Bài 120· Chặng 10 · Tháng Hai – Ba· 22 phút
古語Văn chương cổ
Mưa nhẹ, khoảng 9 độ. Hai ngày trước chuyến bay, Hine xếp vali xong, ngồi đọc cuốn sách nhỏ về văn chương cổ để có chuyện nói với khách lớn tuổi. Trong sách có cả một bức thư cổ của một võ sĩ gửi mẹ.
- 32 từ mới
- từ cổ còn gặp hôm nay
- Nhận ra các từ về văn chương cổ và vài từ cổ còn dùng trong văn, thơ, tên tác phẩm hôm nay: từ cổ, từ tao nhã, văn ngữ, văn kiểu 候, thời xưa, nhiều.
Trang 120 / 125
Cảnh 1 · Thứ Sáu 7/3/2031, 9 giờ tối
Cuốn sách nhỏ trước chuyến bay, sáu lối vào văn chương cổ
Từ văn chương cổ chia sáu nhóm: lời cổ, các loại văn, chữ viết và bản sách, thể loại, phép làm thơ, từ cổ còn dùng. Mỗi ô hai từ. Bấm từng thẻ để nghe.
Đoán thử 3 từ
Ba từ ở mục lục cuốn sách. Đọc âm Hán Việt rồi đoán — có một bẫy.
01
古典
Hán Việtcổ điển
Gần tiếng Việt "cổ điển": tác phẩm xưa còn được đọc tới nay.
02
漢文
Hán ViệtHán văn
Trùng tiếng Việt "Hán văn"; người Nhật đọc theo trật tự tiếng Nhật.
03
写本
Hán Việttả bản
Bẫy! "Tả" ở tiếng Việt hay là "miêu tả", nhưng chữ
写 là chép lại: 写本 là bản sách chép tay.
Cảnh 2 · Từ trong cảnh
32 từ, 6 nhóm
Mỗi thẻ: chữ, nghĩa, một câu ví dụ lấy từ cảnh. Bấm loa để nghe. Hết mỗi nhóm có một câu hỏi nhanh, không tính điểm.
Nhắc từ N2, N3Từ đọc viết bạn đã biếtDạy chính ở: Từ vựng N2, Từ vựng N3
- ぶんたいvăn phong
- ぶんしょうđoạn văn, bài văn
- いんようtrích dẫn
- げんこうbản thảo
- ようやくtóm tắt
Nhóm 1Lời cổ, lời thường6 từ
古語
từ cổ
古語を
少し知っていると、 和歌が ぐっと 面白くなる。 Biết chút từ cổ thì thơ waka thú vị hơn hẳn.
雅語
từ tao nhã
和歌には、
普段は 使わない 雅語が 多い。 Thơ waka có nhiều từ tao nhã ngày thường không dùng.
文語
văn ngữ (văn viết cổ)
この詩は
文語で 書かれているので、 少し 読みにくい。 Bài thơ này viết bằng văn ngữ nên hơi khó đọc.
- văn ngữ, lối viết cổ (trái với
口語).
- văn ngữ, lối viết cổ (trái với
口語
khẩu ngữ, lời nói hằng ngày
明治の
終わりごろから、 小説は 口語で 書かれるようになった。 Từ khoảng cuối thời Minh Trị, tiểu thuyết bắt đầu được viết bằng khẩu ngữ.
候文
văn kiểu 候 (thư cổ)
江戸時代の
手紙は、 多くが 候文で 書かれている。 Thư thời Edo phần lớn viết bằng văn kiểu そうろう.
- kiểu văn thư cổ kết câu bằng
候 — chữ này ở cuối câu thay cho ~です / ~ます.
- kiểu văn thư cổ kết câu bằng
擬古文
văn bắt chước lối cổ
明治には、
擬古文で 書かれた 小説も あった。 Thời Minh Trị cũng có tiểu thuyết viết bằng văn bắt chước lối cổ.
Hỏi nhanh
Nghe rồi chọn nghĩa.
Nhóm 2Văn và sách6 từ
古文
cổ văn (văn tiếng Nhật cổ)
高校の
とき、 古文の 授業が 一番苦手だった。 Hồi cấp ba, tôi sợ nhất giờ cổ văn.
- hai môn của giờ Quốc ngữ ở cấp ba Nhật.
古文 là văn tiếng Nhật cổ; 漢文 là văn chữ Hán (thơ Đường, Luận ngữ…) đọc theo trật tự tiếng Nhật.
- hai môn của giờ Quốc ngữ ở cấp ba Nhật.
漢文
Hán văn (văn chữ Hán đọc kiểu Nhật)
日本の
高校生は、 漢文を 日本語の 語順で 読む 方法を 習う。 Học sinh cấp ba ở Nhật học cách đọc Hán văn theo trật tự câu tiếng Nhật.
- hai môn của giờ Quốc ngữ ở cấp ba Nhật.
古文 là văn tiếng Nhật cổ; 漢文 là văn chữ Hán (thơ Đường, Luận ngữ…) đọc theo trật tự tiếng Nhật.
- hai môn của giờ Quốc ngữ ở cấp ba Nhật.
和文
văn tiếng Nhật (thuần Nhật)
授業で、
和文を 英語に 訳す 練習をした。 Trên lớp, tôi luyện dịch văn tiếng Nhật sang tiếng Anh.
古典
cổ điển, tác phẩm kinh điển
『源氏物語』は、
日本を 代表する 古典だ。 "Truyện Genji" là tác phẩm kinh điển tiêu biểu của Nhật.
原典
nguyên bản (văn bản gốc)
翻訳ではなく、
原典で 読んでみたい。 Tôi muốn thử đọc nguyên bản, không đọc bản dịch.
写本
bản chép tay
千年前の
物語は、 写本によって今に 伝わった。 Truyện nghìn năm trước truyền được tới nay nhờ các bản chép tay.
Hỏi nhanh
翻訳に
So bản dịch với văn bản gốc → nguyên bản.
Nhóm 3Chữ viết và bản dịch5 từ
歴史的仮名遣い
cách viết kana kiểu cổ
「けふ」は、
歴史的仮名遣いで 「きょう」のことだ。 "けふ" là "きょう" (hôm nay) viết theo kiểu kana cổ.
万葉仮名
chữ Hán dùng ghi âm (thời Man'yō)
万葉仮名は、
漢字の 音だけを 借りて 日本語を 書いたものだ。 Man'yō-gana là lối mượn âm chữ Hán để viết tiếng Nhật.
- tên lấy từ tập thơ cổ 『
万葉集』, nơi lối viết này được dùng nhiều.
- tên lấy từ tập thơ cổ 『
現代語訳
bản dịch sang tiếng hiện đại
現代語訳が
あれば、 古典も 気軽に 読める。 Có bản dịch sang tiếng hiện đại thì tác phẩm kinh điển cũng đọc nhẹ nhàng.
冒頭
phần mở đầu
『平家物語』の
冒頭は、 多くの 人が 暗記している。 Phần mở đầu "Truyện Heike" nhiều người thuộc lòng.
- đồng âm, khác nghĩa:
ぼうとう 暴騰 (tăng vọt) ở bài Bản tin kinh tế · 1.
- đồng âm, khác nghĩa:
一節
một đoạn (văn, thơ)
好きな
小説の 一節を、 ノートに 書き写した。 Tôi chép một đoạn trong cuốn tiểu thuyết mình thích vào vở.
Hỏi nhanh
古文が
Đọc không được bản cổ → dùng bản dịch sang tiếng hiện đại.
Nhóm 4Thể loại xưa4 từ
日記文学
văn học nhật ký
『土佐日記』は、
最初の 日記文学と 言われる。 "Nhật ký Tosa" được coi là tác phẩm văn học nhật ký đầu tiên.
軍記物
truyện chiến trận
軍記物には、
武士たちの 戦いが 描かれている。 Truyện chiến trận kể về những trận đánh của các võ sĩ.
説話
truyện kể dân gian, giai thoại
この町には、
竜が 住んでいたという 説話が 残っている。 Thị trấn này còn lưu truyện kể rằng xưa kia có rồng sống ở đây.
古歌
bài thơ cổ
石碑に、
古歌が 一首刻まれていた。 Trên tấm bia đá có khắc một bài thơ cổ.
Hỏi nhanh
Nối từ với nghĩa.
Nhóm 5Phép làm thơ5 từ
枕詞
chữ gối đầu (từ cố định đứng trước trong thơ waka)
「ひさかたの」は、
「光」や 「空」の 前に 置かれる 枕詞だ。 "ひさかたの" là chữ gối đầu đặt trước "ánh sáng" hay "bầu trời".
掛詞
chữ chơi hai nghĩa (trong thơ)
「まつ」は、
「松」と 「 待つ」の掛詞としてよく 使われる。 "まつ" hay được dùng làm chữ hai nghĩa: "cây thông" và "chờ đợi".
- giống lối chơi chữ hai nghĩa trong ca dao Việt.
係り結び
phép hô ứng cuối câu (ngữ pháp cổ)
「こそ」があると
文末の 形が 変わる。 これを 係り結びという。 Có "こそ" thì dạng cuối câu thay đổi. Cái đó gọi là phép hô ứng cuối câu.
詠む
làm (thơ)
旅の
途中で、 芭蕉は 多くの 句を 詠んだ。 Trên đường đi, Bashō đã làm rất nhiều bài haiku.
- đồng âm với
読む (đọc) — làm thơ thì viết 詠む: 歌を 詠む, 句を 詠む.
- đồng âm với
詠嘆
cảm thán (trong thơ)
「かな」や
「けり」は、 詠嘆を 表すことが 多い。 "かな" hay "けり" thường thể hiện sự cảm thán.
Hỏi nhanh
一つの
Một chữ hai nghĩa → chữ chơi hai nghĩa. Chữ gối đầu là chữ cố định đứng trước.
Nhóm 6Từ cổ còn dùng hôm nay6 từ
いにしえ
thời xưa
いにしえの
都の 面影が、 こ の町には残っている。 Thị trấn này còn giữ bóng dáng kinh đô thời xưa.
- thời xưa (văn thơ):
いにしえの 都.
- thời xưa (văn thơ):
数多
nhiều
数多の
人々が、 こ の寺を訪れた。 Rất nhiều người đã đến thăm ngôi chùa này.
- nhiều (văn cổ):
数多の ~.
- nhiều (văn cổ):
黄昏
hoàng hôn
黄昏の
川辺を、 一人で 歩いた。 Tôi một mình dạo bờ sông lúc hoàng hôn.
- Hán Việt "hoàng hôn" trùng tiếng Việt, nhưng đọc
たそがれ; nghĩa bóng: 人生の 黄昏 (buổi chiều của đời người).
- Hán Việt "hoàng hôn" trùng tiếng Việt, nhưng đọc
東雲
rạng đông
東雲の
空が、 少しずつ 明るくなっていく。 Bầu trời rạng đông sáng dần từng chút.
曙
bình minh
「春は
曙」は、 『枕草子』の 冒頭の 言葉だ。 "Mùa xuân, đẹp nhất là lúc bình minh" là câu mở đầu "Gối đầu thảo".
宵
chập tối
宵の口から、
町は 祭りの 人でにぎわっていた。 Từ lúc chập tối, phố đã đông người đi lễ hội.
- đồng âm với
良い (tốt) — nghe câu mà đoán: 宵の口 = lúc vừa chập tối.
- đồng âm với
Hỏi nhanh
Nghe rồi chọn nghĩa.
Cảnh 3 · Nghe họ nói
Đêm trước chuyến bay
Chín giờ tối thứ Sáu, mưa lất phất ngoài cửa sổ. Vali đã khoá. Hine ngồi bên bàn, vừa lật cuốn sách nhỏ vừa đọc thành tiếng cho nhớ.
- 荷造りを
終えた Xếp đồ xong, Hine mở cuốn sách nhỏ.ヒネさんは、 小さな本を 開いた。 Hine
古語、
雅語…… 文語って、 今の 話し言葉と ずいぶん 違うな。 Từ cổ, từ tao nhã… văn ngữ khác lời nói bây giờ nhiều thật.
この
手紙は 候文だ。 お母さんへの 手紙なのに、 こんなに 固いんだ。 Bức thư này viết kiểu そうろう. Thư gửi mẹ mà trịnh trọng thế này.
表紙の
歌は、 いにしえの 数多の 都を 詠んでいるのか。 Bài thơ trên bìa là nói về bao nhiêu kinh đô thời xưa à.
古語を
少し知っていると、 和歌が ぐっと 面白くなるね。 Biết chút từ cổ thì thơ waka thú vị hơn hẳn.
フエにも、
ミンマ ン帝の漢詩が ある。 お客さんに 話してみよう。 Huế cũng có thơ chữ Hán của vua Minh Mạng. Mình thử kể cho khách nghe xem.
Nghe xong, trả lời
Bức thư võ sĩ gửi mẹ viết theo lối nào?
「この
Nghe xong, trả lời
Hine định kể cho khách chuyện gì về Huế?
「ミンマン帝の
Hine mách nhỏ
Khách Nhật lớn tuổi hầu như ai cũng học
こぶん, かんぶん ở cấp ba. Mình chỉ cần nhắc một câu "はるは あけぼの " là thấy mắt khách sáng lên. Rồi để khách kể — khách thuộc nhiều hơn mình.
Đọc ngoài đời
- 現代語訳
Bìa sách ở hiệu sách: "げんだいごやく" cạnh tên tác phẩm kinh điển — bản dịch sang tiếng hiện đại.
- 古典
Kệ sách ở thư viện, hiệu sách: "こてん ぶんがく" — văn học cổ điển.
Cảnh 4 · Kiểm tra
8 câu, đạt 6 là đóng dấu
Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay.
Cố gắng thêm nhé!
Bạn đã hoàn thành bài luyện tập.
Chưa đạtCâu cần xem lại
Đã đọc bức thư của võ sĩ
古語を
Biết chút từ cổ thì thơ waka thú vị hơn hẳn.
Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.
行く川の
