Bài 8· Chặng 1 · Tháng Tư· 22 phút

粛々しゅくしゅくとPhó từ N1 · 1

Trời mưa nhẹ, khoảng 13 độ. Buổi tập viết thư xin lỗi khách: anh giảng viên chỉ ra rằng chỉ thêm một phó từ như しゅくしゅくと hay きょくりょく là cảm giác người đọc đã khác hẳn. Hine bị trừ điểm vì một chữ いちずに đặt sai chỗ.

  • 32 từ mới
  • thái độ, cố gắng
  • Dùng đúng phó từ chỉ thái độ và nỗ lực: tranh thủ từng phút, lặng lẽ cặm cụi, một lòng, uổng phí, miễn cưỡng, hết sức có thể, bằng mọi giá.
Sổ từ của Hine

Trang 8 / 125

32 từ · 6 nhóm

Cảnh 1 · Thứ Tư 10/4/2030, 10 giờ sáng

Một bức thư xin lỗi, ba mươi hai phó từ

Phó từ không có hình để vẽ, nên bài này xếp chúng thành bốn ô theo "thái độ" của người nói: dốc sức, miễn cưỡng, toàn bộ, đi với phủ định. Bấm từng ô để nghe.

Đoán thử 3 từ

Ba phó từ này viết bằng chữ Hán, đọc âm Hán Việt là đoán được. Đoán trước khi học.

  1. 01

    鋭意えいい

    Hán Việtnhuệ ý

    "Nhuệ" là sắc bén, "ý" là ý chí: ý chí sắc như mũi dao → dốc sức. Hay gặp trong thông báo: 鋭意えいい調査中ちょうさちゅう (đang dốc sức điều tra).

  2. 02

    懸命けんめいに

    Hán Việthuyền mệnh

    "Treo cả mạng sống" vào việc mình làm → hết sức, hết mình.

  3. 03

    総そうじて

    Hán Việttổng

    "Tổng" là gom lại: gom hết lại mà nhìn thì… → nhìn chung.

Cảnh 2 · Từ trong cảnh

32 từ, 6 nhóm

Mỗi thẻ: chữ, nghĩa, một câu ví dụ lấy từ cảnh. Bấm loa để nghe. Hết mỗi nhóm có một câu hỏi nhanh, không tính điểm.

Nhắc từ N2, N3Phó từ thái độ bạn đã biếtDạy chính ở: Từ vựng N2, Từ vựng N3
  • きょくりょくhết sức có thể
  • たんたんとđều đều, bình thản
  • ことさらcố ý; đặc biệt
  • ひたすらmột mực
  • やむなくđành phải
  • おおむねnhìn chung
  • しいてnếu phải nói
  • あえてdám, cố tình
  • きわめてcực kỳ
  • いったんmột khi; tạm thời

Nhóm 1Dốc sức6 từ

  • 寸暇すんかを惜おしんで

    tranh thủ từng chút thời gian (để làm, để học)

    Hán Việtthốn hạ tích

    彼かれは寸暇すんかを惜おしんで資格しかくの勉強べんきょうをしている。

    Anh ấy tranh thủ từng chút thời gian để học lấy chứng chỉ.

  • 懸命けんめいに

    hết mình, hết sức

    Hán Việthuyền mệnh

    救助隊きゅうじょたいは夜通よどおし懸命けんめいに捜索そうさくを続つづけた。

    Đội cứu hộ hết sức tìm kiếm suốt đêm.

  • ひたむきに

    một lòng một dạ

    ひたむきに練習れんしゅうする姿すがたに、誰だれもが心こころを打うたれた。

    Ai cũng xúc động trước dáng vẻ một lòng tập luyện ấy.

  • 鋭意えいい

    dốc sức, tận lực (văn trang trọng)

    Hán Việtnhuệ ý

    ただいま原因げんいんを鋭意えいい調査ちょうさしております。

    Hiện chúng tôi đang dốc sức điều tra nguyên nhân.

    • Gần như chỉ dùng trong văn bản công việc, thông báo: 鋭意えいい努力どりょくいたします, 鋭意えいい製作中せいさくちゅう.
  • とことん

    đến cùng, cho tới tận cùng

    納得なっとくがいくまで、とことん話はなし合あおう。

    Hãy bàn đến cùng cho tới khi cả hai thông suốt.

  • 健気けなげに

    kiên cường đáng khen (người nhỏ, người yếu)

    Hán Việtkiện khí

    両親りょうしんが忙いそがしい間あいだ、その子こは健気けなげに弟おとうとの世話せわをした。

    Trong lúc bố mẹ bận, đứa trẻ ấy đã kiên cường chăm em trai.

    • Khen người nhỏ tuổi, người ở thế yếu mà vẫn cố gắng. Không dùng để khen cấp trên.

Mạnh hơn nữa: hết sức, bằng mọi giá

CâuNghĩa
極力きょくりょくご希望きぼうに沿そえるよう、努つとめてまいります。Chúng tôi sẽ cố gắng hết sức để đáp ứng mong muốn của quý khách.
是ぜが非ひでも、この契約けいやくを取とりたい。Bằng mọi giá tôi cũng muốn giành được hợp đồng này.

極力きょくりょく (hết sức có thể) là giọng lịch sự với khách; 是ぜが非ひでも (bằng mọi giá) là quyết tâm của chính mình — không nói với khách.

Hỏi nhanh

Nghe rồi chọn nghĩa.

Bấm để nghe

Nhóm 2Lặng lẽ, một lòng5 từ

  • 粛々しゅくしゅくと

    lặng lẽ, nghiêm túc

    Hán Việttúc túc

    開票かいひょう作業さぎょうは深夜しんやまで粛々しゅくしゅくと進すすめられた。

    Việc kiểm phiếu được tiến hành lặng lẽ, nghiêm túc tới khuya.

  • 一途いちずに

    chỉ chăm chăm một hướng, một lòng (không nghĩ gì khác)

    Hán Việtnhất đồ

    彼かれは三十年さんじゅうねん、一途いちずに和菓子わがし作づくりの道みちを歩あゆんできた。

    Suốt ba mươi năm, ông ấy một lòng theo nghề làm bánh truyền thống Nhật.

  • 只々ただただ

    chỉ biết (xin lỗi, cảm ơn…), một mực

    Hán Việtchỉ chỉ

    ご迷惑めいわくをおかけし、只々ただただお詫わび申もうし上あげます。

    Đã gây phiền hà, chúng tôi chỉ biết thành thật xin lỗi.

  • 頑がんとして

    nhất quyết (không đổi ý)

    Hán Việtngoan

    祖父そふは頑がんとして引ひっ越こしに応おうじなかった。

    Ông tôi nhất quyết không chịu chuyển nhà.

    • Gần như luôn đi với phủ định hoặc "từ chối": 頑がんとして譲ゆずらない, 頑がんとして断ことわる.
  • 努つとめて

    cố gắng hết mức

    Hán Việtnỗ

    緊張きんちょうしていたが、努つとめて明あかるく振ふる舞まった。

    Dù căng thẳng, tôi cố hết mức tỏ ra vui vẻ.

    • Phó từ từ 努つとめる (cố gắng) — sẽ học kỹ ở bài "Động từ thuần Nhật · 1" của khoá này.

Một lòng hay chỉ biết?

一途いちずに

dồn hết lòng cho MỘT điều, thường suốt thời gian dài (nghề, ước mơ, tình yêu)

chỉ một việc: xin lỗi, cảm ơn, ngạc nhiên — không thêm gì khác

只々ただただ

一途いちずに夢ゆめを追おう · một lòng theo đuổi ước mơ

只々ただただ感謝かんしゃするばかりです · chỉ biết cảm ơn

Thư xin lỗi cho một sơ suất nhỏ viết 只々ただただお詫わび申もうし上あげます. 一途いちずに dành cho cả một đời theo đuổi.

Hỏi nhanh

ご迷惑めいわくをおかけし、( )お詫わび申もうし上あげます。 · Đã gây phiền hà, chúng tôi … xin lỗi.

Xin lỗi cho một việc → 只々ただただ (chỉ biết). 一途いちずに là theo đuổi một điều lâu dài; 頑がんとして là nhất quyết không chịu.

Nhóm 3Tất cả, khắp nơi5 từ

  • 挙こぞって

    tất cả cùng, đồng loạt

    Hán Việtcử

    地元じもとの人ひとたちが挙こぞって祭まつりの準備じゅんびに参加さんかした。

    Người dân địa phương cùng nhau tham gia chuẩn bị lễ hội.

    • Chỉ dùng cho người (một nhóm người cùng làm), không dùng cho đồ vật.
  • 悉ことごとく

    toàn bộ, tất cả không sót

    Hán Việttất

    立たてた予想よそうは悉ことごとく外はずれた。

    Mọi dự đoán đã đặt ra đều trật cả.

  • 遍あまねく

    khắp nơi

    Hán Việtbiến

    その名なは全国ぜんこくに遍あまねく知しられている。

    Cái tên ấy được biết đến khắp cả nước.

  • 総そうじて

    nhìn chung

    Hán Việttổng

    今年ことしの新人しんじんは総そうじてまじめだ。

    Nhân viên mới năm nay nhìn chung đều nghiêm túc.

  • 須すべからく

    lẽ ra phải, cần phải (thường đi với べし, べきだ)

    Hán Việttu

    学生がくせいは須すべからく学問がくもんに励はげむべし。

    Học sinh lẽ ra phải chăm chỉ học hành.

    • Nghe giống すべて (tất cả) nên rất hay bị hiểu nhầm là "tất cả". Nghĩa đúng: "việc đương nhiên phải làm", luôn kéo theo べし / べきだ ở cuối câu.

Hỏi nhanh

須すべからく nghĩa là gì?

Đừng nhầm với すべて (tất cả). Cuối câu có べし / べきだ là dấu hiệu.

Nhóm 4Miễn cưỡng, bất đắc dĩ5 từ

  • 不承不承ふしょうぶしょう

    miễn cưỡng, chẳng đặng đừng mới nhận

    Hán Việtbất thừa bất thừa

    彼かれは不承不承ふしょうぶしょう幹事かんじの役やくを引ひき受うけた。

    Anh ấy miễn cưỡng nhận vai trò người lo tiệc.

  • 余儀よぎなく

    bất đắc dĩ

    Hán Việtdư nghi

    台風たいふうのため、ツアーは中止ちゅうしを余儀よぎなくされた。

    Vì bão, tour buộc phải huỷ.

    • Hầu như luôn ở dạng ~を余儀よぎなくされる (buộc phải…) — câu bị động, chủ ngữ là người / việc chịu ảnh hưởng.
  • 否応いやおうなしに

    bắt buộc, không thể từ chối

    Hán Việtphủ ứng

    人手不足ひとでぶそくで、否応いやおうなしに残業ざんぎょうが増ふえた。

    Vì thiếu người, giờ làm thêm tăng lên mà không cách nào từ chối.

  • 無下むげに

    phũ phàng, không nể

    Hán Việtvô hạ

    せっかくの誘さそいを無下むげに断ことわるわけにもいかない。

    Không thể từ chối phũ phàng lời mời đã có lòng.

    • Hay đi với phủ định: 無下むげにはできない (không nỡ phũ phàng).
  • みすみす

    biết rõ mà vẫn để (mất, lỡ)

    こんな好機こうきをみすみす逃のがすのは惜おしい。

    Biết rõ mà để vuột cơ hội tốt thế này thì tiếc lắm.

Hỏi nhanh

Nghe rồi chọn nghĩa.

Bấm để nghe

Nhóm 5Dù sao, tuy vậy6 từ

  • 曲まがりなりにも

    dù chưa hoàn hảo nhưng cũng

    Hán Việtkhúc

    曲まがりなりにも、一人ひとりで報告書ほうこくしょを書かき上あげた。

    Dù chưa hoàn hảo, tôi cũng đã tự viết xong bản báo cáo.

  • 仮かりにも

    dẫu sao cũng là

    Hán Việtgiả

    仮かりにもプロなら、言いい訳わけはしないことだ。

    Dẫu sao cũng là dân chuyên nghiệp thì đừng bào chữa.

  • 元もとより

    vốn dĩ, tất nhiên

    Hán Việtnguyên

    失敗しっぱいは元もとより覚悟かくごの上うえだ。

    Thất bại thì vốn dĩ tôi đã chuẩn bị tinh thần.

  • 然しかるに

    thế mà

    Hán Việtnhiên

    十分じゅうぶんに説明せつめいした。然しかるに、同おなじ苦情くじょうがまた届とどいた。

    Chúng tôi đã giải thích đầy đủ. Thế mà lại nhận được cùng lời phàn nàn.

    • Câu sau trái với điều câu trước khiến ta chờ đợi — giọng trách. 然さりとて thì nhận câu trước là đúng nhưng vẫn không làm khác được.
  • 然さりとて

    dẫu vậy

    Hán Việtnhiên

    仕事しごとは辛つらい。然さりとて、辞やめるわけにもいかない。

    Công việc vất vả. Dẫu vậy cũng không thể bỏ.

  • 一度ひとたび

    một khi

    Hán Việtnhất độ

    一度ひとたび信用しんようを失うしなえば、取とり戻もどすのは難むずかしい。

    Một khi đã mất uy tín thì rất khó lấy lại.

    • Cùng chữ với いちど (một lần) đã học từ N5 — đọc ひとたび thì nghĩa là "một khi", hay đi với ~ば / ~と.

Hỏi nhanh

仕事しごとは辛つらい。( )、辞やめるわけにもいかない。 · Công việc vất vả. …, cũng không thể bỏ.

Nhận vế trước rồi "dẫu vậy" → 然さりとて. 元もとより là vốn dĩ; 一度ひとたび là một khi.

Nhóm 6Đi với phủ định, cảm giác, về sau5 từ

  • 徒いたずらに

    vô ích, uổng phí (徒に時間を費やす: phí thời gian vô ích)

    Hán Việtđồ

    徒いたずらに時間じかんを費ついやすより、まず動うごいてみよう。

    Thay vì phí thời gian vô ích, hãy thử bắt tay làm trước.

    • Đọc いたずら như "trò nghịch" いたずら, nhưng chữ Hán 徒いたずらに là "vô ích". Hay đi với 時間じかんを費ついやす, 不安ふあんを煽あおる.
  • さしたる

    không đáng kể (đi với phủ định)

    今回こんかいの変更へんこうによる影響えいきょうは、さしたるものではない。

    Ảnh hưởng của lần thay đổi này không đáng kể.

  • 露つゆ

    chút nào (đi với phủ định)

    Hán Việtlộ

    そんな事情じじょうがあったとは露つゆ知しらなかった。

    Tôi chẳng hề biết chút nào là có chuyện như vậy.

    • đồng âm, khác nghĩa: つゆ 梅雨つゆ (mùa mưa) ở Từ vựng N4. Phó từ 露つゆ luôn đi với ~ない: 露つゆ知しらず, 露つゆほども思おもわない.
  • 心こころなしか

    có lẽ do tâm trạng nên thấy…

    Hán Việttâm

    今朝けさの部長ぶちょうは、心こころなしか元気げんきがないように見みえる。

    Sáng nay trưởng phòng hình như kém vui (hay tại mình thấy thế).

  • ゆくゆくは

    rồi đây, về sau

    ゆくゆくは海外かいがいの支店してんで働はたらきたい。

    Về sau tôi muốn làm ở chi nhánh nước ngoài.

Hỏi nhanh

Nối từ với nghĩa.

Nhắc lạiPhó từ thái độ, nhấn mạnh, đi với phủ địnhDạy chính ở: Từ vựng N2 · Phó từ 1 · thái độ người nói · Phó từ 3 · nhấn mạnh · Phó từ 5 · đi với phủ định, lời mong

Ba bài phó từ của Từ vựng N2 đã dạy phó từ thái độ, nhấn mạnh và phó từ đi với ~ない. Bài này lên một bậc: phó từ của văn trang trọng, như 露つゆ知しらなかった (chẳng hề biết).

Nhắc lạiことさら, ひたすら, やむなく, おおむね, しいてDạy chính ở: Từ vựng N2 · Phó từ 1 · thái độ người nói

やむなく (đành phải) gần nghĩa với 余儀よぎなく; おおむね (nhìn chung) gần nghĩa với 総そうじて. Bản N1 trang trọng hơn, hay gặp trong văn bản.

Nhắc lạiあえて, きわめて, いったんDạy chính ở: Từ vựng N3 · Phó từ 3 · thái độ · Phó từ 1 · mức độ · Ngày và trình tự

いったん (một khi) và 一度ひとたび (một khi) gần nghĩa: いったん決きめたら, 一度ひとたび決きめたら. 一度ひとたび nghe trang trọng hơn.

Nhắc lại依然いぜん — vẫn như cũDạy chính ở: Từ vựng N3 · Phó từ 2 · thời gian

依然いぜんとして状況じょうきょうは厳きびしい (tình hình vẫn khó khăn như cũ). Khung đã bỏ 依然として khỏi bài này vì chỉ là dạng khác của từ cũ.

Cảnh 3 · Nghe họ nói

Một chữ đặt sai chỗ

Mười giờ sáng, giờ tập viết thư xin lỗi khách. Anh giảng viên đi tới bàn của Hine, cầm tờ nháp lên đọc.

  1. Nhân viên

    ヒネさん、この一文いちぶんを読よんでみてください。

    Hine, em đọc thử câu này xem.

  2. Hine

    「一途いちずにお詫わび申もうし上あげます」……おかしいでしょうか。

    "Một lòng xin lỗi quý khách"… có kỳ không ạ?

  3. Nhân viên

    一途いちずは、長ながい間あいだ一ひとつのことに心こころを注そそぐときの言葉ことばです。小ちいさなミスなら、只々ただただお詫わび申もうし上あげます、で十分じゅうぶんですよ。

    いちず là từ cho khi ta dồn lòng vào một điều suốt thời gian dài. Lỗi nhỏ thì viết ただただ おわびもうしあげます (chỉ biết xin lỗi) là đủ rồi.

  4. Nakamura

    ヒネさん、一途いちずって、恋愛れんあいの話はなしでよく聞きくよね。

    Hine này, いちず hay nghe trong chuyện yêu đương nhỉ.

  5. Hine

    ほんとだ。お詫わびに恋こいの言葉ことばを使つかっちゃった。

    Thật đấy. Mình lấy từ của chuyện yêu để xin lỗi mất rồi.

  6. では、「粛々しゅくしゅくと対応たいおうを進すすめております」はどうですか。

    Vậy "chúng tôi đang lặng lẽ, nghiêm túc tiến hành xử lý" thì sao ạ?

  7. Nhân viên

    いいですね。問題もんだいはまだ解決かいけつしていないが、粛々しゅくしゅくと対応たいおうを進すすめている。報告書ほうこくしょなら、そう書かきます。

    Tốt đấy. "Vấn đề chưa được giải quyết, nhưng chúng tôi vẫn lặng lẽ, nghiêm túc tiến hành xử lý." Báo cáo thì viết như vậy.

Nghe xong, trả lời

Vì sao anh giảng viên bảo Hine không nên viết 一途いちずに trong thư này?

Anh nói: 長ながい間あいだ一ひとつのことに心こころを注そそぐときの言葉ことば (từ cho khi dồn lòng vào một điều suốt thời gian dài).

Nghe xong, trả lời

Với lỗi nhỏ, anh giảng viên khuyên viết thế nào?

ただただ (chỉ biết) + おわびもうしあげます (xin lỗi).

Hine mách nhỏ

Mình từng tưởng すべからく là "tất cả" vì nghe giống すべて. Sai hẳn: nó là "lẽ ra phải", và cuối câu thế nào cũng có べし hay べきだ. Từ đó gặp phó từ lạ, mình nhìn cuối câu trước.

Đọc ngoài đời

  • 鋭意えいい製作中せいさくちゅう

    Trang thông báo trò chơi, phim, sản phẩm sắp ra mắt: "đang dốc sức sản xuất".

  • 粛々しゅくしゅくと進すすめる

    Lời phát biểu của chính trị gia, công ty trên bản tin: "lặng lẽ tiến hành" — nghe rất nhiều trong thời sự.

  • 運休うんきゅうを余儀よぎなくされ

    Thông báo của công ty đường sắt, hãng bay khi bão, tuyết: "buộc phải ngừng chạy".

Cảnh 4 · Kiểm tra

8 câu, đạt 6 là đóng dấu

Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay.

Nghe rồi chọn nghĩa.

Câu 1 / 8

Đã viết thư xin lỗi bằng phó từ N1

Vấn đề chưa được giải quyết, nhưng chúng tôi vẫn lặng lẽ, nghiêm túc tiến hành xử lý.

Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Bài 9 · Thành ngữ bốn chữ · 1

Thứ Năm 11/4. Mỗi người chọn một thành ngữ bốn chữ làm "lời hứa" cho năm đầu, viết lên giấy màu rồi dán lên tường lớp.

Lật trang sau

継続けいぞくは力ちからなり。Bền bỉ là sức mạnh.

← Về trang khoá Từ vựng N1