Bài 73· Chặng 6 · Tháng Chín· 22 phút

歯はに衣きぬ着きせぬQuán dụng ngữ · 4

Trời nắng, khoảng 26 độ. Cuộc họp cuối tuần trước buổi thuyết trình đề xuất tháng Mười. Anh Hayashi vốn nói thẳng không kiêng nể; Tanaka đã nhắm sẵn hai khách sạn ở Kyoto — và Hine tình cờ nghe được một chuyện của phòng bên.

  • 32 từ mới
  • cụm từ với 目, 顔, 口, 歯, 耳
  • Hiểu các cụm từ cố định với 目 (mắt), 顔 (mặt), 口 (miệng), 歯 (răng), 耳 (tai): cho biết tay, nhắm sẵn, có thế, nhắc đi nhắc lại, nói thẳng, tình cờ nghe được.
Sổ từ của Hine

Trang 73 / 125

32 từ · 6 nhóm

Cảnh 1 · Thứ Sáu 27/9/2030, 5 giờ chiều

Cuộc họp cuối tuần, năm giờ chiều thứ Sáu

Năm bộ phận trên gương mặt, năm họ cụm từ: mắt, mặt, miệng, răng, tai. Mắt có hai ô. Mỗi ô hai cụm. Bấm từng thẻ để nghe.

Đoán thử 3 từ

Ba cụm từ đọc ra được âm Hán Việt. Đoán thử — có một bẫy.

  1. 01

    寝耳ねみみに水みず

    Hán Việttẩm nhĩ (ngủ, tai) + thuỷ

    Đang ngủ mà nước đổ vào tai: giật mình bật dậy — tin bất ngờ, không kịp chuẩn bị.

  2. 02

    目めと鼻はなの先さき

    Hán Việtmục, tị (mắt, mũi), tiên

    Mắt với chóp mũi cách nhau chẳng bao nhiêu: rất gần.

  3. 03

    口くちが肥こえる

    Hán Việtkhẩu phì (miệng béo)

    Bẫy! "Phì" là béo, nhưng không phải ăn nhiều mà béo — miệng được "nuôi" bằng món ngon nên khó chiều: sành ăn.

Cảnh 2 · Từ trong cảnh

32 từ, 6 nhóm

Mỗi thẻ: chữ, nghĩa, một câu ví dụ lấy từ cảnh. Bấm loa để nghe. Hết mỗi nhóm có một câu hỏi nhanh, không tính điểm.

Nhắc từ N2, N3Quán dụng ngữ bạn đã biếtDạy chính ở: Từ vựng N2, Từ vựng N3
  • めをつぶるlàm ngơ, nhắm mắt cho qua
  • くちがすべるlỡ miệng
  • みみをうたがうkhông tin vào tai mình
  • めにあまるquá đáng, không thể làm ngơ

Nhóm 1Mắt · nhắm, để mắt5 từ

  • 目めに物もの見みせる

    cho biết tay

    Hán Việtmục vật kiến

    今度こんどの試合しあいで、前回ぜんかい負まけた相手あいてに目めに物もの見みせてやる。

    Trận tới tôi sẽ cho đối thủ lần trước thắng mình biết tay.

    • Thường kèm てやる: 目めに物もの見みせてやる — làm cho người coi thường mình phải thấy.
  • 目星めぼしを付つける

    nhắm sẵn

    Hán Việtmục tinh phó

    田中たなかさんは、京都きょうとのホテルを二ふたつ目星めぼしを付つけている。

    Anh Tanaka đã nhắm sẵn hai khách sạn ở Kyoto.

    • 目星めぼし là điểm mình nhắm tới; cảnh sát cũng dùng: 犯人はんにんの目星めぼしを付つける (nhắm được nghi phạm).
  • 目めが届とどく

    trông nom được

    Hán Việtmục giới

    参加者さんかしゃが多おおすぎると、一人一人ひとりひとりに目めが届とどかない。

    Người tham gia đông quá thì không trông nom được từng người.

  • 目めもくれない

    chẳng thèm nhìn

    Hán Việtmục

    弟おとうとはゲームに夢中むちゅうで、宿題しゅくだいには目めもくれない。

    Em trai mải chơi game, chẳng thèm ngó tới bài tập.

  • 目めを掛かける

    để mắt nâng đỡ

    Hán Việtmục quải

    部長ぶちょうは、若わかい社員しゃいんに目めを掛かけている。

    Trưởng phòng để mắt nâng đỡ nhân viên trẻ.

Hỏi nhanh

Nghe rồi chọn nghĩa.

Bấm để nghe

Nhóm 2Mắt · lén, tỉnh, gần4 từ

  • 目めを盗ぬすむ

    lén lút (không để ai thấy)

    Hán Việtmục đạo

    子こどもは親おやの目めを盗ぬすんで、お菓子かしを食たべた。

    Đứa trẻ lén bố mẹ ăn bánh kẹo.

  • 目めが冴さえる

    tỉnh như sáo, không ngủ được

    Hán Việtmục hộ

    試験しけんの前まえの晩ばんは、目めが冴さえて眠ねむれなかった。

    Đêm trước kỳ thi, tôi tỉnh như sáo, không ngủ được.

  • 目めから鼻はなへ抜ぬける

    rất sáng dạ, nhanh trí

    Hán Việtmục tị bạt

    新人しんじんの彼かれは目めから鼻はなへ抜ぬけるような男おとこで、すぐに仕事しごとを覚おぼえた。

    Anh nhân viên mới sáng dạ lắm, học việc rất nhanh.

    • Cùng có 目め và 鼻はな mà nghĩa khác hẳn: một là khoảng cách gần, một là người sáng dạ.
  • 目めと鼻はなの先さき

    gần ngay trước mắt

    Hán Việtmục tị tiên

    ホテルから駅えきまでは、目めと鼻はなの先さきだ。

    Từ khách sạn ra ga chỉ gần ngay trước mắt.

    • Cùng có 目め và 鼻はな mà nghĩa khác hẳn: một là khoảng cách gần, một là người sáng dạ.

Hỏi nhanh

コーヒーを飲のみすぎて、夜中よなかになっても( )。 · Uống nhiều cà phê quá, nửa đêm rồi vẫn … .

Tỉnh táo, không buồn ngủ → 目めが冴さえる.

Nhóm 3Mặt6 từ

  • 顔かおが利きく

    có thế, quen biết rộng

    Hán Việtnhan lợi

    田中たなかさんは京都きょうとのホテルに顔かおが利きく。

    Anh Tanaka quen biết rộng với các khách sạn ở Kyoto.

    • Nhờ quen biết mà được ưu tiên, được giúp. Đi với に: 京都きょうとのホテルに顔かおが利きく (có thế với khách sạn Kyoto).
  • 涼すずしい顔かお

    mặt tỉnh bơ

    Hán Việtlương nhan

    彼かれは遅刻ちこくしても、涼すずしい顔かおをしている。

    Đi muộn mà anh ta vẫn mặt tỉnh bơ.

  • 顔色かおいろをうかがう

    nhìn sắc mặt người khác

    Hán Việtnhan sắc

    上司じょうしの顔色かおいろをうかがってばかりでは、いい仕事しごとはできない。

    Cứ nhìn sắc mặt cấp trên mãi thì không làm được việc tốt.

    • 顔色かおいろ ở đây là sắc mặt (vui hay giận), không phải "màu da".
  • 顔かおを潰つぶす

    làm mất mặt

    Hán Việtnhan hội

    紹介しょうかいしてくれた先輩せんぱいの顔かおを潰つぶすわけにはいかない。

    Không thể làm mất mặt người anh đã giới thiệu mình.

  • 顔かおが売うれる

    nổi tiếng

    Hán Việtnhan mại

    テレビに出でてから、彼かれは町まちで顔かおが売うれている。

    Từ khi lên ti vi, anh ấy nổi tiếng trong thị trấn.

  • 顔かおを貸かす

    ra gặp một chút (theo lời mời)

    Hán Việtnhan thải

    ちょっと顔かおを貸かしてくれない?話はなしがあるんだ。

    Ra đây một chút được không? Có chuyện muốn nói.

Hỏi nhanh

Nối cụm với nghĩa.

Nhóm 4Miệng6 từ

  • 口くちを酸すっぱくする

    nhắc đi nhắc lại

    Hán Việtkhẩu toan

    数字すうじには必かならず出典しゅってんを書かけと、口くちを酸すっぱくして言いわれた。

    Tôi bị nhắc đi nhắc lại rằng con số nào cũng phải ghi nguồn.

    • Nói nhiều tới mức miệng chua lè — hay ở dạng 口くちを酸すっぱくして言いう.
  • 口くちが減へらない

    cãi lý không chịu thua

    Hán Việtkhẩu giảm

    弟おとうとは口くちが減へらなくて、何なにを言いっても言いい返かえしてくる。

    Em trai cãi lý không chịu thua, nói gì nó cũng cãi lại.

  • 口くちを尖とがらせる

    bĩu môi

    Hán Việtkhẩu tiêm

    妹いもうとは口くちを尖とがらせて、「ずるい」と言いった。

    Em gái bĩu môi bảo "ăn gian".

  • 口くちが肥こえる

    sành ăn

    Hán Việtkhẩu phì

    京都きょうとのお客様きゃくさまは口くちが肥こえているから、店選みせえらびが大切たいせつだ。

    Khách Kyoto sành ăn nên chọn quán rất quan trọng.

    • Gần nghĩa 目めが肥こえる (sành, có mắt thẩm định — đã học), nhưng chỉ nói chuyện ăn uống.
  • 口くちを慎つつしむ

    giữ mồm giữ miệng

    Hán Việtkhẩu thận

    お客様きゃくさまの前まえでは、口くちを慎つつしみなさい。

    Trước mặt khách thì giữ mồm giữ miệng.

  • 口くちがうまい

    khéo miệng

    Hán Việtkhẩu

    あの店員てんいんは口くちがうまくて、つい買かってしまう。

    Cô nhân viên đó khéo miệng, lỡ mua lúc nào không biết.

Hỏi nhanh

Nghe rồi chọn nghĩa.

Bấm để nghe

Nhóm 5Răng5 từ

  • 歯はに衣きぬ着きせぬ

    nói thẳng không kiêng nể

    Hán Việtxỉ y trước

    林課長はやしかちょうは歯はに衣きぬ着きせぬ人ひとで、だめなものは はっきりだめと言いう。

    Anh Hayashi là người nói thẳng không kiêng nể, cái gì dở là nói dở.

    • 衣きぬ là lớp áo bọc ngoài: lời nói không bọc lại cho êm. Trái nghĩa với 奥歯おくばに物ものが挟はさまったよう (nói vòng, không thẳng).
  • 歯止はどめをかける

    phanh lại, ngăn chặn

    Hán Việtxỉ chỉ

    政府せいふは、物価ぶっかの上昇じょうしょうに歯止はどめをかけようとしている。

    Chính phủ đang cố kìm đà tăng giá.

    • cặp với 歯止はどめがかかる ở bài Quán dụng ngữ · 1 khoá này — をかける là chủ động phanh lại, がかかる là được kìm lại.
  • 歯切はぎれがいい

    nói gãy gọn

    Hán Việtxỉ thiết

    彼女かのじょの説明せつめいは歯切はぎれがよくて、聞ききやすい。

    Cô ấy giải thích gãy gọn, dễ nghe.

  • 歯はの浮うくような

    (lời khen) sến sẩm

    Hán Việtxỉ phù

    歯はの浮うくようなお世辞せじは、かえって失礼しつれいだ。

    Lời khen sến sẩm quá lại hoá ra thất lễ.

  • 奥歯おくばに物ものが挟はさまったよう

    nói ấp úng không thẳng

    Hán Việtáo xỉ vật hiệp

    部長ぶちょうは奥歯おくばに物ものが挟はさまったような言いい方かたで、本当ほんとうの理由りゆうを言いわなかった。

    Trưởng phòng nói ấp a ấp úng, không nói ra lý do thật.

Hỏi nhanh

少子化しょうしかに( )ため、国くには新あたらしい政策せいさくを作つくった。 · Để … tình trạng giảm sinh, nhà nước đã đưa ra chính sách mới.

Ngăn một đà xấu đang tiếp diễn → 歯止はどめをかける.

Nhóm 6Tai6 từ

  • 耳みみに挟はさむ

    tình cờ nghe được

    Hán Việtnhĩ hiệp

    隣となりの部署ぶしょも同おなじようなツアーを作つくっていると、耳みみに挟はさんだ。

    Tôi tình cờ nghe được là phòng bên cũng đang làm một tour tương tự.

    • 耳みみに挟はさむ — tình cờ lọt vào tai, không cố nghe; 耳打みみうち — cố ý ghé tai nói nhỏ.
  • 寝耳ねみみに水みず

    tin sét đánh ngang tai

    Hán Việttẩm nhĩ thuỷ

    工場こうじょうの閉鎖へいさは、社員しゃいんにとって寝耳ねみみに水みずだった。

    Việc đóng cửa nhà máy là tin sét đánh ngang tai với nhân viên.

  • 耳打みみうち

    thì thầm vào tai

    Hán Việtnhĩ đả

    会議中かいぎちゅう、部下ぶかが課長かちょうに何なにか耳打みみうちした。

    Giữa cuộc họp, một nhân viên thì thầm gì đó vào tai trưởng nhóm.

    • 耳みみに挟はさむ — tình cờ lọt vào tai, không cố nghe; 耳打みみうち — cố ý ghé tai nói nhỏ.
  • 耳寄みみより

    (tin) đáng nghe

    Hán Việtnhĩ ký

    旅行りょこうが安やすくなる耳寄みみよりな情報じょうほうがあります。

    Có một tin đáng nghe giúp đi du lịch rẻ hơn.

  • 耳みみに障さわる

    chướng tai

    Hán Việtnhĩ chướng

    彼かれの自慢話じまんばなしは、正直しょうじき耳みみに障さわる。

    Nói thật, mấy chuyện khoe khoang của anh ta nghe chướng tai.

  • 耳みみを揃そろえる

    trả đủ (tiền)

    Hán Việtnhĩ tiễn

    借かりたお金かねは、来月らいげつ耳みみを揃そろえて返かえします。

    Tiền vay tháng sau tôi trả đủ một lần.

    • 耳みみ ở đây là mép tờ tiền giấy (và xưa là mép đồng tiền vàng): xếp cho đều mép — tức đủ, không thiếu tờ nào.

Hỏi nhanh

Câu nào dùng 寝耳ねみみに水みず đúng?

寝耳ねみみに水みず = tin bất ngờ, không hề báo trước; không phải chuyện ngủ hay uống nước.

Nhắc lạiThành ngữ mắt, mũi, miệng, taiDạy chính ở: Từ vựng N2 · Thành ngữ 1 · mắt, mũi, miệng, tai

Ở Từ vựng N2 bạn đã học những cụm quen như 目めをつぶる (làm ngơ), 口くちが滑すべる (lỡ miệng). Bài này thêm 顔かお (mặt) và 歯は (răng) — hai bộ phận N2 chưa có cụm nào: 顔かおが利きく (có thế), 歯はに衣きぬ着きせぬ (nói thẳng).

Nhắc lại耳を貸す · chịu ngheDạy chính ở: Từ vựng N2 · Thành ngữ 1 · mắt, mũi, miệng, tai

耳みみを貸かす (chịu nghe) — 耳みみを貸かさない là không thèm nghe. Bài này không dạy lại; cụm mới cùng họ "cho mượn" là 顔かおを貸かす (ra gặp một chút).

Cảnh 3 · Nghe họ nói

Cuộc họp cuối tuần

Năm giờ chiều thứ Sáu, bàn họp cuối phòng khách đoàn. Trên màn hình là bản nháp slide đề xuất tour "Hai cố đô" của Hine.

  1. Anh Hayashi

    ヒネさん、はっきり言いうよ。スライドの字じが多おおすぎる。これじゃ誰だれも読よまない。

    Hine, anh nói thẳng nhé. Slide nhiều chữ quá. Thế này chẳng ai đọc đâu.

  2. Hine

    ……はい。半分はんぶんに減へらします。

    …Vâng ạ. Em sẽ cắt còn một nửa.

  3. Tanaka

    京都きょうとのホテルは、私わたしのほうで二ふたつ目星めぼしを付つけてあります。どちらも知しり合あいがいるので、値段ねだんの相談そうだんもできると思おもいます。

    Khách sạn ở Kyoto thì tôi đã nhắm sẵn hai chỗ. Chỗ nào cũng có người quen nên chắc bàn được giá.

  4. Anh Hayashi

    田中たなかくんは京都きょうとのホテルに顔かおが利きくからな。頼たのむよ。

    Tanaka có thế với khách sạn Kyoto mà. Nhờ cậu nhé.

  5. Chị Kimura

    それから、何度なんども言いうけど、数字すうじには必かならず出典しゅってんを書かいてね。

    Còn nữa, chị nói mãi rồi đấy: con số nào cũng phải ghi nguồn.

  6. Hine

    はい。木村きむらさんに口くちを酸すっぱくして言いわれていますから、全部ぜんぶ書かきます。

    Vâng ạ. Chị Kimura nhắc em đi nhắc lại rồi, em sẽ ghi đủ hết.

  7. 会議かいぎのあと、ヒネさんはコピー機きの前まえで、隣となりの部署ぶしょもフエのツアーを作つくっていると耳みみに挟はさんだ。Sau cuộc họp, đứng ở máy phô-tô, Hine tình cờ nghe được là phòng bên cũng đang làm một tour Huế.
  8. Hine

    ……よし。いい提案ていあんで、目めに物もの見みせてやる。

    …Được. Mình sẽ cho họ biết tay bằng một đề xuất thật tốt.

Nghe xong, trả lời

Anh Hayashi chê slide của Hine ở điểm nào?

「スライドの字じが多おおすぎる」 (chữ trên slide nhiều quá).

Nghe xong, trả lời

Sau cuộc họp, Hine tình cờ nghe được chuyện gì?

「耳みみに挟はさんだ」 — tình cờ nghe được ở máy phô-tô.

Hine mách nhỏ

Hôm ấy mình buồn mất mười phút vì câu "chẳng ai đọc đâu" của anh Hayashi. Rồi mình hiểu: người はにきぬきせぬ là người cho mình biết chỗ sai sớm nhất. Câu めにものみせる mình nói một mình — sau này mới biết nói to trong phòng họp thì nghe khá ngông.

Đọc ngoài đời

  • 耳寄みみより

    Tờ rơi, quảng cáo siêu thị: "みみよりな じょうほう" (tin đáng nghe).

  • 目めと鼻はなの先さき

    Lời giới thiệu khách sạn, nhà cho thuê: "えきから めとはなのさき" (ngay sát ga).

  • 寝耳ねみみに水みず

    Tin thời sự khi một nhà máy, cửa hàng bất ngờ đóng cửa — lời người dân được phỏng vấn.

Cảnh 4 · Kiểm tra

8 câu, đạt 6 là đóng dấu

Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay.

Nghe rồi chọn nghĩa.

Câu 1 / 8

Cuộc họp cuối tuần

Anh ấy nói thẳng không kiêng nể, khiến người xung quanh giật mình.

Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Bài 74 · Từ gần nghĩa · 4

Thứ Bảy 28/9. Ở nhà, Hine nghĩ lại buổi góp ý hôm thứ Tư — và nhận ra mình đã nghĩ xấu cho một người.

Lật trang sau

壁かべに耳みみあり障子しょうじに目めあり。Tường có tai, vách giấy có mắt.

← Về trang khoá Từ vựng N1