Bài 119· Chặng 10 · Tháng Hai – Ba· 22 phút

遠回とおまわしNói vòng, ý ngầm

Nắng, khoảng 12 độ. Năm ngày trước chuyến đi, Hine kể với Nakamura: đối tác ở Huế hỏi khách có thích bữa tối ở nhà vườn không, trưởng đoàn chỉ đáp "để xem đã". Nakamura bật cười.

  • 32 từ mới
  • đọc không khí, ý ngoài lời
  • Hiểu các từ và quán dụng ngữ về cách nói vòng, ý ngầm của người Nhật, để nghe ra ý thật trong hội thoại và đề nghe N1.
Sổ từ của Hine

Trang 119 / 125

32 từ · 6 nhóm

Cảnh 1 · Thứ Ba 4/3/2031, 12 giờ 30 trưa

Một câu "để xem đã", sáu kiểu nói không thành lời

Từ về ý ngầm chia sáu nhóm: nói tránh, ý ngầm, hiểu không cần nói, lảng tránh, giữ hoà khí, nói móc. Mỗi ô hai từ. Bấm từng thẻ để nghe.

Đoán thử 3 từ

Ba từ Nakamura nhắc trong bữa trưa. Đọc âm Hán Việt rồi đoán — có một bẫy.

  1. 01

    婉曲えんきょく

    Hán Việtuyển khúc

    "Uyển" như "uyển chuyển", "khúc" là cong: lời nói cong đi, không thẳng.

  2. 02

    真意しんい

    Hán Việtchân ý

    "Chân" là thật, "ý" là ý: ý thật nằm sau lời nói.

  3. 03

    腹芸はらげい

    Hán Việtphúc nghệ

    Bẫy! Nghe như một tiết mục biểu diễn, nhưng 腹芸はらげい là cái tài không nói ra mà vẫn xử lý xong việc, nhờ hiểu ngầm nhau.

Cảnh 2 · Từ trong cảnh

32 từ, 6 nhóm

Mỗi thẻ: chữ, nghĩa, một câu ví dụ lấy từ cảnh. Bấm loa để nghe. Hết mỗi nhóm có một câu hỏi nhanh, không tính điểm.

Nhắc từ N2, N3Từ "đọc không khí" bạn đã biếtDạy chính ở: Từ vựng N2, Từ vựng N3
  • ほんねlời thật lòng
  • たてまえlời bề ngoài, nguyên tắc nói ra
  • そんたくđoán ý cấp trên mà làm trước
  • あんもくのりょうかいngầm hiểu với nhau

Nhóm 1Nói tránh, nói vòng6 từ

  • 婉曲えんきょく

    uyển chuyển, nói tránh

    Hán Việtuyển khúc

    彼女かのじょは誘さそいを婉曲えんきょくに断ことわった。

    Cô ấy từ chối lời mời một cách khéo léo.

    • uyển chuyển, nói tránh (婉曲えんきょくに断ことわる: từ chối khéo).
  • 遠回とおまわし

    nói vòng

    Hán Việtviễn hồi

    「検討けんとうします」は、遠回とおまわしに断ことわっていることも多おおい。

    "Chúng tôi sẽ cân nhắc" nhiều khi là cách từ chối vòng.

  • 言葉ことばを濁にごす

    nói lấp lửng

    Hán Việtngôn diệp trọc

    彼かれは答こたえにくい質問しつもんに、言葉ことばを濁にごした。

    Anh ấy nói lấp lửng trước câu hỏi khó trả lời.

    • nói lấp lửng, không nói rõ.
  • 含ふくみを持もたせる

    để ngỏ ý

    Hán Việthàm trì

    部長ぶちょうは「考かんがえておく」とだけ言いって、含ふくみを持もたせた。

    Trưởng phòng chỉ nói "để tôi nghĩ đã", bỏ ngỏ ý.

    • để ngỏ ý, nói có hàm ý.
  • 暗あんに

    ngầm, gián tiếp

    Hán Việtám

    彼かれは暗あんに計画けいかくの変更へんこうを求もとめていた。

    Anh ấy ngầm đòi thay đổi kế hoạch.

  • ほのめかす

    nói bóng gió, ám chỉ

    社長しゃちょうは、会見かいけんで引退いんたいをほのめかした。

    Giám đốc nói bóng gió chuyện nghỉ hưu trong buổi họp báo.

Hỏi nhanh

Nghe rồi chọn nghĩa.

Bấm để nghe

Nhóm 2Ý nằm ngoài lời5 từ

  • 匂におわせる

    ám chỉ, để lộ ra chút ít

    Hán Việtphân

    彼女かのじょは、転職てんしょくを匂におわせるようなことを言いった。

    Cô ấy nói một câu như ám chỉ chuyện chuyển việc.

  • 言外げんがい

    ngoài lời (言外の意味: ý ngoài lời)

    Hán Việtngôn ngoại

    言外げんがいの意味いみを読よみ取とるのは難むずかしい。

    Hiểu được ý ngoài lời thật khó.

  • 含蓄がんちく

    hàm súc, nhiều ý sâu

    Hán Việthàm súc

    祖母そぼの短みじかい言葉ことばには、含蓄がんちくがある。

    Những lời ngắn của bà tôi rất hàm súc.

    • đọc がんちく, không đọc かんちく.
  • 真意しんい

    ý thật

    Hán Việtchân ý

    彼かれの発言はつげんの真意しんいが分わからない。

    Tôi không hiểu ý thật trong lời anh ấy.

  • 胸むねの内うち

    nỗi lòng

    Hán Việthung nội

    誰だれにも胸むねの内うちを話はなせなかった。

    Tôi không thể nói nỗi lòng với ai.

Hỏi nhanh

社長しゃちょうの短みじかいあいさつの( )を、社員しゃいんたちは考かんがえた。 · Các nhân viên suy nghĩ về … trong lời chào ngắn của giám đốc.

Đi với ~を考かんがえる, nằm trong lời chào → ý thật.

Nhóm 3Hiểu nhau không cần nói6 từ

  • 阿吽あうんの呼吸こきゅう

    hiểu ý nhau không cần nói

    Hán Việta hồng hô hấp

    長年ながねんの同僚どうりょうとは、阿吽あうんの呼吸こきゅうで仕事しごとができる。

    Với đồng nghiệp lâu năm, có thể làm việc mà hiểu ý nhau không cần nói.

    • hiểu ý nhau không cần nói (như hai tượng hộ pháp ở cổng chùa: một tượng há miệng "あ", một tượng ngậm miệng "うん").
  • 行間ぎょうかんを読よむ

    đọc giữa các dòng

    Hán Việthành gian độc

    日本語にほんごのメールは、行間ぎょうかんを読よむことも大切たいせつだ。

    Đọc email tiếng Nhật, đọc giữa các dòng cũng quan trọng.

    • đọc giữa các dòng (hiểu ý ngoài lời).
  • 意いを汲くむ

    hiểu ý (người khác) mà làm

    Hán Việtý cấp

    お客きゃくさまの意いを汲くんで、予定よていを少すこし変かえた。

    Hiểu ý khách, tôi đổi lịch trình một chút.

  • 腹芸はらげい

    hiểu nhau ngầm (không nói ra mà xử lý)

    Hán Việtphúc nghệ

    政治せいじの世界せかいでは、腹芸はらげいが必要ひつようだと言いわれる。

    Người ta nói trong chính trường cần cái tài hiểu ngầm.

  • 目配めくばせ

    đưa mắt ra hiệu

    Hán Việtmục phối

    先輩せんぱいが目配めくばせしたので、私わたしは黙だまった。

    Đàn anh đưa mắt ra hiệu nên tôi im lặng.

    • khác 目配めくばり (để mắt tới mọi việc) — sẽ học ở bài Người mới năm sau.
  • ツーカー

    hiểu ý nhau ngay (ツーカーの仲)

    あの二人ふたりはツーカーの仲なかだ。

    Hai người đó hiểu ý nhau ngay.

Hỏi nhanh

言葉ことばにしなくても、部下ぶかの( )のが良よい上司じょうしだ。 · Sếp giỏi là người … cấp dưới, dù họ không nói ra.

Không nói ra mà vẫn hiểu → hiểu ý mà làm.

Nhóm 4Nghe một biết mười4 từ

  • 一いちを聞きいて十じゅうを知しる

    nghe một biết mười

    Hán Việtnhất văn thập tri

    彼女かのじょは、一いちを聞きいて十じゅうを知しるタイプだ。

    Cô ấy thuộc kiểu nghe một biết mười.

  • 皆みなまで言いうな

    không cần nói hết (tôi hiểu rồi)

    Hán Việtgiai ngôn

    「皆みなまで言いうな。分わかっているよ」と父ちちは笑わらった。

    "Không cần nói hết đâu. Bố hiểu rồi," bố tôi cười.

  • 言葉ことばを選えらぶ

    lựa lời

    Hán Việtngôn diệp tuyển

    彼かれは言葉ことばを選えらびながら、ゆっくり話はなした。

    Anh ấy vừa lựa lời vừa nói chậm rãi.

  • 遠慮えんりょがち

    ngại ngần, rụt rè

    Hán Việtviễn lự

    新人しんじんは、遠慮えんりょがちに手てを挙あげた。

    Người mới rụt rè giơ tay.

Hỏi nhanh

Nghe rồi chọn nghĩa.

Bấm để nghe

Nhóm 5Lảng tránh, vòng vo5 từ

  • はぐらかす

    lảng tránh (câu hỏi)

    年齢ねんれいを聞きかれて、彼女かのじょは笑わらってはぐらかした。

    Bị hỏi tuổi, cô ấy cười lảng đi.

  • お茶ちゃを濁にごす

    nói qua loa cho xong

    Hán Việttrà trọc

    準備じゅんびが足たりず、適当てきとうな説明せつめいでお茶ちゃを濁にごした。

    Chuẩn bị không đủ, tôi giải thích qua loa cho xong.

    • cùng chữ 濁にごす (làm đục). 言葉ことばを濁にごす là không nói rõ; お茶ちゃを濁にごす là làm qua loa cho xong chuyện.
  • 煙けむに巻まく

    nói loanh quanh làm người khác rối

    Hán Việtyên quyển

    彼かれは難むずかしい言葉ことばを並ならべて、記者きしゃを煙けむに巻まいた。

    Anh ta tuôn toàn từ khó, làm phóng viên rối mù.

    • 煙けむり ở cụm này đọc けむ.
  • 持もって回まわった

    vòng vo, rườm rà

    Hán Việttrì hồi

    持もって回まわった言いい方かたをしないで、はっきり言いってください。

    Đừng nói vòng vo, xin hãy nói rõ ra.

  • 言葉尻ことばじり

    câu chữ cuối lời; lời lẽ (bắt bẻ)

    Hán Việtngôn diệp khào

    彼かれはすぐ人ひとの言葉尻ことばじりをとらえる。

    Anh ta hay bắt bẻ câu chữ của người khác.

Hỏi nhanh

宿題しゅくだいを忘わすれた学生がくせいは、短みじかい感想かんそうを書かいてお茶ちゃを( )。 · Cậu học sinh quên bài tập viết vài dòng cảm nghĩ để … cho xong.

Cụm cố định お茶ちゃを濁にごす = làm qua loa cho xong.

Nhóm 6Giữ hoà khí, và nói móc6 từ

  • 角かどが立たつ

    gây mất lòng

    Hán Việtgiác lập

    はっきり断ことわると角かどが立たつので、言いい方かたを考かんがえた。

    Từ chối thẳng thì mất lòng, nên tôi nghĩ cách nói.

    • 角かど là góc nhọn — lời nói "có góc" thì cấn người nghe.
  • 波風なみかぜを立たてる

    gây sóng gió

    Hán Việtba phong lập

    会議かいぎで波風なみかぜを立たてたくない。

    Tôi không muốn gây sóng gió trong cuộc họp.

  • 当あたり障さわりのない

    vô thưởng vô phạt, không đụng chạm

    Hán Việtđương chướng

    初対面しょたいめんなので、当あたり障さわりのない話はなしをした。

    Mới gặp lần đầu nên nói chuyện vô thưởng vô phạt.

  • 当あてこする

    nói xỏ, nói móc

    Hán Việtđương

    彼女かのじょは私わたしの遅刻ちこくを当あてこするように、時計とけいを見みた。

    Cô ấy nhìn đồng hồ như để móc chuyện tôi đến muộn.

  • 嫌味いやみ

    lời mỉa, khó nghe

    Hán Việthiềm vị

    上司じょうしに嫌味いやみを言いわれて、一日中いちにちじゅう気分きぶんが悪わるかった。

    Bị sếp nói mỉa, cả ngày tôi khó chịu.

  • ぶぶ漬づけ

    cơm chan trà (kiểu Kyoto; mời ăn là ý "về đi")

    Hán Việttí

    京都きょうとでは、ぶぶ漬づけを勧すすめられたら帰かえる時間じかんだ、という話はなしがある。

    Có chuyện kể rằng ở Kyoto, được mời cơm chan trà là tới lúc nên về.

    • cơm chan trà, tiếng Kyoto. Chuyện "mời cơm chan trà là đuổi khéo" là chuyện kể vui về người Kyoto, không phải phép tắc thật.

Hỏi nhanh

Nối từ với nghĩa.

Nhắc lạiTừ văn hoá giao tiếp kiểu NhậtDạy chính ở: Từ vựng N2 · Văn hoá Nhật sâu hơn

Ở Từ vựng N2 bạn đã học 本音ほんね (lòng thật), 建前たてまえ (lời bề ngoài), 空気くうきを読よむ (đọc không khí), 察さっする (đoán ý). Bài này là lớp từ để gọi tên cách nói: 婉曲えんきょく, 遠回とおまわし, 行間ぎょうかんを読よむ.

Cảnh 3 · Nghe họ nói

"Để xem đã" nghĩa là gì

Mười hai giờ rưỡi, căng tin công ty. Hine đặt khay cơm xuống, kể chuyện email của đối tác ở Huế. Nakamura nghe xong thì bật cười.

  1. Hine

    フエのパートナーが、「夜よるは庭にわのある古ふるい家いえで食事しょくじはどうですか」って聞きいたの。

    Đối tác ở Huế hỏi: "Buổi tối dùng bữa ở một ngôi nhà vườn cổ thì sao ạ?"

  2. そしたら団長だんちょうさんが、「ちょっと考かんがえておきます」って。

    Thế là ông trưởng đoàn bảo: "Để tôi xem đã."

  3. Nakamura

    ああ、それはたぶん遠回とおまわしな「いいえ」だよ。日本人にほんじんの婉曲えんきょくな言いい方かた。

    À, chắc đó là chữ "không" nói vòng đấy. Kiểu nói tránh của người Nhật.

  4. Hine

    えっ、じゃあ言葉ことばを濁にごしたってこと?

    Hả, vậy là ông ấy nói lấp lửng à?

  5. Nakamura

    そう。京都きょうとには「ぶぶ漬づけ」の話はなしもあるよ。「ぶぶ漬づけでもどう?」は「そろそろ帰かえって」っていう意味いみなんだって。

    Ừ. Ở Kyoto còn có chuyện "cơm chan trà" nữa. "Ăn chút cơm chan trà nhé?" nghĩa là "về đi được rồi đấy".

  6. 日本人にほんじんはよく含ふくみを持もたせるから、聞きく人ひとが行間ぎょうかんを読よまないとね。

    Người Nhật hay để ngỏ ý, nên người nghe phải đọc giữa các dòng.

  7. 長ながく一緒いっしょに働はたらいている人ひとたちは、阿吽あうんの呼吸こきゅうで仕事しごとしてるし。

    Mấy người làm cùng nhau lâu năm thì làm việc bằng hiểu ý, chẳng cần nói.

  8. Hine

    ベトナム語ごも同おなじだよ。言いい方かたが違ちがうだけ。

    Tiếng Việt cũng thế thôi. Chỉ là kiểu khác.

Nghe xong, trả lời

Theo Nakamura, câu "để tôi xem đã" của trưởng đoàn có thể là gì?

「遠回とおまわしな『いいえ』だよ」 (chữ "không" nói vòng).

Nghe xong, trả lời

Chuyện "cơm chan trà" ở Kyoto có ý gì?

「そろそろ帰かえって」っていう意味いみ (nghĩa là "về đi được rồi").

Hine mách nhỏ

Từ hôm đó, khách nào nói "けんとうします", mình hỏi thêm một câu nhẹ: "いつごろ おへんじ いただけますか". Có hẹn ngày thì là cân nhắc thật. Không hẹn được thì mình chuẩn bị sẵn phương án khác.

Đọc ngoài đời

  • 遠回とおまわし

    Sách, bài báo về ứng xử nơi công sở Nhật: "とおまわしな ことわりかた" — cách từ chối vòng.

  • ツーカー

    Phim truyền hình, chuyện thường ngày: "ツーカーの なか" — hai người hiểu ý nhau ngay.

Cảnh 4 · Kiểm tra

8 câu, đạt 6 là đóng dấu

Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay.

Nghe rồi chọn nghĩa.

Câu 1 / 8

Đã đọc giữa các dòng

"Chúng tôi sẽ cân nhắc" nhiều khi là cách từ chối vòng.

Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Bài 120 · Văn chương cổ

Thứ Sáu 7/3. Hai ngày trước chuyến bay, Hine xếp vali xong, ngồi đọc cuốn sách nhỏ về văn chương cổ để có chuyện nói với khách lớn tuổi.

Lật trang sau

沈黙ちんもくは金きん、雄弁ゆうべんは銀ぎん。Im lặng là vàng, hùng biện là bạc.

← Về trang khoá Từ vựng N1