Bài 7· Chặng 1 · Tháng Tư· 22 phút
内訳Tiền trong công ty
Trời mưa nhẹ, khoảng 14 độ. Cô kế toán đến dạy "tiền trong công ty": một tờ hoá đơn đi qua những bước nào, vì sao chi một yên cũng phải ghi bảng kê chi tiết. Cô phát mỗi người một tờ phiếu chi để tập điền.
- 32 từ mới
- chi phí, sổ sách, quyết toán
- Hiểu các từ kế toán cơ bản trong công ty: chứng từ, sổ sách, khoản phải thu, phải trả, khấu hao.
Trang 7 / 125
Cảnh 1 · Thứ Ba 9/4/2030, 2 giờ chiều
Một yên cũng có chỗ của nó
Hai giờ chiều, mưa nhẹ ngoài cửa sổ. Cô kế toán bày lên bàn đầu sổ sách, sổ cái, bảng kê, máy tính tay và cuốn lịch có một ngày khoanh tròn. Mỗi món trong tranh có một nhãn; nghe tên từng từ ở danh sách bên cạnh.
Đoán thử 3 từ
Ba từ này đọc bằng âm Hán Việt là gần ra nghĩa. Đoán trước khi học.
01
損益
Hán Việttổn ích
"Tổn" là mất (lỗ), "ích" là được (lãi) — hai chữ ghép thành lỗ lãi.
02
累計
Hán Việtluỹ kế
Y như "luỹ kế" trong báo cáo tiếng Việt: cộng dồn từ đầu kỳ.
03
粉飾
Hán Việtphấn sức
Bẫy! "Phấn sức" là đánh phấn tô son — với sổ sách thì là "tô vẽ" con số cho đẹp, tức gian lận.
Cảnh 2 · Từ trong cảnh
32 từ, 6 nhóm
Mỗi thẻ: chữ, nghĩa, một câu ví dụ lấy từ cảnh. Bấm loa để nghe. Hết mỗi nhóm có một câu hỏi nhanh, không tính điểm.
Nhắc từ N2, N3Từ tiền bạc bạn đã biếtDạy chính ở: Từ vựng N2, Từ vựng N3
- しさんtài sản
- ふさいkhoản nợ
- かりばらいtạm ứng
- ぜいこみđã gồm thuế
- ぜいぬきchưa gồm thuế
Nhóm 1Sổ sách6 từ
簿記
kế toán sổ sách
経理に
配属される人は、 簿記の 資格を 取るよう 勧められる。 Người được xếp vào phòng kế toán thường được khuyên lấy chứng chỉ kế toán sổ sách.
帳簿
sổ sách
会社の
帳簿は 七年間 保存しなければならない。 Sổ sách của công ty phải được lưu giữ bảy năm.
元帳
sổ cái
仕訳を
すべて 元帳に 書き写す。 Chép toàn bộ bút toán sang sổ cái.
- Đọc
もとちょう (âm Nhật + âm Hán), không đọc げんちょう.
- Đọc
仕訳
ghi bút toán (phân loại khoản thu chi vào tài khoản)
新幹線の
切符代を 「旅費交通費」 として 仕訳した。 Tôi ghi bút toán tiền vé tàu Shinkansen vào mục "chi phí đi lại".
- Viết không có
り ở giữa ( 仕訳). Động từ thường 仕分ける (phân loại hàng) là chữ khác.
- Viết không có
勘定科目
khoản mục kế toán
タクシー代を
どの 勘定科目に 入れるか 迷った。 Tôi phân vân không biết đưa tiền taxi vào khoản mục kế toán nào.
計上
ghi vào sổ, hạch toán
出張の
費用を 今月の 経費として 計上した。 Tôi hạch toán chi phí công tác vào chi phí tháng này.
Hỏi nhanh
Nghe rồi chọn nghĩa.
帳 (cuốn sổ) +
Nhóm 2Báo cáo tài chính6 từ
貸借対照表
bảng cân đối kế toán
貸借対照表を
見れば、 会社の 財産の 状態が わかる。 Nhìn bảng cân đối kế toán là biết tình trạng tài sản của công ty.
損益計算書
báo cáo lãi lỗ
損益計算書で、
一年の 売上と 費用を 確かめる。 Xem doanh thu và chi phí cả năm trên báo cáo lãi lỗ.
損益
lỗ lãi
今月の
損益は、 黒字に なる 見込みだ。 Lãi lỗ tháng này dự kiến là có lãi.
純資産
tài sản ròng
借金を
引いた 純資産は、 毎年少しずつ 増えている。 Tài sản ròng sau khi trừ nợ tăng dần mỗi năm.
経常利益
lợi nhuận thường xuyên
円安の
影響で、 経常利益が 減った。 Do đồng yên yếu, lợi nhuận thường xuyên đã giảm.
- đọc
けいじょう giống 計上 (hạch toán) ở trên — nghe trong câu mới phân biệt.
- đọc
粗利
lợi nhuận gộp
この
ツアーは 売上は 大きいが、 粗利は 少ない。 Tour này doanh thu lớn nhưng lợi nhuận gộp ít.
- 粗 là "thô": tiền bán trừ giá vốn, chưa trừ lương, tiền thuê. Nói tắt của
売上総利益.
- 粗 là "thô": tiền bán trừ giá vốn, chưa trừ lương, tiền thuê. Nói tắt của
Hỏi nhanh
一年の
Thu và chi trong một kỳ → báo cáo lãi lỗ.
Nhóm 3Phải thu, phải trả5 từ
売掛金
khoản phải thu của khách
売掛金が
まだ 入金されていないので、 確認してください。 Khoản phải thu vẫn chưa được chuyển vào, nhờ bạn kiểm tra.
買掛金
khoản phải trả cho người bán
月末に
買掛金を まとめて 支払う。 Cuối tháng trả gộp các khoản phải trả cho người bán.
前受金
tiền nhận trước
旅行代金は
出発前に 受け取るので、 前受金に なる。 Tiền tour nhận trước ngày khởi hành nên là tiền nhận trước.
未収
chưa thu
未収の
代金が、 まだ 三件残っている。Vẫn còn ba khoản tiền chưa thu được.
引当金
khoản dự phòng
社員の
賞与に 備えて、 引当金を 積んでおく。 Trích khoản dự phòng để chuẩn bị tiền thưởng cho nhân viên.
Bán chịu hay mua chịu?
売掛金
mình đã BÁN, khách chưa trả
mình đã MUA, mình chưa trả
買掛金
tiền sẽ VÀO
tiền sẽ RA
Chỉ khác chữ đầu:
Hỏi nhanh
Công ty của Hine đã bán tour cho một trường học, trường chưa trả tiền. Khoản này là gì?
Mình bán, khách chưa trả → khoản phải thu.
Nhóm 4Khấu hao và gian lận4 từ
償却
khấu hao; trả dần
借金を
五年かけて 償却する。 Trả dần khoản nợ trong năm năm.
減価償却
khấu hao tài sản
社用車は
減価償却の 対象に なる。 Xe công ty thuộc diện khấu hao tài sản.
- Máy tính, xe, toà nhà mất giá dần theo năm; mỗi năm ghi một phần giá mua vào chi phí.
減損
suy giảm giá trị tài sản (ghi giảm trong sổ)
客が
来なくなった ホテルの 建物について、 減損を 計上した。 Công ty ghi giảm giá trị toà khách sạn không còn khách.
粉飾
làm đẹp sổ sách, khai khống báo cáo tài chính (粉飾決算: báo cáo tài chính gian lận)
粉飾決算が
明らかになり、 社長が 辞任した。 Báo cáo tài chính gian lận bị phát hiện, giám đốc đã từ chức.
Hỏi nhanh
Nghe rồi chọn nghĩa.
減価 (giảm giá trị) +
Nhóm 5Tính toán5 từ
内訳
bảng kê chi tiết
請求書に
費用の 内訳を 書いてください。 Xin ghi bảng kê chi tiết chi phí vào hoá đơn đòi tiền.
- Đọc
うちわけ (âm Nhật), không đọc ないやく.
- Đọc
累計
tổng cộng dồn
今年の
売上は、 累計で 一億円を 超えた。 Doanh thu năm nay, cộng dồn, đã vượt một trăm triệu yên.
合算
cộng gộp
二つの
部署の 経費を 合算して 報告する。 Cộng gộp chi phí của hai bộ phận rồi báo cáo.
按分
chia theo tỷ lệ
事務所の
家賃を 部署ごとに 按分する。 Chia tiền thuê văn phòng cho từng bộ phận theo tỷ lệ.
予実
kế hoạch và thực tế
毎月の
会議で、 予実の 差を 確認する。 Họp hằng tháng để xem chênh lệch giữa kế hoạch và thực tế.
- Viết tắt của
予算 (dự toán) + 実績 (thực tế). Hay đi thành 予実管理.
- Viết tắt của
Hỏi nhanh
家賃を
Chia theo tỷ lệ →
Nhóm 6Kỳ kế toán6 từ
月次
hằng tháng
月次の
決算は、 翌月の 十日までに 終える。 Quyết toán hằng tháng xong trước ngày 10 tháng sau.
締め日
ngày chốt sổ
経費の
締め日は 毎月二十五日だ。 Ngày chốt chi phí là ngày 25 hằng tháng.
年度末
cuối năm tài chính
年度末の
三月は、 経理が 一番忙しい。 Tháng Ba cuối năm tài chính là lúc phòng kế toán bận nhất.
繰越
chuyển sang kỳ sau
前月からの
繰越金額を 確認した。 Tôi kiểm tra số tiền chuyển sang từ tháng trước.
検収
nghiệm thu (hàng hoá)
届いた
パソコンを 検収してから、 代金を 払う。 Nghiệm thu máy tính vừa giao xong mới trả tiền.
- đồng âm, khác nghĩa:
けんしゅう 研修 (khoá đào tạo) ở Từ vựng N3.
- đồng âm, khác nghĩa:
清算
thanh lý, tất toán
会社を
解散して、 清算する ことになった。 Công ty quyết định giải thể và thanh lý.
- đồng âm, khác nghĩa:
せいさん 生産 (sản xuất) ở Từ vựng N4.
- đồng âm, khác nghĩa:
Hỏi nhanh
Nối từ với nghĩa.
Nhắc lạiTừ thu chi, lương, thuếDạy chính ở: Từ vựng N2 · Chi tiêu hằng tháng, Lương và thuế
Những từ tiền bạc đời thường như
Nhắc lạiぜいこみ, ぜいぬき — giá có thuế, chưa thuế Dạy chính ở: Từ vựng N3 · Mua sắm
税込み (đã gồm thuế),
Cảnh 3 · Nghe họ nói
Lần thứ ba
Hai giờ chiều, mưa nhẹ. Cô kế toán phát phiếu chi, cả lớp tập điền tiền taxi đi gặp khách hôm qua.
Nhân viên
では、
この 伝票に、 昨日の タクシー代を 書いてみてください。 Nào, các bạn thử ghi tiền taxi hôm qua vào tờ phiếu này nhé.
Hine
勘定科目は
「会議費」 ですか。 Khoản mục là "chi phí họp" ạ?
Nhân viên
残念、
違います。 移動のための お金ですから…… Tiếc quá, chưa đúng. Đây là tiền để đi lại, nên…
Hine
あっ、
「旅費交通費」 ですね。 ま た間違えました。これで 三回目です。 À, "chi phí đi lại" ạ. Em lại sai rồi. Đây là lần thứ ba.
Nakamura
ヒネさん、
未来の 経理さんだね。 Hine ơi, đúng là kế toán tương lai rồi.
Nhân viên
大丈夫ですよ。
だれでも 三回間違えてから、 正しく 書けるようになるんです。 Không sao đâu. Ai cũng sai ba lần rồi mới viết đúng.
Hine
経費の
内訳を 伝票に 書いて、 経理に 出す。…… はい、 できました。 Ghi bảng kê chi tiết chi phí vào phiếu rồi nộp cho phòng kế toán. … Dạ, em xong rồi ạ.
Nghe xong, trả lời
Tiền taxi đi gặp khách phải ghi vào khoản mục nào?
Cô kế toán gợi ý:
Nghe xong, trả lời
Cô kế toán nói gì khi Hine sai lần thứ ba?
だれでも
Hine mách nhỏ
Mình hay lẫn
けいじょう "hạch toán" với けいじょう trong けいじょうりえき "lợi nhuận thường xuyên". Mẹo: thấy りえき đứng sau là con số lãi; thấy として… けいじょうする là động tác ghi sổ.
Đọc ngoài đời
- 内訳
税抜金額 · 消費税 Cuối hoá đơn, biên lai ở Nhật: tách tiền hàng chưa thuế và tiền thuế.
- 毎月十五日締め
Sao kê thẻ tín dụng, hợp đồng với nhà cung cấp: ngày chốt tiền mỗi tháng.
- 経常利益
Bản tin kinh tế mùa công bố kết quả kinh doanh: con số người ta nhìn đầu tiên.
Cảnh 4 · Kiểm tra
8 câu, đạt 6 là đóng dấu
Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay.
Cố gắng thêm nhé!
Bạn đã hoàn thành bài luyện tập.
Chưa đạtCâu cần xem lại
Đã điền đúng phiếu chi (lần thứ tư)
経費の
Ghi bảng kê chi tiết chi phí vào phiếu rồi nộp cho phòng kế toán.
Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.
一円を

