Bài 44· Chặng 4 · Tháng Bảy· 22 phút
手塩にかける Quán dụng ngữ · 3
Trời oi nóng, khoảng 30 độ. Phòng khách đoàn mở tiệc mừng xong mùa đoàn tháng Bảy. Ai cũng kể chuyện, và chuyện nào cũng có tay, miệng, chân — Hine ghi vội vào điện thoại.
- 32 từ mới
- cụm từ với 手, 口, 足
- Hiểu các cụm từ cố định với 手 (tay), 口 (miệng), 足 (chân): chăm chút, nói lấp lửng, trở mặt, thông đồng, lo lót, lộ dấu vết.
Trang 44 / 125
Cảnh 1 · Thứ Sáu 26/7/2030, 8 giờ tối
Tay, miệng, chân ở bàn nhậu
Sáu ô, mỗi ô hai cụm: tay chăm chút, tay bó tay, tay trở mặt, miệng, chân đi lại, chân vấp. Bấm từng thẻ để nghe.
Đoán thử 3 từ
Ba cụm có chữ Hán đọc được. Đọc âm Hán Việt từng chữ rồi đoán — có một bẫy.
01
手に
汗握る Hán Việtthủ hãn ác
"Thủ" là tay, "hãn" là mồ hôi, "ác" là nắm: nắm chặt bàn tay ướt mồ hôi vì hồi hộp.
02
手前味噌
Hán Việtthủ tiền vị tăng
Bẫy! Ngày xưa nhà nào cũng tự làm miso và khen miso nhà mình ngon nhất — nên là tự khen cái của mình.
03
口直し
Hán Việtkhẩu trực
"Khẩu" là miệng, "trực" là sửa lại: làm cho vị trong miệng dễ chịu lại sau món đắng, món dở.
Cảnh 2 · Từ trong cảnh
32 từ, 7 nhóm
Mỗi thẻ: chữ, nghĩa, một câu ví dụ lấy từ cảnh. Bấm loa để nghe. Hết mỗi nhóm có một câu hỏi nhanh, không tính điểm.
Nhắc từ N2, N3Cụm tay, chân bạn đã biếtDạy chính ở: Từ vựng N2, Từ vựng N3
- あしをひっぱるcản trở, kéo chân người khác
- あしがでるchi vượt dự tính, lỗ
- てにあまるquá sức mình
- てがこむcông phu, cầu kỳ
Nhóm 1Tay chăm chút, lo liệu5 từ
手塩に
かける tự tay nuôi nấng chăm chút
先輩が
手塩にかけて 育てた 後輩だ。 Đó là người em mà đàn anh đã tự tay chăm chút dạy dỗ.
- 手塩 là chút muối để sẵn trên mâm cho mỗi người tự nêm — tự tay nêm nếm, tức là tự tay chăm.
手を
回す lo lót trước
事前に
手を 回して、 い い席を取っておいた。 Tôi lo trước, giữ sẵn được chỗ ngồi tốt.
- Có khi mang ý xấu: lo lót, đi cửa sau. Trong công việc thường chỉ là "lo liệu trước".
手を
尽くす làm mọi cách
手を
尽くして探したが、 忘れ物は 見つからなかった。 Tìm đủ mọi cách mà đồ bỏ quên vẫn không thấy.
手を
携える chung tay
地元と
手を 携えて、 観光を 盛り 上げたい。 Chúng tôi muốn chung tay với địa phương làm du lịch sôi động lên.
手を
煩わせる làm phiền người khác ra tay
お手を
煩わせて、 申し訳ありません。 Xin lỗi vì đã làm phiền anh chị phải ra tay.
Hỏi nhanh
Nghe rồi chọn nghĩa.
Nhóm 2Tay bó tay4 từ
手が
回らない không xoay xở kịp
忙しくて、
掃除まで 手が 回らない。 Bận quá, không xoay xở kịp tới cả việc dọn dẹp.
手も
足も 出ない bó tay hoàn toàn
相手が
強すぎて、 手も 足も 出なかった。 Đối thủ mạnh quá, tôi bó tay hoàn toàn.
手が
付けられない hết cách xử lý
弟は
怒ると 手が 付けられない。 Em trai tôi mà nổi giận thì hết cách xử lý.
手の
施しようがない vô phương cứu chữa
古い
機械は 故障が ひどく、 手の 施しようがない。 Cái máy cũ hỏng nặng quá, vô phương sửa chữa.
Ba kiểu "không làm gì được"
| Cụm | Vì sao |
|---|---|
| 手が | thiếu thời gian, thiếu người — việc nhiều quá |
| 手が | người, việc quá tệ, không biết đụng vào từ đâu |
| 手の | đã quá muộn, không còn cách cứu |
Hỏi nhanh
人手が
Thiếu người, việc nhiều →
Nhóm 3Tay trở mặt, lộ bài4 từ
手のひらを
返す trở mặt
昨日まで
反対していた人が、 手のひらを 返して 賛成した。 Người hôm qua còn phản đối nay trở mặt tán thành.
手の内を
明かす để lộ bài tẩy
交渉の
前に 手の内を 明かすのは 危ない。 Để lộ bài tẩy trước khi đàm phán là nguy.
手を
替え品を 替え thử đủ mọi cách
手を
替え品を 替え、 客を 呼ぼうとした。 Họ thử đủ mọi cách để kéo khách.
手が
早い nhanh tay
彼は
仕事の 手が 早い。 Anh ấy làm việc nhanh tay.
- Còn hai nghĩa xấu: hay động tay đánh người; hay tán tỉnh. Khen người làm nhanh thì nói
仕事が 早い cho chắc.
- Còn hai nghĩa xấu: hay động tay đánh người; hay tán tỉnh. Khen người làm nhanh thì nói
Hỏi nhanh
Nối cụm với nghĩa.
Nhóm 4Tay và cảm giác4 từ
手に
汗握る hồi hộp toát mồ hôi tay
最後まで
手に 汗握る 試合だった。 Trận đấu hồi hộp toát mồ hôi tay đến phút cuối.
手に
取るように rõ như trong lòng bàn tay
隣の
部屋の 話が、 手に 取るように 聞こえる。 Chuyện ở phòng bên nghe rõ mồn một.
手持ち無沙汰
ngồi không chẳng biết làm gì
待ち時間が
長くて、 手持ち無沙汰だった。 Thời gian chờ lâu, ngồi không chẳng biết làm gì.
手前味噌
tự khen mình
手前味噌ですが、
うちの ツアーは 評判が いいんです。 Nói ra thì như tự khen, nhưng tour bên chúng tôi được tiếng tốt lắm.
- Hay dùng ở đầu câu, như lời rào trước khi giới thiệu cái của mình:
手前味噌ですが、….
- Hay dùng ở đầu câu, như lời rào trước khi giới thiệu cái của mình:
Hỏi nhanh
Nghe rồi chọn nghĩa.
Nhóm 5Miệng6 từ
口を
濁す nói lấp lửng
聞かれても、
彼女は 口を 濁すばかりだった。 Bị hỏi, cô ấy chỉ nói lấp lửng.
口裏を
合わせる thông đồng cho khớp lời
二人は
口裏を 合わせて、 遅刻の 理由を ごまかした。 Hai người thông đồng khớp lời, che lý do đi muộn.
口を
極めて hết lời (khen, chê)
審査員は
口を 極めてその 作品を 褒めた。 Giám khảo hết lời khen tác phẩm ấy.
口が
裂けても dù thế nào cũng không (nói ra)
このことは、
口が 裂けても 言えない。 Chuyện này dù thế nào cũng không thể nói ra.
- Luôn đi với phủ định:
口が 裂けても 言えない / 言わない (rách miệng cũng không nói).
- Luôn đi với phủ định:
口八丁手八丁
vừa giỏi nói vừa giỏi làm
彼は
口八丁手八丁で、 営業に 向いている。 Anh ấy vừa giỏi nói vừa giỏi làm, rất hợp nghề kinh doanh.
口直し
ăn chút gì cho đỡ vị
苦い薬の
後に、 口直しのあめをなめた。 Uống thuốc đắng xong, tôi ngậm viên kẹo cho đỡ vị.
Hỏi nhanh
先生は
Đi với
Nhóm 6Chân đi lại5 từ
足を
運ぶ bỏ công đến tận nơi
何度も
現地に 足を 運んで、 ツアーを 作った。 Tôi bỏ công đến tận nơi nhiều lần để làm tour.
足が
遠のく ít lui tới
引っ越してから、
あ の店には足が 遠のいた。 Từ khi chuyển nhà, tôi ít lui tới quán đó.
足を
伸ばす đi xa thêm một đoạn
京都まで
来たので、 奈良まで 足を 伸ばした。 Đã đến Kyoto nên tôi đi thêm một đoạn tới Nara.
足並みを
揃える cùng nhịp, đồng bộ
各国が
足並みを 揃えて、 対策を 取る。 Các nước cùng nhịp đưa ra biện pháp.
足掛け
tính tròn (kể cả năm đầu và năm cuối)
足掛け
三年か かって、 本が 完成した。 Tính tròn mất ba năm, quyển sách mới xong.
- Tính cả năm (tháng, ngày) chưa trọn ở đầu và cuối: từ tháng Mười Hai năm này tới tháng Một năm sau nữa là
足掛け 三年, dù chưa đủ hai năm.
- Tính cả năm (tháng, ngày) chưa trọn ở đầu và cuối: từ tháng Mười Hai năm này tới tháng Một năm sau nữa là
Hỏi nhanh
Nghe rồi chọn nghĩa.
Nhóm 7Chân vấp, chân lộ4 từ
足が
つく lộ dấu vết
盗んだ品を
ネットで 売ったことから、 足が ついた。 Vì đem đồ ăn trộm bán trên mạng nên lộ dấu vết.
- Một chữ khác hẳn nghĩa:
足が つく là lộ dấu vết; 足が 出る (đã học) là chi vượt dự tính.
- Một chữ khác hẳn nghĩa:
揚げ足を
取る bắt bẻ lời
人の
揚げ足を 取って ばかりいないで、 自分の 意見を 言いなさい。 Đừng chỉ bắt bẻ lời người khác, hãy nói ý kiến của mình đi.
足を
すくう ngáng chân (hại người)
信じていた
同僚に 足を すくわれた。 Tôi bị chính đồng nghiệp mình tin ngáng chân.
足を
取られる bị vướng chân, sa lầy
深い雪に
足を 取られて、 転んだ。 Bị vướng chân trong tuyết dày, tôi ngã.
Hỏi nhanh
会議で、
Nhặt lỗi nói nhầm để bắt bẻ →
Nhắc lạiThành ngữ cơ thểDạy chính ở: Từ vựng N2 · Thành ngữ 1 · mắt, mũi, miệng, tai; Từ vựng N2 · Thành ngữ 2 · tay, chân, bụng, ngực
Ở Từ vựng N2 bạn đã học
Cảnh 3 · Nghe họ nói
Tiệc mừng xong mùa đoàn
Tám giờ tối thứ Sáu, quán nhậu gần công ty. Cả phòng khách đoàn ngồi quanh một bàn dài; anh Hayashi ngồi đầu bàn, Tanaka ngồi cạnh Hine.
Anh Hayashi
木村さんはね、
新人の ころから 俺が 手塩にかけて 育てたんだ。 Kimura ấy mà, từ hồi mới vào là anh tự tay dạy dỗ đấy.
Chị Kimura
課長、
また そ の話ですか。Anh Hayashi, lại chuyện đó nữa ạ.
- 恋愛の
話を Bị hỏi chuyện yêu đương, chị Kimura cười, nói lấp lửng.振られると、 木村さんは 笑って口を 濁した。 Chị Kimura
さあ、
どうでしょうね……。 Ai mà biết được…
Tanaka
前の
取引先なんて、 客から 苦情が 来たとたん、 手のひらを 返したんだよ。 Đối tác cũ ấy, khách vừa phàn nàn là họ trở mặt ngay.
Hine
えっ、
ひどい。 Hả, tệ thế.
Tanaka
しかも
向こうの 社員二人が 口裏を 合わせてさ、 「説明はちゃんとした」 って。 Lại còn hai nhân viên bên đó thông đồng khớp lời, bảo "chúng tôi đã giải thích đàng hoàng".
Anh Hayashi
結局、
メールの 記録から 足が ついたけどな。 Rốt cuộc thì lộ ra từ hồ sơ email.
Tanaka
ヒネさんの
学生 ツアーは、 赤字に ならなかった? Tour sinh viên của Hine không bị lỗ chứ?
Hine
うん。
予算より 足が 出ないよう、 細かく 計算した。 Ừ. Mình đã tính kỹ để không bị vượt ngân sách.
Anh Hayashi
手、
口、 足…… 今日は 体の 話ばかりだな。 Tay, miệng, chân… hôm nay toàn chuyện tay chân nhỉ.
- ヒネさんは
笑いながら、 Hine vừa cười vừa ghi các cụm vừa nghe vào điện thoại. Cốc bia đã vơi một nửa.聞いた 言葉を スマホに メモした。 ビールは もう 半分なくなっていた。
Nghe xong, trả lời
Chuyện của đối tác cũ bị lộ ra nhờ đâu?
「メールの
Nghe xong, trả lời
Hine làm gì để tour sinh viên không bị lỗ?
「予算より
Hine mách nhỏ
Tối đó mình tưởng
てのひらを かえす là lật bàn tay ra hiệu gì đó. Hoá ra là trở mặt — và người ta hay nói về đối tác, khách hàng, không mấy khi nói về bạn bè. Xếp cụm theo tay, miệng, chân giúp mình nhớ mặt chữ, còn nghĩa thì phải học cùng câu.
Đọc ngoài đời
- 手に
汗握る Tiêu đề bản tin thể thao, quảng cáo phim: "hồi hộp toát mồ hôi tay".
- 足を
お運びください Tờ rơi triển lãm, cửa hàng mới mở: "kính mời quý khách ghé đến".
- 手前味噌ですが
Lời rào đầu khi giới thiệu sản phẩm, dịch vụ của công ty mình trong buổi họp.
Cảnh 4 · Kiểm tra
8 câu, đạt 6 là đóng dấu
Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay.
Cố gắng thêm nhé!
Bạn đã hoàn thành bài luyện tập.
Chưa đạtCâu cần xem lại
Đã dự tiệc mừng xong mùa đoàn tháng Bảy
予算より
Tôi đã tính kỹ để không bị vượt ngân sách.
Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.
言わぬが
