Bài 45· Chặng 4 · Tháng Bảy· 22 phút
毅然とPhó từ N1 · 4
Trời nắng, khoảng 30 độ. Hine tiễn đoàn ở quầy làm thủ tục; chị Kimura đứng cuối hàng đếm hành lý. Một hành khách chen hàng, lớn tiếng — và thầy dẫn đoàn là người bước ra trước.
- 32 từ mới
- dáng vẻ 〜然と
- Hiểu các phó từ dạng 〜然と (dáng vẻ, thái độ): cương quyết, quả cảm, nghiêm nhiên, (không) thoả lòng, lơ mơ, thong dong.
Trang 45 / 125
Cảnh 1 · Thứ Hai 29/7/2030, 9 giờ sáng
Mỗi người một dáng
Ở sân bay sáng thứ Hai, mỗi người một vẻ: người cứng rắn, người thong dong, người sững sờ, người bực bội. Sáu ô, mỗi ô hai phó từ 〜ぜんと. Bấm từng thẻ để nghe.
Đoán thử 3 từ
Ba phó từ 〜ぜんと, đọc âm Hán Việt thấy quen. Có hai bẫy.
01
公然と
Hán Việtcông nhiên
Giống tiếng Việt "công nhiên": làm trước mặt mọi người, không giấu.
02
超然と
Hán Việtsiêu nhiên
Bẫy! Không phải "siêu nhiên" (ma quỷ, phép lạ): "siêu" là vượt ra khỏi — đứng ngoài chuyện đời, không để tâm.
03
愕然と
Hán Việtngạc nhiên
Bẫy! Tiếng Việt "ngạc nhiên" nhẹ;
愕然 là sốc nặng vì chuyện xấu không ngờ tới.
Cảnh 2 · Từ trong cảnh
32 từ, 7 nhóm
Mỗi thẻ: chữ, nghĩa, một câu ví dụ lấy từ cảnh. Bấm loa để nghe. Hết mỗi nhóm có một câu hỏi nhanh, không tính điểm.
Nhắc từ N2, N3Từ 〜ぜん bạn đã biếtDạy chính ở: Từ vựng N2, Từ vựng N3
- ばくぜんmơ hồ, chung chung
- れきぜんrành rành
- いちもくりょうぜんnhìn là thấy ngay
- だんぜんhẳn, dứt khoát
- いぜんvẫn như cũ
- ひつぜんtất yếu
Nhóm 1Cứng rắn, dứt khoát5 từ
毅然と
cương quyết
脅されても、
彼女は 毅然として断った。 Dù bị doạ, cô ấy vẫn cương quyết từ chối.
- Ba dạng hay gặp:
毅然と / 毅然として + động từ; 毅然とした + danh từ ( 毅然とした 態度). Cả nhóm 〜 然 đều dùng như vậy.
- Ba dạng hay gặp:
敢然と
quả cảm
彼は
敢然と 困難に 立ち向かった。 Anh ấy quả cảm đối mặt với khó khăn.
- đồng âm, khác nghĩa:
完全 (hoàn toàn) ở Từ vựng N3
- đồng âm, khác nghĩa:
決然と
dứt khoát
彼女は
決然と 会社を 辞めた。 Cô ấy dứt khoát nghỉ việc.
厳然と
nghiêm nhiên, không thể chối
都市と
地方の 差は、 今も 厳然と 存在する。 Khoảng cách thành thị – nông thôn đến nay vẫn rành rành, không thể chối.
截然と
rạch ròi, tách bạch
仕事と
私生活を 截然と 分ける。 Tách bạch rạch ròi công việc và đời tư.
Hỏi nhanh
Nghe rồi chọn nghĩa.
Nhóm 2Bình thản5 từ
悠然と
thong dong
遅延の
放送が 流れても、 先生は 悠然と本を 読んでいた。 Dù loa báo chậm chuyến, thầy vẫn thong dong đọc sách.
泰然と
điềm tĩnh, ung dung
地震の
時も、 祖母は 泰然としていた。 Cả lúc động đất, bà tôi vẫn điềm tĩnh.
平然と
thản nhiên
彼は
平然と嘘を つく。 Anh ta nói dối mà mặt tỉnh bơ.
超然と
đứng ngoài, không bận tâm
彼は
流行から 超然としている。 Anh ấy đứng ngoài mọi trào lưu.
自若として
bình thản không nao núng
敵に
囲まれても、 将軍は 自若としていた。 Bị quân địch vây, vị tướng vẫn bình thản không nao núng.
Ba kiểu "bình thản"
| Từ | Sắc thái |
|---|---|
| 悠然と | chậm rãi, ung dung, không vội (khen) |
| 泰然と | vững vàng trước biến cố lớn (khen; hay gặp trong |
| 平然と | tỉnh bơ — thường chê: làm điều không nên mà chẳng ngại |
Hỏi nhanh
何度注意されても、
Làm điều xấu mà không ngại →
Nhóm 3Sững sờ, choáng4 từ
唖然と
sững sờ
あまりの
値段の 高さに、 唖然とした。 Giá cao quá mức, tôi sững sờ.
- 唖然 — cạn lời vì chuyện quá vô lý;
愕然 — sốc vì chuyện xấu không ngờ; 呆然 — ngẩn ra, như mất hồn.
- 唖然 — cạn lời vì chuyện quá vô lý;
愕然と
bàng hoàng
試験の
結果を 見て、 愕然とした。 Nhìn kết quả thi, tôi bàng hoàng.
- 唖然 — cạn lời vì chuyện quá vô lý;
愕然 — sốc vì chuyện xấu không ngờ; 呆然 — ngẩn ra, như mất hồn.
- 唖然 — cạn lời vì chuyện quá vô lý;
呆然と
ngẩn người
家を
失った 人々は、 呆然と 立ち 尽くした。 Những người mất nhà đứng ngẩn ra.
- 唖然 — cạn lời vì chuyện quá vô lý;
愕然 — sốc vì chuyện xấu không ngờ; 呆然 — ngẩn ra, như mất hồn.
- 唖然 — cạn lời vì chuyện quá vô lý;
慄然と
rùng mình sợ hãi
事故の
記録を 読んで、 慄然とした。 Đọc hồ sơ vụ tai nạn, tôi rùng mình sợ hãi.
Hỏi nhanh
Nối từ với nghĩa.
Nhóm 4Giận, buồn, lặng4 từ
憤然と
phẫn nộ
失礼な
言葉に、 彼は 憤然と 席を 立った。 Trước lời lẽ thô lỗ, anh ấy giận dữ đứng dậy.
憮然と
thất vọng, không vui
負けた
監督は、 憮然とした 表情で 質問に 答えた。 Huấn luyện viên thua trận trả lời câu hỏi với vẻ mặt không vui.
悄然と
ủ rũ
叱られた
子どもは、 悄然と 帰っていった。 Đứa bé bị mắng ủ rũ đi về.
黙然と
lặng thinh
彼は
黙然と話を 聞いていた。 Anh ấy lặng thinh nghe chuyện.
- Âm Hán Việt "mặc nhiên" trùng với từ tiếng Việt "mặc nhiên" (coi như đương nhiên) — nghĩa khác hẳn: ở đây "mặc" là im lặng.
Hỏi nhanh
Nghe rồi chọn nghĩa.
Nhóm 5Không rõ, lơ mơ4 từ
釈然と
(không) thông, (không) thoả lòng
説明を
聞いても、 どうも 釈然としない。 Nghe giải thích rồi mà vẫn thấy không thông.
- Gần như luôn đi với phủ định:
釈然としない (trong lòng chưa thông), 判然と しない (sự việc chưa rõ).
- Gần như luôn đi với phủ định:
判然と
rõ ràng
事故の
原因は、 まだ 判然と しない。 Nguyên nhân tai nạn vẫn chưa rõ ràng.
- Gần như luôn đi với phủ định:
釈然としない (trong lòng chưa thông), 判然と しない (sự việc chưa rõ).
- Gần như luôn đi với phủ định:
瞭然
rõ ràng, nhìn là thấy
グラフを
見れば、 違いは 瞭然だ。 Nhìn biểu đồ là thấy rõ khác biệt.
漫然と
lơ mơ, không mục đích
漫然と
勉強しても、 力はつかない。 Học lơ mơ không mục đích thì không lên trình được.
Hỏi nhanh
謝って
Nói về lòng mình chưa thông →
Nhóm 6Trật tự hay náo loạn4 từ
整然と
ngăn nắp, trật tự
棚には
資料が 整然と並んでいる。 Tài liệu được xếp ngay ngắn trên giá.
雑然と
bề bộn
机の
上に、 書類が 雑然と積まれている。 Trên bàn, giấy tờ chất bề bộn.
騒然と
náo loạn
事故の
知らせで、 駅は 騒然となった。 Tin tai nạn khiến nhà ga náo loạn.
燦然と
rực rỡ, chói lọi
夜空に
星が 燦然と 輝いている。 Sao lấp lánh rực rỡ trên trời đêm.
Hỏi nhanh
避難訓練では、
Người đi theo hàng lối →
Nhóm 7Công khai, ngấm ngầm, bỗng chốc6 từ
公然と
công khai
彼は
会議で、 公然と 社長を 批判した。 Anh ấy công khai phê bình giám đốc trong cuộc họp.
隠然と
ngấm ngầm (có thế lực)
引退した今も、
彼は 隠然たる力を 持っている。 Dù đã nghỉ hưu, ông ấy vẫn ngấm ngầm nắm thế lực.
- Hay ở dạng
隠然たる + danh từ (cách viết cổ của 隠然とした).
- Hay ở dạng
忽然と
bỗng chốc (biến mất)
彼は
ある日、 忽然と姿を 消した。 Một hôm, anh ta bỗng chốc biến mất.
傲然と
ngạo mạn
彼は
傲然と 腕を 組んで座っていた。 Hắn khoanh tay ngồi đầy ngạo mạn.
嬉々として
hớn hở
子どもたちは、
嬉々として海へ 走っていった。 Bọn trẻ hớn hở chạy ra biển.
徒然
buồn chán vì rảnh rỗi
休みの
日の 徒然に、 昔の 写真を 整理した。 Ngày nghỉ rảnh rỗi buồn chán, tôi sắp xếp lại ảnh cũ.
- Đọc đặc biệt
つれづれ, không đọc とぜん. Tên tập tuỳ bút nổi tiếng thế kỷ 14 徒然草 lấy từ chữ này.
- Đọc đặc biệt
Hỏi nhanh
Nghe rồi chọn nghĩa.
Nhắc lạiPhó từ cách diễn ra, thái độDạy chính ở: Từ vựng N2 · Phó từ 2 · cách diễn ra; Từ vựng N3 · Phó từ 3 · thái độ
Ở Từ vựng N3, N2 bạn đã học phó từ tả cách làm, thái độ, và vài từ 〜ぜん:
Cảnh 3 · Nghe họ nói
Ở quầy làm thủ tục
Chín giờ sáng thứ Hai, sân bay Haneda. Cả đoàn xếp hàng ở quầy làm thủ tục; chị Kimura đứng cuối hàng đếm hành lý.
- 列に
割り込んだ Một người đàn ông chen hàng; thầy dẫn đoàn cương quyết mà lịch sự đề nghị ông ta xếp hàng.男性に、 先生は 毅然と、 しかし 丁寧に 並ぶよう頼んだ。 - 男性は
一瞬唖然としたが、 Ông ta sững sờ một thoáng rồi lặng lẽ ra phía sau.黙って 後ろに 回った。 Hine
先生、
ありがとう ございました。 本当は私が 言うべきでした。 Em cảm ơn thầy. Lẽ ra em phải là người lên tiếng.
Khách
いいえ。
理不尽な 要求には、 毅然とした 態度で 断るべきだ。 学生にもいつもそう 言っています。 Không sao. Với yêu cầu vô lý thì nên từ chối bằng thái độ cương quyết. Tôi cũng luôn nói vậy với sinh viên.
Hine
木村さんにも
言われました。 何か あったら、 引率する人が 敢然と前に 出なさい、 と。 Chị Kimura cũng dặn em: có chuyện gì thì người dẫn đoàn phải dám bước ra trước.
- 間もなく、
出発が Ngay sau đó, loa báo chuyến bay chậm một tiếng.一時間遅れるという 放送が 流れた。 Khách
一時間ですか。
では、 本でも 読みましょう。 Một tiếng à. Vậy thì đọc sách thôi.
- 先生は
ベンチに Thầy ngồi xuống ghế, thong dong lật sách. Một bạn sinh viên kể trước đây học lơ mơ không mục đích nên trượt học bổng; từ giờ bạn ấy sẽ học tiếng Nhật thật sự.座り、 悠然と ページを めくった。 学生の 一人が、 前は 漫然と 勉強していて 奨学金を 逃した、 と 話した。 これからは 本気で 日本語を やるそうだ。 Hine
頼もしいですね。
来年は 日本で 会えるかもしれません。 Đáng tin quá thầy nhỉ. Biết đâu năm sau em lại gặp em ấy ở Nhật.
Nghe xong, trả lời
Thầy dẫn đoàn làm gì khi có người chen hàng?
「先生は
Nghe xong, trả lời
Khi chuyến bay chậm một tiếng, thầy làm gì?
「先生は
Hine mách nhỏ
Mấy từ 〜ぜんと mình học theo cặp trái nghĩa:
ゆうぜん – そうぜん, せいぜん – ざつぜん. Còn しゃくぜん thì gần như chỉ gặp trong しゃくぜんとしない — mình chép nguyên cả cụm vào thẻ, không chép mỗi từ.
Đọc ngoài đời
- 騒然
Tin thời sự: "hiện trường náo loạn", "dư luận xôn xao".
- 一目瞭然
Quảng cáo, slide thuyết trình: "nhìn là thấy ngay".
- 毅然とした
態度 Bản tin, xã luận về ngoại giao, về cách xử lý của công ty: "thái độ cương quyết".
Cảnh 4 · Kiểm tra
8 câu, đạt 6 là đóng dấu
Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay.
Cố gắng thêm nhé!
Bạn đã hoàn thành bài luyện tập.
Chưa đạtCâu cần xem lại
Đã tiễn đoàn sinh viên ở Haneda
理不尽な
Với yêu cầu vô lý thì nên từ chối bằng thái độ cương quyết.
Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.
柳に
