Bài 82· Chặng 7 · Tháng Mười· 22 phút

人間国宝にんげんこくほうNghệ thuật truyền thống

Nắng, khoảng 21 độ. Đề xuất tour vừa được duyệt hôm thứ Năm. Tanaka rủ Hine đi xem triển lãm thủ công truyền thống ở tầng trên một bách hoá, tìm ý cho chặng Kyoto.

  • 32 từ mới
  • sân khấu, mỹ thuật, nghệ nhân
  • Hiểu các từ về sân khấu, mỹ thuật và nghệ nhân truyền thống Nhật: Noh, Kyōgen, Bunraku, nghề gốm, báu vật quốc gia sống, tranh cuộn.
Sổ từ của Hine

Trang 82 / 125

32 từ · 7 nhóm

Cảnh 1 · Thứ Bảy 19/10/2030, 2 giờ chiều

Phòng triển lãm, tám gian thủ công

Đi một vòng phòng triển lãm: gốm, sơn mài, vải nhuộm, mặt nạ, bình phong, tranh treo, tranh cuộn và màn hình chiếu múa rối. Bấm từng nhãn để nghe.

Phòng triển lãm sáng dịu trong bách hoá. Bên trái: một bục thấp bày ba chiếc bình gốm men tro, cạnh đó một khay sơn mài đen bóng có hoa văn vàng rắc. Treo trên giá gỗ phía sau: một tấm vải nhuộm chàm dài. Giữa phòng: một chiếc mặt nạ Noh trắng đặt trên giá nhỏ, phía sau là bình phong sáu tấm vẽ núi và mây. Trên tường bên phải: một tranh treo cuộn dọc vẽ mực tàu (cây tùng). Trong tủ kính thấp phía trước: một cuộn tranh mở ngang, vẽ chùa và người đi đường. Góc cuối: màn hình chiếu cảnh ba người mặc đen điều khiển một con rối. Hine đứng trước tủ kính, Tanaka đứng cạnh bục gốm.

Trên tranh · 8 từ

Ô đầu: thứ tự nét (bấm để xem lại). Ba ô sau: tô theo chữ mờ, mờ dần, rồi tự viết.

Phòng triển lãm sáng dịu trong bách hoá. Bên trái: một bục thấp bày ba chiếc bình gốm men tro, cạnh đó một khay sơn mài đen bóng có hoa văn vàng rắc. Treo trên giá gỗ phía sau: một tấm vải nhuộm chàm dài. Giữa phòng: một chiếc mặt nạ Noh trắng đặt trên giá nhỏ, phía sau là bình phong sáu tấm vẽ núi và mây. Trên tường bên phải: một tranh treo cuộn dọc vẽ mực tàu (cây tùng). Trong tủ kính thấp phía trước: một cuộn tranh mở ngang, vẽ chùa và người đi đường. Góc cuối: màn hình chiếu cảnh ba người mặc đen điều khiển một con rối. Hine đứng trước tủ kính, Tanaka đứng cạnh bục gốm.

Đoán thử 3 từ

Ba từ trên bảng giới thiệu triển lãm. Đọc âm Hán Việt rồi đoán — có một bẫy.

  1. 01

    喜劇きげき

    Hán Việthỉ kịch

    "Hỉ" là vui: kịch vui. Ngược lại là 悲劇ひげき (bi kịch).

  2. 02

    無形文化財むけいぶんかざい

    Hán Việtvô hình văn hoá tài

    "Vô hình" là không có hình dạng — nghề, điệu múa, lối hát, không phải đồ vật.

  3. 03

    狂言きょうげん

    Hán Việtcuồng ngôn

    Bẫy! Đọc lên là "cuồng ngôn" nhưng đây là tên một loại kịch hài cổ, diễn xen giữa các vở Noh.

Cảnh 2 · Từ trong cảnh

32 từ, 7 nhóm

Mỗi thẻ: chữ, nghĩa, một câu ví dụ lấy từ cảnh. Bấm loa để nghe. Hết mỗi nhóm có một câu hỏi nhanh, không tính điểm.

Nhắc từ N2, N3Từ nghệ thuật Nhật bạn đã biếtDạy chính ở: Từ vựng N2, Từ vựng N3
  • かぶきkịch Kabuki
  • うきよえtranh khắc gỗ Ukiyo-e
  • げいのうnghệ thuật biểu diễn; giới giải trí
  • わびさびvẻ đẹp đơn sơ, tĩnh lặng, cũ kỹ

Nhóm 1Sân khấu Noh4 từ

  • 能楽のうがく

    kịch Noh

    Hán Việtnăng nhạc

    能楽のうがくは、六百年ろっぴゃくねん以上いじょうの歴史れきしがある。

    Kịch Noh có lịch sử hơn sáu trăm năm.

    • 能のう một mình cũng là kịch Noh; 能楽のうがく gồm cả Noh lẫn Kyōgen.
  • 能面のうめん

    mặt nạ Noh

    Hán Việtnăng diện

    能面のうめんは、角度かくどによって笑わらっても泣ないても見みえる。

    Mặt nạ Noh tuỳ góc nhìn mà trông như cười, như khóc.

  • 狂言きょうげん

    kịch Kyōgen

    Hán Việtcuồng ngôn

    狂言きょうげんは能のうの合間あいまに演えんじられる喜劇きげきだ。

    Kyōgen là hài kịch diễn xen giữa các vở Noh.

    • Hán Việt "cuồng ngôn" nhưng đây là tên một loại kịch hài cổ, không phải "lời điên rồ". Cùng chữ còn nghĩa "màn kịch giả, trò bịa": 狂言きょうげん強盗ごうとう (vụ cướp dựng lên).
  • 舞台芸術ぶたいげいじゅつ

    nghệ thuật sân khấu

    Hán Việtvũ đài nghệ thuật

    能のうも歌舞伎かぶきも、日本にほんを代表だいひょうする舞台芸術ぶたいげいじゅつだ。

    Cả Noh lẫn Kabuki đều là nghệ thuật sân khấu tiêu biểu của Nhật.

Hỏi nhanh

Nghe rồi chọn nghĩa.

Bấm để nghe

Nhóm 2Múa rối, hài, bi4 từ

  • 文楽ぶんらく

    múa rối Bunraku

    Hán Việtvăn lạc

    文楽ぶんらくでは、一体いったいの人形にんぎょうを三人さんにんで動うごかす。

    Trong Bunraku, ba người cùng điều khiển một con rối.

  • 人形浄瑠璃にんぎょうじょうるり

    múa rối có hát kể (tên gốc của Bunraku)

    Hán Việtnhân hình tịnh lưu ly

    人形浄瑠璃にんぎょうじょうるりは、大阪おおさかで大おおきく育そだった。

    Múa rối có hát kể đã phát triển mạnh ở Osaka.

    • 浄瑠璃じょうるり là lối hát kể chuyện có đàn 三味線しゃみせん đệm. Tên 文楽ぶんらく lấy từ tên một nhà hát ở Osaka.
  • 喜劇きげき

    hài kịch

    Hán Việthỉ kịch

    客席きゃくせきは喜劇きげきの最後さいごまで笑わらいが止とまらなかった。

    Hàng ghế khán giả cười không dứt tới cuối vở hài kịch.

  • 悲劇ひげき

    bi kịch

    Hán Việtbi kịch

    恋人こいびとたちが結むすばれない悲劇ひげきに、涙なみだが出でた。

    Vở bi kịch đôi tình nhân không đến được với nhau làm tôi rơi nước mắt.

    • Cũng dùng cho chuyện đời thật: 戦争せんそうの悲劇ひげき (bi kịch chiến tranh).

Hỏi nhanh

黒くろい服ふくの三人さんにんが一体いったいの人形にんぎょうを動うごかすのは( )だ。 · Ba người áo đen điều khiển một con rối là … .

Rối ba người điều khiển → 文楽ぶんらく.

Nhóm 3Âm nhạc4 từ

  • 雅楽ががく

    nhã nhạc (nhạc cung đình Nhật)

    Hán Việtnhã nhạc

    雅楽ががくは、昔むかしから宮中きゅうちゅうで演奏えんそうされてきた。

    Nhã nhạc từ xưa đã được tấu trong cung đình.

    • Trùng Hán Việt với "nhã nhạc" cung đình Huế — cùng gốc nhạc cung đình Trung Hoa xưa, nhưng hai bên phát triển khác nhau.
  • 邦楽ほうがく

    nhạc truyền thống Nhật

    Hán Việtbang nhạc

    祖母そぼは若わかいころから邦楽ほうがくを習ならっている。

    Bà tôi học nhạc truyền thống Nhật từ hồi trẻ.

    • 邦ほう = nước mình (Nhật). Hiện nay 邦楽ほうがく còn dùng cho nhạc pop Nhật (đối lại 洋楽ようがく, nhạc nước ngoài) — câu có 三味線しゃみせん, 琴こと thì là nhạc truyền thống.
  • 三味線しゃみせん

    đàn shamisen (ba dây)

    Hán Việttam vị tuyến

    三味線しゃみせんの音おとが、静しずかな部屋へやに響ひびいた。

    Tiếng đàn shamisen vang trong căn phòng yên tĩnh.

  • 尺八しゃくはち

    sáo shakuhachi (sáo trúc Nhật)

    Hán Việtxích bát

    尺八しゃくはちは、竹たけで作つくられた縦たて笛ぶえだ。

    Shakuhachi là cây sáo dọc làm bằng tre.

    • Tên theo độ dài: một 尺しゃく tám 寸すん (khoảng 54 cm).

Hỏi nhanh

Nối từ với nghĩa.

Nhóm 4Tranh và chữ5 từ

  • 絵巻えまき

    tranh cuộn

    Hán Việthội quyển

    絵巻えまきを右みぎから左ひだりへ開ひらいていくと、物語ものがたりが進すすむ。

    Mở tranh cuộn từ phải sang trái thì câu chuyện tiến dần.

    • 絵巻えまき mở ngang, xem từng đoạn như đọc truyện; 掛かけ軸じく treo dọc trên tường.
  • 屏風びょうぶ

    bình phong

    Hán Việtbình phong

    金色きんいろの屏風びょうぶの前まえで、記念きねん写真しゃしんを撮とった。

    Chụp ảnh kỷ niệm trước tấm bình phong dát vàng.

  • 掛かけ軸じく

    tranh treo cuộn dọc

    Hán Việtquải trục

    床とこの間まに、季節きせつの掛かけ軸じくを掛かける。

    Treo bức tranh cuộn hợp mùa ở hốc tường tokonoma.

    • 絵巻えまき mở ngang, xem từng đoạn như đọc truyện; 掛かけ軸じく treo dọc trên tường.
  • 水墨画すいぼくが

    tranh thuỷ mặc

    Hán Việtthuỷ mặc hoạ

    水墨画すいぼくがは、墨すみの濃こさだけで山やまや霧きりを描えがく。

    Tranh thuỷ mặc vẽ núi, sương chỉ bằng độ đậm nhạt của mực.

  • 書道しょどう

    thư pháp

    Hán Việtthư đạo

    正月しょうがつに、子こどもたちが書道しょどうで目標もくひょうを書かいた。

    Dịp năm mới, bọn trẻ viết mục tiêu bằng thư pháp.

    • đồng âm, khác nghĩa: しょどう 初動しょどう (hành động ban đầu) ở bài Thiên tai, ứng phó.

Hỏi nhanh

墨すみだけで描えがいた絵えを( )という。 · Tranh vẽ chỉ bằng mực tàu gọi là … .

Chỉ dùng mực và nước → 水墨画すいぼくが.

Nhóm 5Đồ thủ công6 từ

  • 伝統工芸でんとうこうげい

    thủ công truyền thống

    Hán Việttruyền thống công nghệ

    京都きょうとには、伝統工芸でんとうこうげいの工房こうぼうが多おおい。

    Kyoto có nhiều xưởng thủ công truyền thống.

    • Hán Việt "công nghệ" — tiếng Nhật 工芸こうげい là nghề thủ công làm đồ đẹp, không phải "công nghệ" kỹ thuật (技術ぎじゅつ).
  • 陶芸とうげい

    nghề gốm

    Hán Việtđào nghệ

    週末しゅうまつの陶芸とうげい教室きょうしつで、茶碗ちゃわんを作つくった。

    Tôi làm một cái bát ở lớp làm gốm cuối tuần.

  • 漆器しっき

    đồ sơn mài

    Hán Việttất khí

    漆器しっきは熱あついお湯ゆに長ながく入いれないほうがいい。

    Đồ sơn mài không nên ngâm lâu trong nước nóng.

  • 蒔絵まきえ

    sơn mài rắc vàng

    Hán Việtthì hội

    黒くろい箱はこに、金きんの蒔絵まきえで月つきが描えがかれている。

    Trên chiếc hộp đen có vầng trăng vẽ bằng sơn mài rắc vàng.

    • 蒔まく = rắc (hạt giống, bột vàng): vẽ bằng sơn rồi rắc bột vàng, bạc lên.
  • 染物そめもの

    đồ nhuộm (vải)

    Hán Việtnhiễm vật

    藍色あいいろの染物そめものは、洗あらうほど色いろがなじむ。

    Vải nhuộm chàm càng giặt màu càng dịu.

    • 染物そめもの — vải đã dệt rồi đem nhuộm; 織物おりもの — dệt từ sợi (sợi có thể nhuộm trước).
  • 織物おりもの

    hàng dệt

    Hán Việtchức vật

    西陣にしじんの織物おりものは、着物きものの帯おびによく使つかわれる。

    Hàng dệt Nishijin hay được dùng làm thắt lưng kimono.

    • 染物そめもの — vải đã dệt rồi đem nhuộm; 織物おりもの — dệt từ sợi (sợi có thể nhuộm trước).

Hỏi nhanh

漆うるしを塗ぬって作つくる器うつわを( )という。 · Đồ đựng làm bằng cách phết sơn ta gọi là … .

漆うるし (sơn ta) + 器き (đồ đựng) → 漆器しっき.

Nhóm 6Nghệ nhân4 từ

  • 匠たくみ

    nghệ nhân, thợ giỏi

    Hán Việttượng

    匠たくみの手てにかかると、ただの木きが美うつくしい器うつわになる。

    Qua tay nghệ nhân, khúc gỗ thường thành chiếc bát đẹp.

    • Âm Hán Việt "tượng" (như "thợ") — văn quảng cáo hay dùng: 匠たくみの技わざ (tay nghề nghệ nhân).
  • 職人芸しょくにんげい

    tay nghề thợ cả

    Hán Việtchức nhân nghệ

    寸分すんぶんの狂くるいもない仕上しあがりは、まさに職人芸しょくにんげいだ。

    Thành phẩm không lệch chút nào, đúng là tay nghề thợ cả.

  • 人間国宝にんげんこくほう

    báu vật quốc gia sống (nghệ nhân)

    Hán Việtnhân gian quốc bảo

    人間国宝にんげんこくほうの作つくった器うつわは、静しずかな美うつくしさがある。

    Đồ gốm do nghệ nhân báu vật quốc gia làm ra có một vẻ đẹp tĩnh lặng.

    • Tên gọi thường của "người giữ di sản văn hoá phi vật thể quan trọng" (重要無形文化財保持者じゅうようむけいぶんかざいほじしゃ) — được nhà nước công nhận cá nhân.
  • 無形文化財むけいぶんかざい

    di sản văn hoá phi vật thể

    Hán Việtvô hình văn hoá tài

    和紙わしを作つくる技術ぎじゅつが、無形文化財むけいぶんかざいに選えらばれた。

    Kỹ thuật làm giấy washi đã được chọn là di sản văn hoá phi vật thể.

Hỏi nhanh

Nghe rồi chọn nghĩa.

Bấm để nghe

Nhóm 7Thầy trò và con đường nghề5 từ

  • 師匠ししょう

    thầy (dạy nghề, nghệ thuật)

    Hán Việtsư tượng

    師匠ししょうの教おしえは、口くちより背中せなかで伝つたわる。

    Lời dạy của thầy truyền qua việc làm hơn là lời nói.

    • đồng âm, khác nghĩa: ししょう 支障ししょう (trở ngại) ở Từ vựng N2.
  • 弟子入でしいり

    vào học nghề làm đệ tử

    Hán Việtđệ tử nhập

    彼かれは十八歳じゅうはっさいで、陶芸家とうげいかに弟子入でしいりした。

    Anh ấy vào học nghề với một nghệ nhân gốm năm mười tám tuổi.

  • 継承者けいしょうしゃ

    người kế thừa

    Hán Việtkế thừa giả

    若わかい継承者けいしょうしゃが少すくなく、技わざが消きえかけている。

    Ít người trẻ kế thừa, tay nghề đang dần mất đi.

  • 芸道げいどう

    con đường nghệ thuật (luyện cả đời)

    Hán Việtnghệ đạo

    芸道げいどうに終おわりはない、と老ろう名人めいじんは言いった。

    Con đường nghệ thuật không có điểm cuối, vị nghệ nhân già nói.

    • 道どう = con đường tu luyện, như 書道しょどう, 茶道さどう, 柔道じゅうどう.
  • 様式美ようしきび

    vẻ đẹp của khuôn phép

    Hán Việtdạng thức mỹ

    決きまった型かたを守まもることに、能のうの様式美ようしきびがある。

    Vẻ đẹp khuôn phép của Noh nằm ở việc giữ đúng từng thế đã định.

Hỏi nhanh

Câu nào dùng 弟子入でしいり đúng?

弟子入でしいり là theo một người thầy học nghề (nghệ nhân, nghệ sĩ); vào trường là 入学にゅうがく, vào công ty là 入社にゅうしゃ.

Nhắc lạiTừ nghệ thuật, văn hoá cơ bảnDạy chính ở: Từ vựng N2 · Văn hoá Nhật sâu hơn

Ở Từ vựng N2 bạn đã học 歌舞伎かぶき (kịch Kabuki) và 浮世絵うきよえ (tranh khắc gỗ). Ở N1 là những môn xưa hơn: 能楽のうがく (kịch Noh), 絵巻えまき (tranh cuộn).

Nhắc lạiNghệ thuật, sân khấuDạy chính ở: Từ vựng N2 · Nghệ thuật, sân khấu

Bài nghệ thuật của Từ vựng N2 có 鑑賞かんしょう (thưởng thức). Bài này thêm người làm ra nghệ thuật: 匠たくみ (nghệ nhân), 師匠ししょう (thầy), 継承者けいしょうしゃ (người kế thừa).

Cảnh 3 · Nghe họ nói

Một chiếc bình bằng cả năm lương

Hai giờ chiều thứ Bảy, phòng triển lãm ở tầng trên một bách hoá Nihonbashi. Tanaka dừng trước bục gốm; Hine cầm cuốn sổ nhỏ.

  1. Tanaka

    ヒネさん、これ。人間国宝にんげんこくほうの陶芸家とうげいかの作品さくひんだって。

    Hine, xem cái này. Tác phẩm của một nghệ nhân gốm được phong báu vật quốc gia đấy.

  2. Hine

    人間国宝にんげんこくほうの作つくった器うつわは、静しずかな美うつくしさがあるね。

    Đồ gốm do nghệ nhân báu vật quốc gia làm ra có một vẻ đẹp tĩnh lặng nhỉ.

  3. Tanaka

    値段ねだんも静しずかじゃないよ。二人ふたりの一年分いちねんぶんの給料きゅうりょうくらい。

    Giá thì chẳng tĩnh lặng chút nào. Cỡ một năm lương của cả hai đứa mình.

  4. Hine

    じゃあ、見みるだけ。……あっちの黒くろい箱はこは?

    Vậy chỉ ngắm thôi. …Cái hộp đen đằng kia là gì?

  5. Tanaka

    漆器しっき。金きんの模様もようは蒔絵まきえって言いうんだ。

    Đồ sơn mài. Hoa văn vàng gọi là "makie".

  6. 会場かいじょうの奥おくでは、能楽のうがく、狂言きょうげん、文楽ぶんらくの映像えいぞうが流ながれていた。Ở cuối phòng triển lãm đang chiếu phim về Noh, Kyōgen và Bunraku.
  7. Hine

    文楽ぶんらくって、一体いったいの人形にんぎょうを三人さんにんで動うごかすんだね。

    Bunraku là ba người điều khiển một con rối nhỉ.

  8. Tanaka

    そう。狂言きょうげんは能のうの合間あいまに演えんじられる喜劇きげき。能のうが重おもいから、間あいだで笑わらわせるんだよ。

    Ừ. Kyōgen là hài kịch diễn xen giữa các vở Noh. Noh nặng nề nên xen vào cho người ta cười.

  9. Hine

    フエにも宮廷きゅうていの雅楽ががくがあるの。日本にほんのお客様きゃくさまは、能のうと比くらべたら喜よろこぶかも。

    Huế cũng có nhã nhạc cung đình đấy. Khách Nhật mà được so với Noh chắc sẽ thích.

  10. Tanaka

    それ、いいね。京都きょうとの日ひに能のう、フエの日ひに雅楽ががく。企画きかくに書かいておこう。

    Ý hay đấy. Ngày ở Kyoto xem Noh, ngày ở Huế nghe nhã nhạc. Ghi vào kế hoạch đi.

Nghe xong, trả lời

Tanaka nói gì về giá chiếc bình?

「二人ふたりの一年分いちねんぶんの給料きゅうりょうくらい」 (cỡ một năm lương của cả hai đứa).

Nghe xong, trả lời

Hine muốn đưa gì vào tour?

「能のうと比くらべたら喜よろこぶかも」 (được so với Noh chắc sẽ thích).

Hine mách nhỏ

Hôm ấy mình ghi vào sổ: のうがく — ががく, hai chữ "nhạc" của hai cố đô. Đoạn so sánh ấy mình giữ lại cho tour. Từ nghệ thuật N1 nghe khó, nhưng đọc âm Hán Việt thì phần lớn đều quen.

Đọc ngoài đời

  • 伝統工芸品でんとうこうげいひん

    Nhãn dán trên hộp quà ở cửa hàng lưu niệm, bách hoá: "でんとうこうげいひん" — hàng thủ công truyền thống được công nhận.

  • 能楽堂のうがくどう

    Biển các nhà hát Noh ở Tokyo, Kyoto: "のうがくどう".

  • 陶芸とうげい体験たいけん

    Tờ rơi tour ở Kyoto, Mashiko: "とうげい たいけん" — làm thử đồ gốm.

Cảnh 4 · Kiểm tra

8 câu, đạt 6 là đóng dấu

Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay.

Nghe rồi chọn nghĩa.

Câu 1 / 8

Chiều thứ Bảy ở Nihonbashi

Đồ gốm do nghệ nhân báu vật quốc gia làm ra có một vẻ đẹp tĩnh lặng.

Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Bài 83 · Triết học, tư tưởng

Thứ Hai 21/10. Tối, sách luyện đọc N1 mở ở bài triết học phương Tây — câu nào cũng dài gần hết dòng.

Lật trang sau

芸げいは身みを助たすける。Có nghề trong tay thì nghề cứu thân.

← Về trang khoá Từ vựng N1