Bài 84· Chặng 7 · Tháng Mười· 22 phút
適応障害Tâm lý học
Nhiều mây, khoảng 18 độ. Sáng nay công ty có buổi nói chuyện về sức khoẻ tinh thần cho nhân viên năm đầu. Hine bận gọi cho khách nên lỡ mất; trưa, Nakamura kể lại ở căng tin.
- 32 từ mới
- tâm lý sâu, áp lực, tổn thương
- Hiểu các từ tâm lý học hay gặp trong bài báo, bài giảng về sức khoẻ tinh thần: tâm lý tầng sâu, cơ chế phòng vệ, chứng nghiện, rối loạn thích nghi, tâm lý đám đông, sang chấn.
Trang 84 / 125
Cảnh 1 · Thứ Ba 22/10/2030, 12 giờ 30 trưa
Buổi nói chuyện sáng nay, sáu tấm slide
Sáu tấm slide của buổi nói chuyện: tầng sâu, tự vệ, đám đông, vết thương, khi tâm mệt, tìm người giúp. Mỗi tấm hai từ. Bấm từng thẻ để nghe.
Đoán thử 3 từ
Ba từ trên slide buổi nói chuyện. Đọc âm Hán Việt rồi đoán — có một bẫy.
01
不眠症
Hán Việtbất miên chứng
"Bất miên" là không ngủ; "chứng" là chứng bệnh.
02
自己嫌悪
Hán Việttự kỷ hiềm ố
"Tự kỷ" là chính mình (không phải bệnh tự kỷ); "hiềm ố" là ghét bỏ.
03
同調
Hán Việtđồng điệu
Bẫy! Tiếng Việt "đồng điệu" là hợp nhau;
同調 là làm theo, nói theo số đông — 同調圧力 là áp lực phải giống mọi người.
Cảnh 2 · Từ trong cảnh
32 từ, 7 nhóm
Mỗi thẻ: chữ, nghĩa, một câu ví dụ lấy từ cảnh. Bấm loa để nghe. Hết mỗi nhóm có một câu hỏi nhanh, không tính điểm.
Nhắc từ N2, N3Từ tâm lý bạn đã biếtDạy chính ở: Từ vựng N2, Từ vựng N3
- むいしきvô thức
- せんざいいしきtiềm thức
- かっとうgiằng xé trong lòng
- いぞんphụ thuộc, nghiện
- しょうどうthôi thúc, bốc đồng
- じせいしんtính tự chủ, kiềm chế
Nhóm 1Tầng sâu của tâm trí5 từ
深層心理
tâm lý tầng sâu
夢には
深層心理が 表れる、 とい う説がある。 Có thuyết cho rằng tâm lý tầng sâu hiện ra trong giấc mơ.
認知
nhận thức (tâm lý); thừa nhận
疲れていると、
認知の 力が 落ちる。 Khi mệt, khả năng nhận thức giảm.
- Còn nghĩa "thừa nhận, được biết tới":
認知度 (độ nhận biết thương hiệu). 認知症 là chứng sa sút trí tuệ.
- Còn nghĩa "thừa nhận, được biết tới":
暗示
ám thị, gợi ý ngầm
映画の
最初の 場面が、 結末を 暗示していた。 Cảnh đầu phim đã ngầm báo trước kết cục.
- Văn viết hay dùng: Aが
Bを 暗示する (A gợi ý ngầm B, báo trước B).
- Văn viết hay dùng: Aが
自己暗示
tự kỷ ám thị
「大丈夫」と
自己暗示を かけて、 試験に 臨んだ。 Tự nhủ "không sao đâu" rồi bước vào phòng thi.
- Văn viết hay dùng: Aが
Bを 暗示する (A gợi ý ngầm B, báo trước B).
- Văn viết hay dùng: Aが
催眠
thôi miên
校長の
長い話は、 まるで 催眠のようだった。 Bài nói dài của thầy hiệu trưởng cứ như thôi miên.
Hỏi nhanh
Nghe rồi chọn nghĩa.
Nhóm 2Tâm trí tự bảo vệ4 từ
防衛機制
cơ chế phòng vệ
失敗を
人の せいにするのも、 防衛機制の 一つだ。 Đổ thất bại cho người khác cũng là một cơ chế phòng vệ.
自己防衛
tự vệ (về tâm lý)
彼が
すぐ 怒るのは、 自己防衛なのかもしれない。 Anh ấy hay nổi nóng có khi là để tự vệ.
回避
né tránh
彼女は
話し合いを 回避して、 黙ってしまった。 Cô ấy né cuộc nói chuyện, im lặng luôn.
- 回避 — né một việc cụ thể (cả nghĩa tốt:
危険を 回避する, tránh nguy hiểm); 逃避 — chạy trốn thực tại, việc phải làm ( 現実逃避).
- 回避 — né một việc cụ thể (cả nghĩa tốt:
逃避
trốn tránh (thực tại)
試験の
前に 部屋を 掃除するのは、 一種の 逃避だ。 Dọn phòng ngay trước kỳ thi là một kiểu trốn tránh.
- 回避 — né một việc cụ thể (cả nghĩa tốt:
危険を 回避する, tránh nguy hiểm); 逃避 — chạy trốn thực tại, việc phải làm ( 現実逃避).
- 回避 — né một việc cụ thể (cả nghĩa tốt:
Hỏi nhanh
台風の
Né một nguy hiểm cụ thể →
Nhóm 3Tâm lý đám đông3 từ
集団心理
tâm lý đám đông
集団心理が
働くと、 一人では しないことを してしまう。 Khi tâm lý đám đông chi phối, người ta làm cả những việc một mình thì không làm.
- 集団 là nhóm có tổ chức (lớp, công ty);
群集 là đám đông tụ tập ngẫu nhiên (ở ga, lễ hội). Nghĩa gần nhau, báo dùng cả hai.
- 集団 là nhóm có tổ chức (lớp, công ty);
群集心理
tâm lý bầy đàn
店の
前の 長い列に、 群集心理で つい並んでしまう。 Thấy hàng dài trước cửa hàng là tâm lý bầy đàn làm mình cũng lỡ xếp hàng theo.
- 集団 là nhóm có tổ chức (lớp, công ty);
群集 là đám đông tụ tập ngẫu nhiên (ở ga, lễ hội). Nghĩa gần nhau, báo dùng cả hai.
- 集団 là nhóm có tổ chức (lớp, công ty);
同調
hùa theo, đồng tình
周りに
同調して、 本当の 意見が 言えなかった。 Hùa theo mọi người, tôi không nói được ý thật của mình.
Hỏi nhanh
日本では
Cụm cố định:
Nhóm 4Vết thương lòng6 từ
心的外傷
sang chấn tâm lý
災害の
あと、 心的外傷に 苦しむ人も 少なくない。 Sau thiên tai, không ít người khổ sở vì sang chấn tâm lý.
- cũng gọi
トラウマ (từ trauma) — văn nói hằng ngày dùng トラウマ nhiều hơn.
- cũng gọi
心の
傷 vết thương lòng
子どものころの
心の 傷は、 簡単には 消えない。 Vết thương lòng thời thơ ấu không dễ gì mất đi.
挫折感
cảm giác thất bại, gục ngã
企画が
通らず、 強い 挫折感を 味わった。 Đề xuất không được duyệt, tôi nếm cảm giác thất bại nặng nề.
自己嫌悪
tự chán ghét bản thân
友達にきつく
言って しまい、 自己嫌悪に 陥った。 Lỡ nói nặng với bạn, tôi rơi vào cảm giác chán ghét chính mình.
被害者意識
tâm lý nạn nhân (luôn thấy mình bị hại)
被害者意識が
強いと、 注意されても 攻撃だと 感じる。 Tâm lý nạn nhân mà nặng thì được nhắc nhở cũng thấy như bị tấn công.
思い込み
suy nghĩ chủ quan, tin chắc sai
「自分は
嫌われている」 というのは、 ただの 思い込みだった。 "Mình bị ghét" hoá ra chỉ là mình tự nghĩ thế.
- danh từ của
思い込む ở Từ vựng N3 · Động từ ghép 3.
- danh từ của
Hỏi nhanh
Nối từ với nghĩa.
Nhóm 5Khi tâm mệt5 từ
適応障害
rối loạn thích nghi
無理を
続けると、 適応障害に なることもある。 Cứ gắng quá sức mãi thì có khi mắc rối loạn thích nghi.
- 適応 (thích ứng) +
障害 (rối loạn): khó chịu nổi một môi trường mới (chỗ làm, nơi ở).
- 適応 (thích ứng) +
燃え
尽き 症候群 hội chứng kiệt sức (vì làm việc)
大きな
仕事を 終えたあと、 燃え 尽き 症候群に なる人も いる。 Có người rơi vào hội chứng kiệt sức sau khi xong một việc lớn.
- 燃え尽きる = cháy hết sạch. Tiếng Anh burnout, văn nói cũng gọi
バーンアウト.
- 燃え尽きる = cháy hết sạch. Tiếng Anh burnout, văn nói cũng gọi
抑うつ
trạng thái u uất
冬は
日が 短く、 抑うつ 気分に なりやすいという。 Nghe nói mùa đông ngày ngắn nên dễ u uất.
鬱病
bệnh trầm cảm
鬱病は、
気持ちが 弱いからなる 病気ではない。 Trầm cảm không phải bệnh vì yếu lòng mà mắc.
- thường viết
うつ 病 — chữ鬱 nhiều nét, báo chí hay viết kana.
- thường viết
不眠症
chứng mất ngủ
夜勤が
続いて、 不眠症に 悩まされている。 Làm ca đêm liên tục, tôi khổ vì chứng mất ngủ.
Hỏi nhanh
Nghe rồi chọn nghĩa.
Nhóm 6Nghiện và bệnh5 từ
依存症
chứng nghiện
スマホの
依存症は、 若者だけの 問題ではない。 Nghiện điện thoại không chỉ là chuyện của người trẻ.
- 依存 ở N2 là "phụ thuộc"; thêm
症 (chứng) thành bệnh: アルコール 依存症,ギャンブル 依存症.
- 依存 ở N2 là "phụ thuộc"; thêm
精神疾患
bệnh tâm thần
精神疾患への
偏見を、 なくしていく 必要が ある。 Cần xoá dần định kiến với bệnh tâm thần.
心の
病 bệnh tâm lý (nói nhẹ)
心の
病も、 風邪と 同じように 誰でも かかりうる。 Bệnh tâm lý cũng như cảm cúm, ai cũng có thể mắc.
- 病 là cách đọc văn chương của
病気; 心の 病 nói nhẹ nhàng hơn 精神疾患.
- 病 là cách đọc văn chương của
心身症
bệnh tâm thể (stress gây bệnh cơ thể)
ストレスで
胃が 痛くなるのも、 心身症の 一つだ。 Đau dạ dày vì căng thẳng cũng là một dạng bệnh tâm thể.
自律神経
thần kinh tự chủ
寝不足が
続くと、 自律神経が 乱れやすい。 Thiếu ngủ kéo dài thì thần kinh tự chủ dễ rối loạn.
Hỏi nhanh
お酒を
Không dừng được dù muốn →
Nhóm 7Ai giúp mình4 từ
精神科
khoa tâm thần
精神科と
聞くと、 入りにくいと 感じる人も いる。 Nghe "khoa tâm thần" là có người thấy ngại bước vào.
- 精神科 — chữa bệnh của tâm trí;
心療内科 — chữa bệnh cơ thể do căng thẳng gây ra. Nhiều người Nhật thấy cái tên sau dễ bước vào hơn.
- 精神科 — chữa bệnh của tâm trí;
心療内科
khoa nội tâm thể
駅前の
ビルに、 心療内科の クリニックが ある。 Ở toà nhà trước ga có một phòng khám nội tâm thể.
- 精神科 — chữa bệnh của tâm trí;
心療内科 — chữa bệnh cơ thể do căng thẳng gây ra. Nhiều người Nhật thấy cái tên sau dễ bước vào hơn.
- 精神科 — chữa bệnh của tâm trí;
臨床心理士
nhà tâm lý lâm sàng
学校には、
臨床心理士が 週に 一度来る。 Mỗi tuần một lần, nhà tâm lý lâm sàng tới trường.
カウンセリング
tư vấn tâm lý (từ counseling)
会社では、
無料で カウンセリングを 受けられる。 Ở công ty có thể được tư vấn tâm lý miễn phí.
Hỏi nhanh
ストレスで
Bệnh cơ thể do căng thẳng, nơi khám là một khoa →
Nhắc lạiTừ tâm lý, cảm xúc cơ bảnDạy chính ở: Từ vựng N2 · Tâm lý con người
Ở Từ vựng N2 bạn đã học
Cảnh 3 · Nghe họ nói
Buổi nói chuyện mà Hine lỡ mất
Mười hai rưỡi, căng tin công ty. Nakamura mở sổ ghi chép của buổi sáng; Hine vừa ăn vừa nghe.
Nakamura
ヒネさん、
今朝の 話、 来られなくて 残念だったね。 秋は 新人が 一番危ないんだって。 Hine, tiếc là sáng nay cậu không tới được nhỉ. Người ta bảo mùa thu là lúc người mới dễ gục nhất.
Hine
どうして秋なの?
Sao lại là mùa thu?
Nakamura
春の
やる気がなくなって、 仕事は 増えるから。 無理を 続けると、 適応障害に なることもある、 って。 Vì hết cái hăng hái của mùa xuân, mà việc lại dồn thêm. Cứ gắng quá sức mãi thì có khi mắc rối loạn thích nghi, người ta nói vậy.
あと、
スマホと お酒の 依存症の 話も。 Rồi còn chuyện nghiện điện thoại với nghiện rượu nữa.
Hine
防衛機制って
言葉も スライドに あったけど、 何の こと? Trên slide còn có chữ "bōei kisei", là gì vậy?
Nakamura
たとえば、
資料の ミスを 注意されて、 「プリンターが 悪い」 って 言うこと。 Ví dụ bị nhắc lỗi trong tài liệu thì nói "tại máy in".
Hine
……
それ、 先週の 私だ。 …Đó là mình tuần trước.
Nakamura
知ってる。
見てたもん。…… あと、 集団心理で 駅で 押し 合う話と、 災害の あとの 心的外傷の 話。 Biết mà, mình thấy hết. …Rồi chuyện tâm lý đám đông làm người ta chen nhau ở ga, với chuyện sang chấn tâm lý sau thiên tai.
Hine
深層心理の
話も あった? Có nói về tâm lý tầng sâu không?
Nakamura
それは
専門家に 任せよう。 私たちは、 ちゃんと 寝ればいいの。 Cái đó để chuyên gia lo. Bọn mình chỉ cần ngủ cho đủ là được.
Nghe xong, trả lời
Theo buổi nói chuyện, vì sao mùa thu dễ gục với người mới?
「春の
Nghe xong, trả lời
Nakamura lấy ví dụ gì cho cơ chế phòng vệ?
「注意されて、
Hine mách nhỏ
Tháng Mười năm ấy mình học thêm một từ cho chính mình:
もえつきしょうこうぐん. Mình không đổ cho máy in nữa — và tối nào cũng gấp sổ trước mười hai giờ, như Nakamura dặn.
Đọc ngoài đời
- 心療内科
Biển phòng khám ở các toà nhà gần ga: "しんりょうないか".
- ストレスチェック
Thư phòng nhân sự gửi nhân viên mỗi năm: "ストレスチェックの おしらせ".
- 同調圧力
Tiêu đề sách, bài báo về văn hoá công sở Nhật.
Cảnh 4 · Kiểm tra
8 câu, đạt 6 là đóng dấu
Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay.
Cố gắng thêm nhé!
Bạn đã hoàn thành bài luyện tập.
Chưa đạtCâu cần xem lại
Một bữa trưa nói chuyện tâm lý
無理を
Cứ gắng quá sức mãi thì có khi mắc rối loạn thích nghi.
Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.
明日は
