi vào chỗ.
筆記用具
đồ dùng để viết
机の
上に 置けるのは、 筆記用具と 時計だけだ。 Trên bàn chỉ được để đồ dùng để viết và đồng hồ.
- 筆記 (bút ký) = ghi chép; nói chung bút chì, tẩy, bút bi.
Hỏi nhanh
受付で
So mặt với ảnh = xác minh đúng người.
Nhóm 2Trong giờ thi5 từ
試験監督
giám thị
試験監督が、
注意事項を ゆっくり 読み上げた。 Giám thị đọc chậm rãi những điều cần lưu ý.
- Hán Việt "giám đốc" nhưng ở đây là giám thị phòng thi.
途中退出
ra khỏi phòng giữa giờ
試験中の
途中退出は 認められません。 Không được ra khỏi phòng giữa giờ thi.
- 途中 (giữa chừng) +
退出 (rời khỏi phòng).
- 途中 (giữa chừng) +
不正行為
gian lận
不正行為をした人は、
その 場で失格に なる。 Ai gian lận sẽ bị loại ngay tại chỗ.
終了の
合図 hiệu lệnh hết giờ
終了の
合図が あったら、 すぐに 鉛筆を 置いてください。 Có hiệu lệnh hết giờ thì đặt bút chì xuống ngay.
残り
時間 thời gian còn lại
残り
時間が 五分に なると、 監督が 黒板に 書く。 Còn năm phút thì giám thị viết lên bảng.
Hỏi nhanh
Nghe rồi chọn nghĩa.
Nhóm 3Phiếu trắc nghiệm5 từ
解答欄
ô trả lời
一つずれて
解答欄に 書いてしまい、 青くなった。 Tôi tô lệch xuống một ô trả lời, mặt cắt không còn giọt máu.
塗りつぶし
tô kín (ô trắc nghiệm)
マークは
鉛筆で 丁寧に 塗りつぶしてください。 Hãy tô kín ô trắc nghiệm cẩn thận bằng bút chì.
- động từ
塗りつぶす: tô kín. Danh từ hoá bằng thân ます: 塗りつぶし.
- động từ
空欄
ô trống (chưa điền)
分からなくても、
空欄の ままに しないほうがいい。 Dù không biết cũng đừng để ô trống.
- 欄 (lan) = ô, cột trên giấy;
解答欄, 空欄, 記入欄 cùng chữ này.
- 欄 (lan) = ô, cột trên giấy;
記入漏れ
bỏ sót (chưa điền)
提出する前に、
記入漏れがないか 確かめよう。 Trước khi nộp, hãy xem có chỗ nào bỏ sót không.
書き損じ
viết hỏng
書き損じたら、
消しゴムで きれいに 消すこと。 Viết hỏng thì tẩy sạch bằng cục tẩy.
- ~損じる / ~
損なう = làm hỏng (~ không thành): 書き損じ, 言い損なう.
- ~損じる / ~
Hỏi nhanh
時間が
Chưa điền gì → ô trống.
Nhóm 4Khi làm bài5 từ
言語知識
kiến thức ngôn ngữ (phần chữ, từ, ngữ pháp)
N1の
言語知識と 読解は、 合わせて百十分だ。 Phần kiến thức ngôn ngữ và đọc hiểu của N1 tổng cộng 110 phút.
- tên phần thi trong đề JLPT:
文字・ 語彙・ 文法 (chữ, từ vựng, ngữ pháp).
- tên phần thi trong đề JLPT:
時間切れ
hết giờ
長文に
時間を かけすぎて、 時間切れになった。 Mất quá nhiều thời gian vào bài đọc dài nên bị hết giờ.
消去法
phương pháp loại trừ
自信がない
問題は、 消去法で 答えを 選んだ。 Câu không chắc thì tôi chọn đáp án bằng cách loại trừ.
二択
chọn một trong hai
四つのうち
二つは 消せたが、 最後は 二択で 迷った。 Bốn lựa chọn gạch được hai, cuối cùng phân vân giữa hai cái.
- 択 = chọn (
選択); 三択, 四択 cũng dùng.
- 択 = chọn (
当てずっぽう
đoán bừa
全然分からず、
当てずっぽうで 塗った。 Hoàn toàn không biết, tôi tô đại một ô.
Hỏi nhanh
Nối từ với nghĩa.
Nhóm 5Trước kỳ thi4 từ
山を
張る học tủ, đoán trước đề
山を
張って 勉強したところが、 一問も 出なかった。 Phần học tủ chẳng ra câu nào.
- 山 ở đây là "chỗ đoán sẽ ra";
山が 当たる = học tủ trúng, 山が 外れる = học tủ trật.
- 山 ở đây là "chỗ đoán sẽ ra";
頭が
真っ白 đầu óc trống rỗng (vì căng thẳng)
問題用紙を
開いた 瞬間、 頭が 真っ白になった。 Vừa mở đề ra, đầu óc tôi trống rỗng.
- hay đi với
になる: 頭が 真っ白に なる.
- hay đi với
試験日程
lịch thi
申し込む前に、
試験日程を よく 確認しよう。 Trước khi đăng ký, hãy xem kỹ lịch thi.
受験料
lệ phí thi
受験料は、
申し込みの 時に 払う。 Lệ phí thi trả lúc đăng ký.
Hỏi nhanh
緊張しすぎて、
Căng thẳng tới mức không nghĩ được gì.
Nhóm 6Thi xong5 từ
出来栄え
kết quả làm (bài)
今日の
試験の 出来栄えは、 自分でも よく 分からない。Bài thi hôm nay làm được tới đâu, chính tôi cũng không rõ.
- cũng viết
出来映え; kết quả làm ra (bài, sản phẩm). Dùng cho cả đồ vật: 料理の 出来栄え.
- cũng viết
答え
合わせ dò đáp án
帰りの
電車で、 友達と 答え 合わせをした。 Trên tàu về, tôi dò đáp án với bạn.
- JLPT không công bố đáp án, nên "dò đáp án" sau JLPT chỉ là đoán với bạn bè.
好感触
cảm giác tốt (làm được)
面接は
好感触だったと、 彼は 笑った。 Anh ấy cười bảo buổi phỏng vấn cảm giác tốt.
正答
câu trả lời đúng
この
問題の 正答率は、 三割しかなかった。 Tỉ lệ trả lời đúng câu này chỉ có ba phần mười.
- đồng âm, khác nghĩa:
せいとう 政党 (chính đảng) ở Từ vựng N2.
- đồng âm, khác nghĩa:
誤答
câu trả lời sai
誤答の
多い 問題から、 復習しよう。 Hãy ôn lại từ những câu trả lời sai nhiều.
Hỏi nhanh
Nghe rồi chọn nghĩa.
Nhóm 7Chờ kết quả3 từ
合格発表
công bố kết quả đỗ
合格発表まで、
あ と二か月も ある。 Tới ngày công bố kết quả còn tận hai tháng.
足切り
bị loại vì dưới điểm sàn
合計が
百点以上でも、 一つの 分野で 足切りになれば 不合格だ。 Tổng điểm trên 100 mà một phần bị dưới điểm sàn thì vẫn trượt.
- 足 (chân) +
切り (cắt): bị "cắt chân" vì một phần dưới mức sàn. Đề N1: mỗi phần phải từ 19/60 điểm.
- 足 (chân) +
総合得点
tổng điểm
N1は
総合得点百八十点の うち、 百点で 合格だ。 N1 đỗ khi đạt 100 trên tổng điểm 180.
- 得点 (điểm giành được) —
総合 là cộng tất cả các phần.
- 得点 (điểm giành được) —
Hỏi nhanh
読解は
Một phần dưới 19 điểm → bị loại dù tổng điểm cao.
Nhắc lạiTừ thi cử cơ bảnDạy chính ở: Từ vựng N3 · Điểm số và kỳ thi
Ở Từ vựng N3 bạn đã học
Cảnh 3 · Nghe họ nói
Quán cà phê sau giờ thi
Năm giờ chiều Chủ nhật, quán cà phê gần điểm thi. Nakamura đã ngồi sẵn với hai cốc cà phê nóng; Hine vừa bước vào, tay còn cầm túi bút.
Nakamura
ヒネさん、
お疲れさま! どうだった? Hine, vất vả rồi! Thế nào?
Hine
受験会場がすごく
寒かった。 それに 試験監督が、 注意をすごくゆっくり 読むの。 Địa điểm thi lạnh kinh khủng. Mà giám thị đọc lưu ý chậm ơi là chậm.
「途中退出した人は、
戻れません」 って、 三回も 言ったよ。 "Ai ra khỏi phòng giữa giờ thì không được vào lại" — nói tới ba lần.
Nakamura
聴解は?
Phần nghe thì sao?
Hine
二問、
急いで 塗りつぶしたら、 枠の 外まではみ 出しちゃった。 機械が 読めるか 心配。 Hai câu tô vội quá, lem ra ngoài khung. Lo máy không đọc được.
でも、
解答欄は 全部埋めたよ。 空欄は ゼロ。 Nhưng ô trả lời thì tô hết rồi. Không bỏ trống ô nào.
Nakamura
えらい!
で、 出来栄えは? Giỏi! Thế làm được tới đâu?
Hine
読解は
時間内に 終わった。 語彙は、 先月覚えた 「 未曾有」と「 齟齬」がそのまま出たの! Đọc hiểu làm kịp giờ. Từ vựng thì gặp đúng "みぞう" với "そご" học tháng trước!
Nakamura
山が
当たったね。 Học tủ trúng rồi nhé.
Hine
出来栄えは
分からないけれど、 最後まで 解答欄を 埋めた。 それで 十分。 Làm được tới đâu thì không biết, nhưng mình đã điền kín ô trả lời tới cuối. Thế là đủ.
Nghe xong, trả lời
Hine lo chuyện gì ở phần nghe?
「枠の
Nghe xong, trả lời
Phần từ vựng, Hine gặp chuyện gì?
「先月覚えた
Hine mách nhỏ
Giờ nhìn lại, mình mừng nhất là đã không để ô nào trống. Đề JLPT không trừ điểm câu sai, nên ô trống là bỏ không một cơ hội. Còn tô phiếu thì tập ở nhà vài lần cho quen tay — hôm thi mình vẫn run, tô lem hai ô.
Đọc ngoài đời
- 受験会場
Biển ở cổng trường đại học ngày thi JLPT: "じゅけん かいじょう" — kèm mũi tên chỉ toà nhà.
- 解答欄
Đầu tờ phiếu trắc nghiệm: "かいとうらん" — nơi tô kín một ô cho mỗi câu.
- 試験監督
Thẻ đeo của người coi thi: "しけん かんとく".
Cảnh 4 · Kiểm tra
8 câu, đạt 6 là đóng dấu
Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay.
Cố gắng thêm nhé!
Bạn đã hoàn thành bài luyện tập.
Chưa đạtCâu cần xem lại
Đã thi xong N1
出来栄えは
Làm được tới đâu thì không biết, nhưng tôi đã điền kín ô trả lời tới cuối.
Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.
終わり
