Bài 60· Chặng 5 · Tháng Tám· 22 phút
栄枯盛衰Thành ngữ bốn chữ · 3
Trời mưa, khoảng 25 độ. Hine viết lời giới thiệu tour "Hai cố đô" cho tờ rơi, câu nào cũng muốn chen một thành ngữ bốn chữ. Chị Kimura đọc bản nháp, cầm bút đỏ.
- 32 từ mới
- cảnh vật, thời gian, đời người
- Hiểu các thành ngữ bốn chữ về cảnh vật, thời gian, đời người: vẻ đẹp thiên nhiên, non xanh nước biếc, phong cảnh hữu tình, ngàn năm có một, vạn vật vô thường, thịnh suy.
Trang 60 / 125
Cảnh 1 · Thứ Năm 5/9/2030, 5 giờ chiều
Một tờ rơi, bao nhiêu thành ngữ là đủ?
Sáu nhóm thành ngữ bốn chữ: cảnh đẹp, bốn mùa, vô thường, đời người, thời gian, lòng người. Mỗi nhóm hai câu — đọc âm Hán Việt là gần hiểu. Bấm từng thẻ để nghe.
Đoán thử 3 từ
Ba thành ngữ, đọc âm Hán Việt là gần hiểu. Có một bẫy.
01
千載一遇
Hán Việtthiên tải nhất ngộ
"Thiên tải" là nghìn năm, "nhất ngộ" là gặp một lần: dịp hiếm hoi.
02
晴耕雨読
Hán Việttình canh vũ độc
Trời nắng ra đồng, trời mưa ở nhà đọc sách — cuộc sống thong thả, hay dùng cho người về hưu.
03
春風駘蕩
Hán Việtxuân phong đãi đãng
Bẫy! "Đãng" ở đây không phải "phóng đãng":
駘蕩 là êm đềm, thư thái. Tả người hiền hoà, dễ chịu như gió xuân.
Cảnh 2 · Từ trong cảnh
32 từ, 6 nhóm
Mỗi thẻ: chữ, nghĩa, một câu ví dụ lấy từ cảnh. Bấm loa để nghe. Hết mỗi nhóm có một câu hỏi nhanh, không tính điểm.
Nhắc từ N2, N3Từ cảnh vật, thời gian bạn đã biếtDạy chính ở: Từ vựng N2, Từ vựng N3
- いちごいちえmỗi lần gặp là duy nhất trong đời
- ふぜいvẻ nên thơ, phong vị
- わびさびvẻ đẹp đơn sơ, tĩnh lặng, cũ kỹ
- いじょうきしょうthời tiết bất thường
- ねんちゅうぎょうじcác lễ hội, sự kiện trong năm
- きゅうれきâm lịch
Nhóm 1Cảnh đẹp6 từ
花鳥風月
vẻ đẹp thiên nhiên
昔の
人は、 花鳥風月を 和歌に 詠んだ。 Người xưa đưa vẻ đẹp thiên nhiên vào thơ waka.
山紫水明
non xanh nước biếc
川沿いは
山紫水明の 地として 知られている。 Vùng ven sông nổi tiếng là nơi non xanh nước biếc.
- Nghĩa đen "núi tím nước trong" — tiếng Việt quen nói "non xanh nước biếc".
風光明媚
phong cảnh hữu tình
京都の
嵐山は、 風光明媚な 場所だ。 Arashiyama ở Kyoto là một nơi phong cảnh hữu tình.
白砂青松
bãi cát trắng thông xanh
白砂青松の
海岸を、 のんび り歩いた。Thong thả dạo trên bờ biển cát trắng thông xanh.
深山幽谷
núi sâu hang thẳm
寺は、
深山幽谷の 中に ひっそりと 建っている。 Ngôi chùa lặng lẽ nằm giữa núi sâu hang thẳm.
- Tiếng Việt có "thâm sơn cùng cốc" — gần nghĩa, nhưng
深山幽谷 tả cảnh đẹp u tịch, không có ý "xa xôi hẻo lánh".
- Tiếng Việt có "thâm sơn cùng cốc" — gần nghĩa, nhưng
一望千里
tầm nhìn bao la
丘の
上からは、 一望千里の 平野が 見える。 Từ trên đồi nhìn ra cánh đồng bao la tít tắp.
Hỏi nhanh
Nghe rồi chọn nghĩa.
Nhóm 2Bốn mùa4 từ
春夏秋冬
xuân hạ thu đông, bốn mùa
この庭は、
春夏秋冬いつ来ても 美しい。 Khu vườn này mùa nào đến cũng đẹp.
四季折々
mỗi mùa một vẻ
四季折々の
料理を 楽しめる宿だ。 Nhà trọ có món ăn mỗi mùa một vẻ.
百花繚乱
trăm hoa đua nở
若い
作家が 次々に 現れ、 百花繚乱の 時代だ。 Các nhà văn trẻ lần lượt xuất hiện — thời trăm hoa đua nở.
- Nghĩa bóng: nhiều người tài, nhiều thứ hay cùng lúc xuất hiện.
春風駘蕩
ôn hoà như gió xuân
祖父は、
春風駘蕩とした 人柄だった。 Ông tôi là người ôn hoà như gió xuân.
Hỏi nhanh
日本の
Mỗi mùa một vẻ →
Nhóm 3Vô thường, thịnh suy6 từ
諸行無常
vạn vật vô thường
古い寺の
鐘を 聞くと、 諸行無常を 感じる。 Nghe chuông chùa cổ, thấy rõ vạn vật vô thường.
- Cả hai nằm trong câu mở đầu Truyện Heike (へいけ
ものがたり), câu người Nhật nào cũng thuộc từ thời đi học.
- Cả hai nằm trong câu mở đầu Truyện Heike (へいけ
栄枯盛衰
thịnh suy
フエも
京都も、 栄枯盛衰の 歴史を 見てきた 古都だ。 Huế và Kyoto đều là cố đô đã chứng kiến lịch sử thịnh suy.
生者必滅
có sinh ắt có diệt
生者必滅は、
世の 習いだ。 Có sinh ắt có diệt — lẽ thường ở đời.
- Đọc
しょうじゃ, じょうしゃ (cách đọc nhà Phật) — không đọc せいしゃ, せいじゃ.
- Đọc
盛者必衰
thịnh ắt có suy
大きな
会社も、 盛者必衰からは 逃れられない。 Công ty lớn đến mấy cũng không thoát được lẽ thịnh ắt có suy.
- Đọc
しょうじゃ, じょうしゃ (cách đọc nhà Phật) — không đọc せいしゃ, せいじゃ. - Cả hai nằm trong câu mở đầu Truyện Heike (へいけ
ものがたり), câu người Nhật nào cũng thuộc từ thời đi học.
- Đọc
有為転変
đời thay đổi không ngừng
有為転変の
世の中で、 変わらないものは 少ない。 Đời thay đổi không ngừng, ít thứ nào giữ nguyên.
雲散霧消
tan biến như mây khói
彼の
顔を 見たら、 怒りが 雲散霧消した。 Thấy mặt anh ấy, cơn giận tan biến như mây khói.
Hỏi nhanh
Nghe rồi chọn nghĩa.
Nhóm 4Đời người6 từ
波瀾万丈
nhiều sóng gió
祖母は、
波瀾万丈の 人生を 送った。 Bà tôi đã sống một đời nhiều sóng gió.
紆余曲折
quanh co khúc khuỷu
紆余曲折を
経て、 計画は やっと決まった。 Qua bao quanh co, cuối cùng kế hoạch cũng được chốt.
前途洋々
tương lai rộng mở
前途洋々たる
若者たちに、 大きな 拍手が 送られた。 Những người trẻ với tương lai rộng mở được vỗ tay chúc mừng.
- Hay gặp trong lời chúc ở lễ tốt nghiệp, lễ vào công ty:
前途洋々たる〜 (… với tương lai rộng mở).
- Hay gặp trong lời chúc ở lễ tốt nghiệp, lễ vào công ty:
悠々自適
sống ung dung tự tại
父は
退職して、 悠々自適に 暮らしている。 Bố tôi nghỉ hưu, sống ung dung tự tại.
晴耕雨読
nắng cày mưa đọc
田舎で
晴耕雨読の 日々を 送りたい。 Muốn về quê sống những ngày nắng cày mưa đọc.
栄耀栄華
vinh hoa phú quý
王族の
栄耀栄華も、 長くは 続か なかった。 Vinh hoa phú quý của vương tộc cũng chẳng kéo dài.
- Đọc
えいよう (không đọc えいこう).
- Đọc
Hỏi nhanh
Nối từ với nghĩa.
Nhóm 5Thời gian6 từ
千載一遇
ngàn năm có một
こんな
機会は 千載一遇だから、 逃したくない。 Cơ hội thế này ngàn năm có một, tôi không muốn bỏ lỡ.
- Dùng cho cơ hội hiếm hoi thật sự; dùng cho thứ lặp lại hằng năm là quá lố.
一日千秋
một ngày dài như ngàn thu
合格発表の
日を、 一日千秋の 思いで 待った。 Tôi chờ ngày báo kết quả, mỗi ngày dài như ngàn thu.
- Đọc
いちじつ (không đọc いちにち) trong thành ngữ này.
- Đọc
未来永劫
mãi mãi về sau
この
景色を、 未来永劫 守っていきたい。 Muốn giữ cảnh này mãi mãi về sau.
万古不易
muôn đời không đổi
親が
子を 思う 気持ちは、 万古不易だ。 Lòng cha mẹ thương con muôn đời không đổi.
古今東西
xưa nay đông tây
古今東西、
人は 旅を してきた。 Xưa nay, đông tây, người ta vẫn luôn lên đường.
森羅万象
vạn vật trong vũ trụ
昔の
人は、 森羅万象に 神が 宿ると 考えた。 Người xưa cho rằng thần linh ngự trong vạn vật.
Hỏi nhanh
遠くにいる
Mong ngóng, một ngày như ngàn thu →
Nhóm 6Biến đổi, lòng người4 từ
千変万化
thiên biến vạn hoá
山の
天気は、 千変万化する。 Thời tiết trên núi thiên biến vạn hoá.
一進一退
lúc tiến lúc lùi
交渉は、
一進一退を 続けている。 Cuộc đàm phán cứ lúc tiến lúc lùi.
明鏡止水
lòng trong như gương
試験の
前は、 明鏡止水の 心で いたい。 Trước kỳ thi, tôi muốn giữ lòng tĩnh, trong như gương.
- Gương sáng, nước lặng: lòng không vướng bận, bình thản.
一石二鳥
một mũi tên trúng hai đích
仕事で
帰省できて、 一石二鳥だった。 Được về quê nhân chuyến công tác — một mũi tên trúng hai đích.
- Nghĩa đen "một hòn đá hai con chim".
Hỏi nhanh
Nghe rồi chọn nghĩa.
Cảnh 3 · Nghe họ nói
Bút đỏ của chị Kimura
Năm giờ chiều thứ Năm, phòng khách đoàn, ngoài trời mưa. Hine đưa chị Kimura bản nháp tờ rơi tour "Hai cố đô".
Hine
フォン川は
山紫水明、 京都は 風光明媚、 と 書きました。 Em viết sông Hương là non xanh nước biếc, Kyoto là phong cảnh hữu tình ạ.
Chị Kimura
いいね。
王宮は? 昔は 華やかで、 それか ら寂れた……栄枯盛衰が 合うんじゃない? Được đấy. Còn Đại Nội? Xưa huy hoàng rồi tàn lụi… chữ thịnh suy hợp đấy chứ?
Hine
フエも
京都も、 栄枯盛衰の 歴史を 見てきた 古都だ…… いいですね。 "Huế và Kyoto đều là cố đô đã chứng kiến lịch sử thịnh suy"… hay quá ạ.
Chị Kimura
お寺なら
諸行無常。 平家物語の 最初の 言葉だから、 日本人ならみんな 知ってる。 Chùa thì "vạn vật vô thường". Câu mở đầu Truyện Heike, người Nhật ai cũng biết.
でも、
千載一遇は やめて。 毎年売る ツアーなんだから、 大げさすぎる。 Nhưng bỏ "ngàn năm có một" đi. Tour bán hằng năm mà, nghe quá lố.
Hine
はい……。
じゃあ、 花鳥風月も 消します。 一 ページに 三つで 十分ですね。 Vâng… Vậy em xoá luôn "vẻ đẹp thiên nhiên". Một trang ba thành ngữ là đủ rồi ạ.
Nghe xong, trả lời
Vì sao chị Kimura bảo bỏ thành ngữ "ngàn năm có một"?
「毎年売る
Nghe xong, trả lời
Cuối cùng một trang tờ rơi có mấy thành ngữ?
「一
Hine mách nhỏ
Thành ngữ bốn chữ là "đặc sản" của người học tiếng Việt:
さんしすいめい, えいこせいすい đọc âm Hán Việt là hiểu. Cái khó là biết dừng. Chị Kimura dạy mình: một trang ba câu là đủ, nhiều hơn thì đọc như bài văn mẫu.
Đọc ngoài đời
- 風光明媚
Tờ giới thiệu du lịch, trang khách sạn ven biển, ven hồ ở Nhật.
- 悠々自適
Bài báo, quảng cáo nhà cho người về hưu: "sống ung dung tự tại".
- 一進一退
Bản tin chứng khoán, tin bệnh tình: "lúc lên lúc xuống".
Cảnh 4 · Kiểm tra
8 câu, đạt 6 là đóng dấu
Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay.
Cố gắng thêm nhé!
Bạn đã hoàn thành bài luyện tập.
Chưa đạtCâu cần xem lại
Ba thành ngữ là đủ
フエも
Huế và Kyoto đều là cố đô đã chứng kiến lịch sử thịnh suy.
Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.
祇園精舎の
