Bài 85· Chặng 7 · Tháng Mười· 22 phút

危機管理ききかんりSự cố và xử lý khủng hoảng

Mưa to, gió mạnh, khoảng 17 độ. Bão chưa vào mà ba chuyến bay đã huỷ. Anh Hayashi lập ban chỉ đạo đối phó ngay giữa phòng, kéo bảng trắng ra: đoàn nào kẹt ở đâu, ai gọi khách nào.

  • 32 từ mới
  • bão, huỷ chuyến, phương án thay
  • Hiểu các từ dùng khi công ty xử lý sự cố lớn: quản lý khủng hoảng, ban chỉ đạo, dàn xếp tình hình, công bố thông tin, tình huống bất ngờ, bị động chạy theo.
Sổ từ của Hine

Trang 85 / 125

32 từ · 7 nhóm

Cảnh 1 · Thứ Sáu 25/10/2030, 2 giờ chiều

Phòng khách đoàn chiều bão, một bảng trắng

Cả phòng thành ban chỉ đạo. Mỗi nhãn là một từ của buổi chiều ấy. Bấm từng nhãn để nghe.

Phòng làm việc chiều bão, cửa kính lớn bên phải có mưa xiên, ngoài trời xám. Giữa phòng: một bảng trắng có bánh xe, dán bản đồ và nhiều nam châm màu (không chữ). Anh Hayashi đứng cạnh bảng, một tay cầm bút dạ chỉ lên bản đồ. Trên tường bên trái: một tờ giấy dài kẻ ô (danh sách điện thoại, chỉ có ô trơn). Trên bàn trước bảng: một máy tính xách tay mở, màn hình là danh sách các dòng máy bay nhỏ (không chữ); cạnh đó là một tấm bản đồ in có vẽ một đường cong bằng bút đỏ đi vòng. Ti vi treo góc trên chiếu ảnh vệ tinh của cơn bão xoáy. Hine ngồi ở bàn gần cửa sổ, gõ máy tính, bên cạnh là một tờ thông báo in sẵn. Chị Kimura đứng sau Hine, cầm bút đỏ nhìn vào tờ thông báo.

Trên tranh · 7 từ

Ô đầu: thứ tự nét (bấm để xem lại). Ba ô sau: tô theo chữ mờ, mờ dần, rồi tự viết.

Phòng làm việc chiều bão, cửa kính lớn bên phải có mưa xiên, ngoài trời xám. Giữa phòng: một bảng trắng có bánh xe, dán bản đồ và nhiều nam châm màu (không chữ). Anh Hayashi đứng cạnh bảng, một tay cầm bút dạ chỉ lên bản đồ. Trên tường bên trái: một tờ giấy dài kẻ ô (danh sách điện thoại, chỉ có ô trơn). Trên bàn trước bảng: một máy tính xách tay mở, màn hình là danh sách các dòng máy bay nhỏ (không chữ); cạnh đó là một tấm bản đồ in có vẽ một đường cong bằng bút đỏ đi vòng. Ti vi treo góc trên chiếu ảnh vệ tinh của cơn bão xoáy. Hine ngồi ở bàn gần cửa sổ, gõ máy tính, bên cạnh là một tờ thông báo in sẵn. Chị Kimura đứng sau Hine, cầm bút đỏ nhìn vào tờ thông báo.

Đoán thử 3 từ

Ba từ viết trên bảng trắng chiều nay. Đọc âm Hán Việt rồi đoán — có một bẫy.

  1. 01

    危機一髪ききいっぱつ

    Hán Việtnguy cơ nhất phát

    "Nhất phát" là một sợi tóc: nguy hiểm chỉ cách một sợi tóc.

  2. 02

    説明責任せつめいせきにん

    Hán Việtthuyết minh trách nhiệm

    "Thuyết minh" là giải thích; trách nhiệm phải nói rõ cho mọi người biết.

  3. 03

    風化ふうか

    Hán Việtphong hoá

    Bẫy! Không phải "phong hoá" thuần phong mỹ tục. 風化ふうか gốc là đá bị gió mưa mài mòn → chuyện cũ mờ dần trong trí nhớ.

Cảnh 2 · Từ trong cảnh

32 từ, 7 nhóm

Mỗi thẻ: chữ, nghĩa, một câu ví dụ lấy từ cảnh. Bấm loa để nghe. Hết mỗi nhóm có một câu hỏi nhanh, không tính điểm.

Nhắc từ N2, N3Từ sự cố bạn đã biếtDạy chính ở: Từ vựng N2, Từ vựng N3
  • げんいんきゅうめいlàm rõ nguyên nhân
  • さいはつtái phát, xảy ra lại
  • ぜんしょxử lý thích đáng
  • しんらいかいふくlấy lại lòng tin
  • ひなんしじlệnh sơ tán

Nhóm 1Quản lý khủng hoảng6 từ

  • 危機管理ききかんり

    quản lý khủng hoảng

    Hán Việtnguy cơ quản lý

    危機管理ききかんりは、何なにも起おきていない日ひから始はじまる。

    Quản lý khủng hoảng bắt đầu từ những ngày chưa có chuyện gì.

    • Hán Việt "nguy cơ" — tiếng Nhật 危機きき là khủng hoảng, tình thế nguy cấp (không chỉ "khả năng xảy ra").
  • 危機意識ききいしき

    ý thức về nguy cơ (trong tổ chức)

    Hán Việtnguy cơ ý thức

    事故じこが少すくない職場しょくばほど、危機意識ききいしきが薄うすれやすい。

    Chỗ làm càng ít sự cố thì ý thức về nguy cơ càng dễ phai nhạt.

  • 危機対応ききたいおう

    ứng phó khủng hoảng

    Hán Việtnguy cơ đối ứng

    新人しんじん研修けんしゅうで、危機対応ききたいおうのマニュアルを読よんだ。

    Trong khoá đào tạo nhân viên mới, tôi đã đọc sổ tay ứng phó khủng hoảng.

  • 不測ふそくの事態じたい

    tình huống bất ngờ

    Hán Việtbất trắc sự thái

    不測ふそくの事態じたいに備そなえて、対策本部たいさくほんぶを立たち上あげた。

    Chúng tôi lập ban chỉ đạo đối phó để sẵn sàng cho tình huống bất ngờ.

    • 不測ふそく = không đo trước được. Văn bản hay dùng: 不測ふそくの事態じたいに備そなえる.
  • 想定外そうていがい

    ngoài dự tính

    Hán Việttưởng định ngoại

    三便さんびんも同時どうじに欠航けっこうするとは、想定外そうていがいだった。

    Ba chuyến cùng huỷ một lúc là chuyện ngoài dự tính.

    • 想定そうてい (dự tính) + 外がい (ngoài). Trái nghĩa: 想定内そうていない (trong dự tính).
  • 最悪さいあくの事態じたい

    tình huống xấu nhất

    Hán Việttối ác sự thái

    最悪さいあくの事態じたいを考かんがえて、ホテルを一泊いっぱく多おおく押おさえた。

    Tính tới tình huống xấu nhất, tôi giữ thêm khách sạn một đêm.

Hỏi nhanh

Nghe rồi chọn nghĩa.

Bấm để nghe

Nhóm 2Ban chỉ đạo4 từ

  • 対策本部たいさくほんぶ

    ban chỉ đạo đối phó

    Hán Việtđối sách bản bộ

    市役所しやくしょに台風たいふうの対策本部たいさくほんぶが置おかれた。

    Ban chỉ đạo đối phó bão được đặt ở toà thị chính.

  • 陣頭指揮じんとうしき

    đích thân chỉ huy tại chỗ

    Hán Việttrận đầu chỉ huy

    課長かちょうが自みずから陣頭指揮じんとうしきを執とった。

    Anh trưởng nhóm đích thân đứng ra chỉ huy tại chỗ.

    • 陣頭じんとう = đầu trận, hàng đầu. Động từ đi kèm: 陣頭指揮じんとうしきを執とる.
  • 権限委譲けんげんいじょう

    giao quyền (cho cấp dưới)

    Hán Việtquyền hạn uỷ nhượng

    現場げんばで決きめられるように、権限委譲けんげんいじょうを進すすめた。

    Đẩy mạnh giao quyền để ở hiện trường tự quyết được.

  • 緊急連絡網きんきゅうれんらくもう

    mạng liên lạc khẩn cấp

    Hán Việtkhẩn cấp liên lạc võng

    緊急連絡網きんきゅうれんらくもうで、全員ぜんいんの無事ぶじを確たしかめた。

    Đã xác nhận mọi người an toàn qua mạng liên lạc khẩn cấp.

    • 網もう = mạng (như 通信網つうしんもう ở bài Công nghệ): danh sách ai gọi cho ai khi có chuyện.

Hỏi nhanh

部長ぶちょうが現場げんばに来きて、自みずから( )を執とった。 · Trưởng phòng tới hiện trường, tự mình đứng ra … .

Cụm cố định: 陣頭指揮じんとうしきを執とる.

Nhóm 3Những giờ đầu4 từ

  • 初期対応しょきたいおう

    xử lý ban đầu

    Hán Việtsơ kỳ đối ứng

    初期対応しょきたいおうが早はやかったので、被害ひがいは小ちいさくて済すんだ。

    Xử lý ban đầu nhanh nên thiệt hại chỉ nhỏ.

  • 初動対応しょどうたいおう

    hành động ứng phó ngay lúc đầu

    Hán Việtsơ động đối ứng

    初動対応しょどうたいおうの遅おくれが、批判ひはんを浴あびた。

    Ứng phó chậm lúc đầu đã bị chỉ trích.

    • từ ghép của 初動しょどう ở bài Thiên tai, ứng phó. 初期対応しょきたいおう và 初動対応しょどうたいおう gần nghĩa; 初動しょどう nhấn vào động tác đầu tiên, ngay khi xảy ra.
  • 被害状況ひがいじょうきょう

    tình hình thiệt hại

    Hán Việtbị hại trạng huống

    まず各地かくちの被害状況ひがいじょうきょうを把握はあくしよう。

    Trước hết hãy nắm tình hình thiệt hại ở từng nơi.

  • 時系列じけいれつ

    trình tự thời gian

    Hán Việtthời hệ liệt

    起おきたことを時系列じけいれつで書かき出だしてください。

    Hãy viết ra những gì đã xảy ra theo trình tự thời gian.

    • Hay gặp: 時系列じけいれつで整理せいりする, 時系列じけいれつ順じゅんに.

Hỏi nhanh

報告書ほうこくしょは、何時なんじに何なにが起おきたか( )でまとめること。 · Báo cáo phải gom lại theo … : mấy giờ xảy ra chuyện gì.

Xếp theo giờ → 時系列じけいれつ.

Nhóm 4Khách bị kẹt4 từ

  • 足止あしどめ客きゃく

    khách bị kẹt lại

    Hán Việttúc chỉ khách

    空港くうこうには、足止あしどめ客きゃくのための毛布もうふが配くばられた。

    Ở sân bay, chăn được phát cho khách bị kẹt lại.

    • 足止あしどめ = bị giữ chân, không đi tiếp được. Báo hay viết: 足止あしどめを食くう (bị kẹt lại).
  • 代替便だいたいびん

    chuyến bay thay thế

    Hán Việtđại thế tiện

    明日あしたの朝あさの代替便だいたいびんを、二十席にじゅっせき確保かくほした。

    Đã giữ được hai mươi ghế trên chuyến bay thay thế sáng mai.

    • 代替だいたい (thay thế) + 便びん (chuyến). 代替だいたい cũng đọc だいがえ, nhưng 代替便だいたいびん luôn đọc だいたい.
  • 迂回うかいルート

    tuyến đường vòng

    Hán Việtvu hồi

    道みちが通行止つうこうどめなので、バスは迂回うかいルートを使つかう。

    Đường bị cấm nên xe buýt đi tuyến đường vòng.

  • 二次被害にじひがい

    thiệt hại kéo theo (sau sự cố chính)

    Hán Việtnhị thứ bị hại

    雨あめが止やんだ後あとも、土砂崩どしゃくずれの二次被害にじひがいに注意ちゅういが要いる。

    Mưa tạnh rồi vẫn phải đề phòng thiệt hại kéo theo do sạt lở.

Hỏi nhanh

Nối từ với nghĩa.

Nhóm 5Nói với khách, nói với báo4 từ

  • 情報開示じょうほうかいじ

    công bố thông tin

    Hán Việttình báo khai thị

    情報開示じょうほうかいじが遅おくれると、客きゃくの不信感ふしんかんは大おおきくなる。

    Công bố thông tin chậm thì sự mất lòng tin của khách càng lớn.

    • 開示かいじ (khai thị) = mở ra cho xem; trái với 隠蔽いんぺい (che giấu).
  • 説明責任せつめいせきにん

    trách nhiệm giải trình

    Hán Việtthuyết minh trách nhiệm

    会社かいしゃには、株主かぶぬしへの説明責任せつめいせきにんがある。

    Công ty có trách nhiệm giải trình với cổ đông.

  • 声明せいめい

    tuyên bố (chính thức)

    Hán Việtthanh minh

    航空会社こうくうがいしゃは、欠航けっこうについて声明せいめいを出だした。

    Hãng hàng không ra tuyên bố về việc huỷ chuyến.

    • đồng âm, khác nghĩa: せいめい 生命せいめい (sinh mạng). Hán Việt "thanh minh" nhưng không phải "thanh minh cho mình" — là tuyên bố chính thức.
  • 経緯説明けいいせつめい

    giải thích đầu đuôi sự việc

    Hán Việtkinh vĩ thuyết minh

    記者会見きしゃかいけんで、社長しゃちょうが経緯説明けいいせつめいをした。

    Tại buổi họp báo, giám đốc giải thích đầu đuôi sự việc.

Hỏi nhanh

政府せいふは事件じけんを強つよく非難ひなんする( )を発表はっぴょうした。 · Chính phủ công bố … lên án mạnh mẽ vụ việc.

Lời chính thức công bố ra ngoài → 声明せいめい.

Nhóm 6Đi trước hay chạy theo4 từ

  • 先手せんてを打うつ

    ra tay trước

    Hán Việttiên thủ đả

    先手せんてを打うって、前日ぜんじつのうちに全員ぜんいんに連絡れんらくした。

    Ra tay trước, chúng tôi liên lạc với mọi người ngay từ hôm trước.

  • 後手ごてに回まわる

    bị động chạy theo

    Hán Việthậu thủ hồi

    今回こんかいは対応たいおうが後手ごてに回まわってしまった。

    Lần này chúng ta đã xử lý bị động, chạy theo sự việc.

    • quán dụng ngữ: 後手ごて là nước đi sau (cờ), 後手ごてに回まわる là bị động chạy theo sự việc. Trái nghĩa: 先手せんてを打うつ.
  • 後手後手ごてごて

    bị động hết lần này tới lần khác

    Hán Việthậu thủ hậu thủ

    情報じょうほうを隠かくしたせいで、対応たいおうが後手後手ごてごてになった。

    Vì giấu thông tin nên lần nào xử lý cũng chậm một bước.

    • Văn nói, hay đi với に/の: 後手後手ごてごてに回まわる, 後手後手ごてごての対応たいおう. Đừng nhầm với ごてごて (tính từ "loè loẹt, rườm rà") viết kana.
  • 危機一髪ききいっぱつ

    ngàn cân treo sợi tóc

    Hán Việtnguy cơ nhất phát

    危機一髪ききいっぱつのところで、最後さいごの便びんに間まに合あった。

    Trong gang tấc, chúng tôi kịp chuyến cuối cùng.

Hỏi nhanh

相手あいてが動うごく前まえに( )、値下ねさげを発表はっぴょうした。 · Trước khi đối thủ ra tay, chúng tôi … , công bố giảm giá.

Làm trước đối thủ → 先手せんてを打うつ.

Nhóm 7Lắng xuống, rồi nhớ lấy6 từ

  • 事態収拾じたいしゅうしゅう

    dàn xếp tình hình

    Hán Việtsự thái thu thập

    事態収拾じたいしゅうしゅうまで、誰だれも家いえに帰かえらなかった。

    Tới khi dàn xếp xong tình hình, không ai về nhà.

    • 収拾しゅうしゅう (thu thập) ở đây là gom lại cho yên, không phải "sưu tầm". Sưu tầm là 収集しゅうしゅう — cùng âm.
  • 収束しゅうそく

    lắng xuống, kết thúc (sự việc)

    Hán Việtthu thúc

    騒さわぎは三日みっかほどで収束しゅうそくした。

    Vụ ồn ào lắng xuống sau khoảng ba ngày.

    • Viết 収束しゅうそく (khép lại) — đừng nhầm 終息しゅうそく (dứt hẳn, hay dùng cho dịch bệnh), cùng âm.
  • 沈静化ちんせいか

    lắng dịu (tình hình)

    Hán Việttrầm tĩnh hoá

    謝罪しゃざいの声明せいめいで、批判ひはんはようやく沈静化ちんせいかした。

    Nhờ lời tuyên bố xin lỗi, chỉ trích mới dần lắng dịu.

  • 事後対応じごたいおう

    xử lý sau sự việc

    Hán Việtsự hậu đối ứng

    台風たいふうが過すぎた後あとは、返金へんきんなどの事後対応じごたいおうが待まっている。

    Bão qua rồi còn việc xử lý sau như hoàn tiền đang chờ.

  • 教訓きょうくん

    bài học (rút ra)

    Hán Việtgiáo huấn

    去年きょねんの失敗しっぱいを教訓きょうくんに、今年ことしは早はやめに動うごいた。

    Lấy thất bại năm ngoái làm bài học, năm nay chúng tôi hành động sớm hơn.

  • 風化ふうか

    bị lãng quên dần (sự việc)

    Hán Việtphong hoá

    震災しんさいの記憶きおくを風化ふうかさせてはいけない。

    Không được để ký ức về trận động đất bị lãng quên.

Hỏi nhanh

Câu nào dùng 風化ふうか đúng?

風化ふうか = ký ức, sự việc mờ dần theo năm tháng; không phải "có phong cách", "khai hoá".

Nhắc lạiTừ sự cố, phàn nàn cơ bảnDạy chính ở: Từ vựng N2 · Sự cố và phàn nàn

Ở Từ vựng N2 bạn đã học 原因究明げんいんきゅうめい (làm rõ nguyên nhân) và 再発さいはつ (tái diễn) — việc làm SAU sự cố. Bài này lo phần TRONG lúc sự cố: 初動対応しょどうたいおう, 情報開示じょうほうかいじ, 事態収拾じたいしゅうしゅう.

Nhắc lạiThiên tai trên báoDạy chính ở: Từ vựng N2 · Thiên tai trên báo

Bài thiên tai của Từ vựng N2 có 避難指示ひなんしじ (lệnh sơ tán). Ở N1, công ty du lịch đứng ở phía lo cho khách: 足止あしどめ客きゃく (khách bị kẹt), 代替便だいたいびん (chuyến thay thế).

Nhắc lạiSự cốDạy chính ở: Từ vựng N3 · Sự cố

Từ vựng N3 dạy cách báo một sự cố nhỏ ở chỗ làm. Bài này là sự cố lớn của cả phòng, cả công ty: 危機管理ききかんり (quản lý khủng hoảng), 対策本部たいさくほんぶ (ban chỉ đạo đối phó).

Cảnh 3 · Nghe họ nói

Ban chỉ đạo chiều thứ Sáu

Hai giờ chiều, phòng khách đoàn. Mưa quất vào cửa kính. Anh Hayashi đẩy bảng trắng ra giữa phòng; chị Kimura đứng sau bàn Hine.

  1. Anh Hayashi

    みんな、聞きいて。三便さんびんが欠航けっこうした。不測ふそくの事態じたいに備そなえて、対策本部たいさくほんぶを立たち上あげた。

    Mọi người nghe này. Ba chuyến đã huỷ. Chúng ta lập ban chỉ đạo đối phó để sẵn sàng cho tình huống bất ngờ.

  2. 危機管理ききかんりは、台風たいふうが来きてから走はしることじゃない。来くる前まえに準備じゅんびすることだ。

    Quản lý khủng hoảng không phải là bão tới rồi mới chạy. Là chuẩn bị trước khi nó tới.

  3. Hine

    課長かちょう、足止あしどめ客きゃくは三みっつの団体だんたいで、合計ごうけい四十二名よんじゅうにめいです。

    Anh Hayashi, khách bị kẹt có ba đoàn, tổng cộng bốn mươi hai người ạ.

  4. Anh Hayashi

    よし。ヒネさんは代替便だいたいびんを当あたって。それと、お客様きゃくさまへの最初さいしょのお知しらせを書かいてくれ。

    Tốt. Hine dò chuyến bay thay thế đi. Với lại viết giúp anh bản tin đầu tiên gửi khách.

  5. Hine

    かしこまりました。運航うんこう情報じょうほうがはっきりしてから、お送おくりしましょうか。

    Vâng ạ. Có nên đợi thông tin chuyến bay rõ ràng rồi em mới gửi không ạ?

  6. Anh Hayashi

    いや、待またない。去年きょねん、ある会社かいしゃが情報じょうほうを隠かくして、お客様きゃくさまがネットで知しった。そこから一週間いっしゅうかん、ずっと後手ごてに回まわったんだ。

    Không, không đợi. Năm ngoái có một công ty giấu tin, khách biết qua mạng. Từ đó suốt một tuần họ cứ bị động chạy theo.

  7. 情報開示じょうほうかいじが遅おくれると、客きゃくの不信感ふしんかんは大おおきくなる。二時間にじかんごとに一本いっぽん、今いまわかっていることを送おくろう。

    Công bố thông tin chậm thì sự mất lòng tin của khách càng lớn. Cứ hai tiếng gửi một tin, những gì đang biết lúc đó.

  8. ヒネさんが書かいた一本目いっぽんめを、木村きむらさんが赤あかいペンで一語いちごずつ直なおした。Chị Kimura sửa từng chữ bản tin đầu tiên Hine viết bằng bút đỏ.
  9. Hine

    課長かちょう、一本目いっぽんめ、送おくりました。

    Anh Hayashi, em gửi bản tin đầu rồi ạ.

  10. Anh Hayashi

    ありがとう。事態収拾じたいしゅうしゅうまで、今日きょうは誰だれも帰かえれないぞ。……コーヒー、買かってくる。

    Cảm ơn em. Tới khi dàn xếp xong tình hình, hôm nay chưa ai về được đâu. …Anh đi mua cà phê.

Nghe xong, trả lời

Vì sao anh Hayashi không muốn đợi thông tin rõ ràng mới gửi khách?

「情報開示じょうほうかいじが遅おくれると、客きゃくの不信感ふしんかんは大おおきくなる」 (công bố chậm thì khách càng mất lòng tin).

Nghe xong, trả lời

Có bao nhiêu khách bị kẹt?

「三みっつの団体だんたいで、合計ごうけい四十二名よんじゅうにめい」 (ba đoàn, tổng cộng 42 người).

Hine mách nhỏ

Tối ấy mình về lúc gần nửa đêm, nhưng không thấy mệt như mình tưởng. Câu mình chép vào sổ: せんてをうつ — chưa biết hết thì cứ báo phần đã biết. Bản tin đầu tiên có mười hai chỗ bút đỏ; bản thứ năm còn hai.

Đọc ngoài đời

  • 災害対策本部さいがいたいさくほんぶ

    Biển ở toà thị chính, tin tức khi có bão, động đất: "さいがい たいさく ほんぶ".

  • 運航状況うんこうじょうきょう

    Trang web hãng bay, bảng ở sân bay khi bão: "うんこう じょうきょう" — tình hình chuyến bay.

  • お詫わびとお知しらせ

    Thông báo của công ty khi có sự cố, trên trang web chính: "おわびと おしらせ".

Cảnh 4 · Kiểm tra

8 câu, đạt 6 là đóng dấu

Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay.

Nghe rồi chọn nghĩa.

Câu 1 / 8

Chiều bão ở phòng khách đoàn

Chúng tôi lập ban chỉ đạo đối phó để sẵn sàng cho tình huống bất ngờ.

Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Bài 86 · Thành ngữ bốn chữ · 4

Thứ Ba 29/10. Bão qua, cả phòng nhẹ người. Bữa trưa, Tanaka kể về một ông khách không chịu nghe nhắc, tự ra sân bay rồi kẹt cả đêm.

Lật trang sau

先さきんずれば人ひとを制せいす。Đi trước thì nắm thế chủ động.

← Về trang khoá Từ vựng N1