Bài 74· Chặng 6 · Tháng Chín· 22 phút

杞憂きゆうTừ gần nghĩa · 4

Trời nắng nhẹ, khoảng 25 độ. Sáng thứ Bảy, Hine nghĩ lại buổi góp ý hôm thứ Tư: một anh nhân viên lâu năm lo chuyện bão lũ ở Huế. Hôm ấy cô cho là lo hão — và còn nghĩ xấu cho anh ấy.

  • 32 từ mới
  • lo ngại, nghi ngờ, đoán mò
  • Phân biệt các từ gần nghĩa về lo ngại, nghi ngờ, đoán mò: lo sâu sắc, vấn đề còn treo, lo hão, nghi kỵ, nghĩ xấu cho người, đoán mò.
Sổ từ của Hine

Trang 74 / 125

32 từ · 7 nhóm

Cảnh 1 · Thứ Bảy 28/9/2030, 10 giờ sáng

Sáng thứ Bảy, nghĩ lại một buổi góp ý

Từ lo tới nghi, sáu bậc của một ý nghĩ: lo sâu, lo hão, vấn đề còn treo, nghi ngờ, đoán mò, nghĩ xấu. Mỗi bậc hai từ. Bấm từng thẻ để nghe.

Đoán thử 3 từ

Ba từ về lo và nghi. Đọc âm Hán Việt rồi đoán — có một bẫy.

  1. 01

    半信半疑はんしんはんぎ

    Hán Việtbán tín bán nghi

    Trùng nghĩa với tiếng Việt: nửa tin nửa ngờ.

  2. 02

    妄想もうそう

    Hán Việtvọng tưởng

    "Vọng" là sằng bậy, không có thật: nghĩ ra chuyện không có rồi tin là thật.

  3. 03

    不審ふしん

    Hán Việtbất thẩm

    Bẫy! Không liên quan tới "thẩm phán" — 審しん là xét kỹ: xét mãi vẫn thấy không ổn, tức đáng ngờ. 不審者ふしんしゃ = kẻ khả nghi.

Cảnh 2 · Từ trong cảnh

32 từ, 7 nhóm

Mỗi thẻ: chữ, nghĩa, một câu ví dụ lấy từ cảnh. Bấm loa để nghe. Hết mỗi nhóm có một câu hỏi nhanh, không tính điểm.

Nhắc từ N2, N3Cụm với 気 bạn đã biếtDạy chính ở: Từ vựng N2, Từ vựng N3
  • きがひけるngại ngần, thấy ngại
  • きにさわるlàm phật lòng
  • きがはやいnóng vội, quá sớm

Nhóm 1Lo sâu sắc5 từ

  • 憂慮ゆうりょ

    lo lắng sâu sắc

    Hán Việtưu lự

    政府せいふは、物価ぶっかの上昇じょうしょうを深ふかく憂慮ゆうりょしている。

    Chính phủ lo lắng sâu sắc về việc giá cả tăng.

  • 危惧きぐ

    lo ngại (điều xấu xảy ra)

    Hán Việtnguy cụ

    専門家せんもんかは、大地震おおじしんが起おきる可能性かのうせいを危惧きぐしている。

    Các chuyên gia lo ngại khả năng xảy ra động đất lớn.

  • 不安視ふあんし

    nhìn với con mắt lo ngại

    Hán Việtbất an thị

    新あたらしい制度せいどを不安視ふあんしする声こえも多おおい。

    Cũng có nhiều ý kiến nhìn chế độ mới với con mắt lo ngại.

  • 憂うれい

    nỗi lo

    Hán Việtưu

    準備じゅんびを十分じゅうぶんにしておけば、後あとの憂うれいはない。

    Chuẩn bị đủ thì về sau không phải lo.

  • 気遣きづかわしい

    đáng lo

    Hán Việtkhí khiển

    祖母そぼの容体ようだいが気遣きづかわしい。

    Bệnh tình của bà thật đáng lo.

Lo kiểu nào?

Từ

憂慮ゆうりょ

lo nặng lòng về một tình hình lớn, đang diễn ra (xã hội, quốc gia) — chữ của xã luận, thông cáo

Nghĩa

危惧きぐ

sợ một điều xấu SẼ xảy ra (tuyệt chủng, mất việc…) — 絶滅危惧種ぜつめつきぐしゅ = loài có nguy cơ tuyệt chủng

杞憂きゆう

lo về chuyện rốt cuộc không xảy ra — lo hão

Lo thật, đáng lo → 憂慮ゆうりょ / 危惧きぐ. Lo mà hoá ra thừa → 杞憂きゆう. Hine hôm thứ Tư nhầm một 憂慮ゆうりょ thật thành 杞憂きゆう.

Hỏi nhanh

Nghe rồi chọn nghĩa.

Bấm để nghe

Nhóm 2Lo hão, lo thừa6 từ

  • 杞憂きゆう

    lo hão

    Hán Việtkỷ ưu

    心配しんぱいしていたことは、結局けっきょく杞憂きゆうに終おわった。

    Điều tôi từng lo rốt cuộc chỉ là lo hão.

    • Chuyện xưa: người nước Kỷ lo trời sập — lo một điều chẳng bao giờ tới. Tiếng Việt có câu gần nghĩa "lo bò trắng răng".
  • 取とり越こし苦労ぐろう

    lo hão trước

    Hán Việtthủ việt khổ lao

    まだ起おきていないことを悩なやむのは、取とり越こし苦労ぐろうだ。

    Lo về chuyện chưa xảy ra là lo hão trước.

  • 思おもい過すごし

    nghĩ quá lên

    Hán Việttư quá

    嫌きらわれていると思おもったのは、私わたしの思おもい過すごしだった。

    Tưởng bị ghét, hoá ra là tôi nghĩ quá lên.

  • 心配性しんぱいしょう

    tính hay lo

    Hán Việttâm phối tính

    母ははは心配性しんぱいしょうで、毎晩まいばん電話でんわをかけてくる。

    Mẹ tính hay lo, tối nào cũng gọi điện.

  • 気苦労きぐろう

    nỗi lo lắng, nhọc lòng

    Hán Việtkhí khổ lao

    新あたらしい職場しょくばでは、気苦労きぐろうが絶たえない。

    Ở chỗ làm mới, chẳng lúc nào hết nhọc lòng.

  • 憂うさ

    nỗi buồn phiền

    Hán Việtưu

    カラオケで歌うたって、憂うさを晴はらした。

    Hát karaoke cho khuây nỗi buồn phiền.

    • Hầu như chỉ đi trong 憂うさを晴はらす (giải khuây, xả buồn). Khác 憂うれい (nỗi lo) — cùng chữ, khác cách đọc.

Hỏi nhanh

雨あめを心配しんぱいして傘かさを三本さんぼん持もってきたが、( )だった。 · Lo mưa nên mang ba cây dù, hoá ra … .

Lo trước một chuyện rốt cuộc không có → 取とり越こし苦労ぐろう.

Nhóm 3Còn treo, chưa đoán được4 từ

  • 懸案けんあん

    vấn đề còn treo

    Hán Việthuyền án

    台風たいふうの時期じきのことは、まだ懸案けんあんとして残のこっている。

    Chuyện mùa bão vẫn còn là vấn đề treo.

    • 懸けん = treo (như 懸かける): việc đã bàn mà chưa giải quyết xong, còn "treo" đó.
  • 不穏ふおん

    bất ổn

    Hán Việtbất ổn

    会議室かいぎしつには、不穏ふおんな空気くうきが流ながれていた。

    Phòng họp có một bầu không khí bất ổn.

  • 予断よだん

    đoán trước

    Hán Việtdự đoán

    台風たいふうの進路しんろは、まだ予断よだんを許ゆるさない。

    Đường đi của cơn bão vẫn chưa thể đoán trước.

    • Hầu như chỉ gặp trong 予断よだんを許ゆるさない (chưa thể lơi lỏng, chưa đoán được) — câu quen của bản tin bão, bệnh tình.
  • 予見よけん

    thấy trước

    Hán Việtdự kiến

    誰だれもこの事故じこを予見よけんできなかった。

    Không ai thấy trước được tai nạn này.

    • Hán Việt "dự kiến" nhưng KHÔNG phải "dự kiến" (kế hoạch) của tiếng Việt — là thấy trước điều sẽ xảy ra. "Dự kiến" kế hoạch là 予定よてい.

Hỏi nhanh

患者かんじゃの容体ようだいは、まだ( )を許ゆるさない。 · Bệnh tình của bệnh nhân vẫn chưa thể … .

Cụm cố định: 予断よだんを許ゆるさない.

Nhóm 4Nghi ngờ4 từ

  • 猜疑さいぎ

    nghi kỵ

    Hán Việtsai nghi

    一度いちど裏切うらぎられてから、彼かれは猜疑さいぎの目めで人ひとを見みるようになった。

    Từ khi bị phản bội một lần, anh ấy nhìn người bằng con mắt nghi kỵ.

    • Văn viết; hay đi trong 猜疑心さいぎしん (lòng nghi kỵ). Mạnh hơn 疑念ぎねん: nghi ngờ kèm ghen ghét, đề phòng.
  • 疑念ぎねん

    mối nghi ngờ

    Hán Việtnghi niệm

    説明せつめいを聞きいても、疑念ぎねんは消きえなかった。

    Nghe giải thích rồi mà mối nghi ngờ vẫn không tan.

  • 懐疑かいぎ

    hoài nghi

    Hán Việthoài nghi

    その効果こうかには、懐疑的かいぎてきな意見いけんもある。

    Về hiệu quả đó cũng có ý kiến hoài nghi.

    • đồng âm, khác nghĩa: かいぎ 会議かいぎ (cuộc họp) ở Từ vựng N4. Hay dùng dạng 懐疑的かいぎてき (có tính hoài nghi).
  • 疑うたがい深ぶかい

    đa nghi

    Hán Việtnghi thâm

    祖父そふは疑うたがい深ぶかくて、電話でんわの勧誘かんゆうには絶対ぜったい乗のらない。

    Ông tôi đa nghi, không bao giờ mắc lời chào mời qua điện thoại.

Hỏi nhanh

Nghe rồi chọn nghĩa.

Bấm để nghe

Nhóm 5Nghi vấn, khả nghi4 từ

  • 疑惑ぎわく

    nghi vấn

    Hán Việtnghi hoặc

    大臣だいじんに、お金かねをめぐる疑惑ぎわくが浮上ふじょうした。

    Bộ trưởng vướng nghi vấn liên quan đến tiền bạc.

    • Khác Hán Việt "nghi hoặc" (băn khoăn) của tiếng Việt: tiếng Nhật 疑惑ぎわく là nghi vấn có thể sai phạm — tin báo hay dùng cho chính trị gia, công ty.
  • 不審ふしん

    đáng ngờ

    Hán Việtbất thẩm

    駅えきで不審ふしんな荷物にもつを見みつけたら、駅員えきいんに知しらせてください。

    Thấy hành lý đáng ngờ ở ga, xin báo cho nhân viên ga.

    • cùng đọc ふしん ở đầu. 不審ふしん (bất thẩm) — sự việc, người đáng ngờ; 不信ふしん (bất tín) — mình không tin ai đó.
  • 不信感ふしんかん

    cảm giác không tin

    Hán Việtbất tín cảm

    説明せつめいが二転三転にてんさんてんして、客きゃくは不信感ふしんかんを持もった。

    Lời giải thích đổi tới đổi lui, khách sinh ra cảm giác không tin.

    • cùng đọc ふしん ở đầu. 不審ふしん (bất thẩm) — sự việc, người đáng ngờ; 不信ふしん (bất tín) — mình không tin ai đó.
  • 半信半疑はんしんはんぎ

    bán tín bán nghi

    Hán Việtbán tín bán nghi

    合格ごうかくの知しらせを、私わたしは半信半疑はんしんはんぎで読よんだ。

    Tôi đọc tin báo đỗ mà nửa tin nửa ngờ.

Hỏi nhanh

Nối từ với nghĩa.

Nhóm 6Đoán mò, kết luận vội5 từ

  • 臆測おくそく

    đoán mò

    Hán Việtức trắc

    根拠こんきょのない臆測おくそくで人ひとを判断はんだんしてはいけない。

    Không được đánh giá người khác bằng những phỏng đoán vô căn cứ.

  • 当あて推量ずいりょう

    đoán bừa

    Hán Việtđương suy lượng

    当あて推量ずいりょうで答こたえたら、偶然ぐうぜん当あたった。

    Đoán bừa mà lại trúng.

  • 憶断おくだん

    kết luận theo phỏng đoán

    Hán Việtức đoán

    資料しりょうを見みずに憶断おくだんするのは危険きけんだ。

    Không xem tài liệu mà kết luận theo phỏng đoán là nguy hiểm.

  • 早合点はやがてん

    hiểu vội, kết luận vội

    Hán Việttảo hợp điểm

    最後さいごまで聞きかずに早合点はやがてんして、失敗しっぱいした。

    Không nghe hết mà hiểu vội nên hỏng việc.

  • 邪推じゃすい

    nghĩ xấu cho người

    Hán Việttà suy

    親切しんせつにされると、何なにか裏うらがあるのではと邪推じゃすいしてしまう。

    Được tử tế với mình là lại nghĩ xấu rằng chắc có ý đồ gì.

Đoán kiểu nào?

Từ

臆測おくそく

đoán khi chưa có căn cứ — trung tính, hay đi với 根拠こんきょのない

Nghĩa

当あて推量ずいりょう

đoán bừa, đoán đại cho xong — văn nói

邪推じゃすい

đoán theo hướng XẤU về lòng người khác (có ý đồ, ác ý)

Cả ba đều thiếu căn cứ; chỉ 邪推じゃすい mang ý nghĩ xấu về người. Hine hôm thứ Tư: 臆測おくそく rằng anh ấy muốn cản → thành 邪推じゃすい.

Hỏi nhanh

彼女かのじょが手伝てつだってくれたのは昇進しょうしんのためだろう、というのは( )だ。 · Nghĩ rằng cô ấy giúp mình là để được thăng chức là … .

Đoán lòng người theo hướng xấu → 邪推じゃすい.

Nhóm 7Nghĩ xấu, nhìn thấu4 từ

  • 疑心暗鬼ぎしんあんき

    nghi bóng nghi gió

    Hán Việtnghi tâm ám quỷ

    財布さいふがなくなってから、みんな疑心暗鬼ぎしんあんきになっている。

    Từ hôm mất ví, ai cũng nghi bóng nghi gió.

    • Câu đủ là 疑心暗鬼ぎしんあんきを生しょうず — lòng đã nghi thì trong bóng tối cũng thấy quỷ.
  • 邪念じゃねん

    ý nghĩ xấu

    Hán Việttà niệm

    邪念じゃねんを捨すてて、試合しあいに集中しゅうちゅうする。

    Gạt bỏ ý nghĩ xấu, tập trung vào trận đấu.

  • 妄想もうそう

    hoang tưởng

    Hán Việtvọng tưởng

    電車でんしゃの中なかで、宝たからくじが当あたったらと妄想もうそうした。

    Trên tàu tôi mơ màng tưởng tượng nếu trúng xổ số.

    • Nghĩa bệnh học là hoang tưởng; trong đời thường người Nhật dùng nhẹ: mơ màng tưởng tượng chuyện không có thật.
  • 看破かんぱ

    nhìn thấu (âm mưu)

    Hán Việtkhán phá

    探偵たんていは、犯人はんにんの嘘うそを一目ひとめで看破かんぱした。

    Thám tử nhìn một cái là thấu lời nói dối của thủ phạm.

    • đồng âm, khác nghĩa: かんぱ 寒波かんぱ (đợt rét) ở Từ vựng N3.

Hỏi nhanh

Nghe rồi chọn nghĩa.

Bấm để nghe

Nhắc lạiTừ gần nghĩa, cụm về lo lắngDạy chính ở: Từ vựng N2 · Từ gần nghĩa 4 · cụm với 気

Ở Từ vựng N2 bạn đã học 気きをもむ (sốt ruột, lo) — cách nói lo của lời nói hằng ngày. Bài này là chữ Hán của văn viết: 憂慮ゆうりょ (lo sâu sắc), 危惧きぐ (lo ngại), 杞憂きゆう (lo hão).

Nhắc lạiTừ gần nghĩa · tính từDạy chính ở: Từ vựng N2 · Từ gần nghĩa 2 · tính từ

Từ vựng N2 dạy cách tách hai tính từ gần nghĩa. Bài này dùng cùng cách ấy cho danh từ: 臆測おくそく (đoán mò) ↔ 邪推じゃすい (nghĩ xấu cho người) — giống ở chỗ thiếu căn cứ, khác ở ý xấu.

Cảnh 3 · Nghe họ nói

Nghĩ lại một buổi góp ý

Mười giờ sáng thứ Bảy, nắng nhẹ qua rèm phòng 202. Hine mở bản đề xuất trên máy tính, nhớ lại buổi góp ý hôm thứ Tư. Lời anh nhân viên lâu năm và chị Kimura hôm ấy ở dòng (dẫn); Hine nói một mình.

  1. 水曜日すいようび、長ながく勤つとめている先輩せんぱいが言いった。「フエは台風たいふうと洪水こうずいが多おおい。私わたしはそれを憂慮ゆうりょしています。」Hôm thứ Tư, một anh làm lâu năm nói: "Huế nhiều bão và lũ. Tôi lo lắng sâu sắc về chuyện đó."
  2. Hine

    ツアーは三月さんがつだから、杞憂きゆうだと思おもったんだよね……。

    Tour chạy tháng Ba nên mình đã nghĩ đó là lo hão…

  3. 会議かいぎのあと、木村きむらさんは「あれは懸案けんあんよ。対策たいさくを考かんがえておいて」と言いった。Sau buổi họp, chị Kimura bảo: "Đó là vấn đề còn treo thật đấy. Em nghĩ phương án đi."
  4. Hine

    それに、あの先輩せんぱいはわたしの提案ていあんを止とめたいんだ、と思おもっちゃった。……完全かんぜんに邪推じゃすいだ。

    Lại còn nghĩ anh ấy muốn chặn đề xuất của mình. …Đúng là nghĩ xấu cho người ta.

  5. 根拠こんきょもないのに。ただの臆測おくそくだよ。こんなことを続つづけたら、部ぶの人ひとみんなに猜疑さいぎの目めを向むけるようになる。

    Chẳng có căn cứ gì. Chỉ là đoán mò thôi. Cứ thế mãi thì mình sẽ nhìn cả phòng bằng con mắt nghi kỵ mất.

  6. よし。「台風たいふうのとき」のページを一枚いちまい足たして、月曜日げつようびに先輩せんぱいに見みてもらおう。

    Được. Thêm một trang "Khi có bão", rồi thứ Hai nhờ anh ấy xem góp ý.

  7. ヒネさんはノートの端はしに書かいた。「心配しんぱいしていたことは、結局けっきょく杞憂きゆうに終おわった——と、いつか書かけますように。」Hine viết ở mép sổ: "Mong một ngày mình viết được: điều tôi từng lo rốt cuộc chỉ là lo hão."

Nghe xong, trả lời

Anh nhân viên lâu năm lo chuyện gì?

「台風たいふうと洪水こうずいが多おおい」 (nhiều bão và lũ).

Nghe xong, trả lời

Hine quyết định làm gì?

「台風たいふうのとき」のページを一枚いちまい足たして (thêm một trang "Khi có bão").

Hine mách nhỏ

Mình là người Huế, vậy mà lại cho chuyện bão ở Huế là きゆう. Từ hôm đó mỗi lần định nghĩ xấu về ai, mình tự hỏi: đây là おくそく hay mình có căn cứ? Hầu hết lần là おくそく.

Đọc ngoài đời

  • 不審者ふしんしゃ

    Thông báo của trường học, khu phố: "ふしんしゃ に ちゅうい" (cẩn thận kẻ khả nghi).

  • 予断よだんを許ゆるさない

    Bản tin bão, tin sức khoẻ người nổi tiếng: "よだんを ゆるさない じょうきょう".

  • 絶滅危惧種ぜつめつきぐしゅ

    Bảng ở sở thú, thuỷ cung: loài có nguy cơ tuyệt chủng.

Cảnh 4 · Kiểm tra

8 câu, đạt 6 là đóng dấu

Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay.

Nghe rồi chọn nghĩa.

Câu 1 / 8

Một trang "Khi có bão"

Điều tôi từng lo rốt cuộc chỉ là lo hão.

Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Bài 75 · Thuyết trình đề xuất

Thứ Hai 30/9. Chiều mưa nhẹ, chị Kimura cho Hine tập dượt bài thuyết trình trong phòng họp nhỏ — một phút đầu tiên quan trọng nhất.

Lật trang sau

渡わたる世間せけんに鬼おにはなし。Đời này đâu có ai là quỷ.

← Về trang khoá Từ vựng N1