Bài 59· Chặng 5 · Tháng Tám· 22 phút

ポジショニングTừ ngoại lai · tiếp thị

Trời mưa, khoảng 26 độ. Phòng khách đoàn họp với nhóm tiếp thị về cách bán tour "Hai cố đô". Cả buổi họp toàn katakana; Hine ghi kín hai trang sổ, đánh dấu hỏi bên cạnh từng từ lạ.

  • 32 từ mới
  • katakana marketing
  • Hiểu các từ ngoại lai trong tiếp thị: định vị, tái định vị thương hiệu, người có ảnh hưởng, chuyển đổi, độ phủ, giữ chân khách hàng.
Sổ từ của Hine

Trang 59 / 125

32 từ · 6 nhóm

Cảnh 1 · Thứ Tư 4/9/2030, 3 giờ chiều

Một buổi họp toàn katakana

Sáu việc của người làm tiếp thị: chọn chỗ đứng, làm thương hiệu, lên mạng, đo kết quả, giữ khách, tung sản phẩm. Mỗi việc hai từ katakana. Bấm từng thẻ để nghe.

Đoán thử 3 từ

Từ mượn tiếng Anh: đọc to lên là đoán được — trừ một từ "Nhật chế".

  1. 01

    ニッチ

    Hán Việt(đọc to lên)

    Từ "niche": một nhóm khách nhỏ mà ít ai nhắm tới.

  2. 02

    バズる

    Hán Việt(đọc to lên)

    "Buzz" + đuôi động từ る của tiếng Nhật: bài đăng được chia sẻ ồ ạt.

  3. 03

    キャッチコピー

    Hán Việt(đọc to lên)

    Bẫy! Từ Nhật tự ghép "catch" + "copy": "copy" ở đây là chữ quảng cáo (copywriting), không phải bản sao. Tiếng Anh nói "slogan", "tagline".

Cảnh 2 · Từ trong cảnh

32 từ, 6 nhóm

Mỗi thẻ: chữ, nghĩa, một câu ví dụ lấy từ cảnh. Bấm loa để nghe. Hết mỗi nhóm có một câu hỏi nhanh, không tính điểm.

Nhắc từ N2, N3Katakana kinh doanh bạn đã biếtDạy chính ở: Từ vựng N2, Từ vựng N3
  • ニーズnhu cầu
  • クラウドđiện toán đám mây
  • シェアthị phần; chia sẻ
  • インフラhạ tầng
  • ブランドthương hiệu
  • ペーパーレスkhông dùng giấy

Nhóm 1Chọn chỗ đứng5 từ

  • ポジショニング

    định vị (từ positioning)

    安やすさではなく、文化ぶんかを学まなべるツアーとして ポジショニングしたい。

    Chúng tôi muốn định vị đây là tour học văn hoá, không phải tour rẻ.

    • Ba bước của tiếp thị: chia khách thành nhóm (セグメント) → chọn nhóm nhắm tới (ターゲティング) → đặt sản phẩm ở chỗ đứng riêng trong đầu khách (ポジショニング).
  • セグメント

    phân khúc (từ segment)

    客きゃくを年齢ねんれいと目的もくてきで、四よっつのセグメントに分わけた。

    Chia khách thành bốn phân khúc theo tuổi và mục đích.

    • Ba bước của tiếp thị: chia khách thành nhóm (セグメント) → chọn nhóm nhắm tới (ターゲティング) → đặt sản phẩm ở chỗ đứng riêng trong đầu khách (ポジショニング).
  • ターゲティング

    chọn khách mục tiêu (từ targeting)

    ターゲティングを間違まちがえると、広告こうこくは届とどかない。

    Chọn sai khách mục tiêu thì quảng cáo không tới được ai.

    • Ba bước của tiếp thị: chia khách thành nhóm (セグメント) → chọn nhóm nhắm tới (ターゲティング) → đặt sản phẩm ở chỗ đứng riêng trong đầu khách (ポジショニング).
  • ニッチ

    thị trường ngách (từ niche)

    大手おおてが入はいらないニッチを狙ねらう。

    Nhắm vào thị trường ngách mà các hãng lớn không vào.

  • インサイト

    hiểu biết sâu về khách (từ insight)

    アンケートからは、客きゃくのインサイトは見みえにくい。

    Từ phiếu khảo sát thì khó thấy được điều khách thật sự nghĩ.

Hỏi nhanh

Nghe rồi chọn nghĩa.

Bấm để nghe

Nhóm 2Thương hiệu5 từ

  • リブランディング

    tái định vị thương hiệu (từ rebranding)

    古ふるいイメージを変かえるため、リブランディングを行おこなった。

    Để đổi hình ảnh cũ, công ty đã tái định vị thương hiệu.

  • ブランド力りょく

    sức mạnh thương hiệu

    Hán Việtlực

    値段ねだんが高たかくても売うれるのは、ブランド力りょくがあるからだ。

    Giá cao mà vẫn bán được là nhờ sức mạnh thương hiệu.

  • ブランドイメージ

    hình ảnh thương hiệu (từ brand image)

    一ひとつの事故じこで、ブランドイメージが傷きずついた。

    Chỉ một sự cố mà hình ảnh thương hiệu bị tổn hại.

  • ブランド価値かち

    giá trị thương hiệu

    Hán Việtgiá trị

    長年ながねんの信用しんようが、ブランド価値かちを高たかめてきた。

    Uy tín bao năm đã nâng giá trị thương hiệu lên.

  • 認知度にんちど

    độ nhận biết (thương hiệu)

    Hán Việtnhận tri độ

    ベトナムでは、まだ会社かいしゃの認知度にんちどが低ひくい。

    Ở Việt Nam, độ nhận biết về công ty vẫn còn thấp.

Hỏi nhanh

名前なまえを知しっている人ひとがまだ少すくない。つまり、( )が低ひくい。 · Người biết tên còn ít. Tức là … còn thấp.

Bao nhiêu người biết tới → 認知度にんちど.

Nhóm 3Trên mạng5 từ

  • インフルエンサー

    người có ảnh hưởng trên mạng (từ influencer)

    ベトナムの インフルエンサーに、動画どうがを作つくってもらう。

    Nhờ một người có ảnh hưởng Việt Nam làm video.

  • バズる

    nổi rần rần trên mạng (từ buzz)

    猫ねこの動画どうがが、一晩ひとばんでバズった。

    Video con mèo nổi rần rần chỉ sau một đêm.

  • ステマ

    quảng cáo trá hình (rút gọn của stealth marketing)

    広告こうこくだと書かかないと、ステマだと言いわれる。

    Không ghi rõ là quảng cáo thì bị nói là quảng cáo trá hình.

    • Từ năm 2023, ở Nhật quảng cáo trá hình bị luật cấm — bài đăng có tiền tài trợ phải ghi rõ là quảng cáo.
  • タイアップ

    hợp tác quảng bá (từ tie-up)

    航空会社こうくうがいしゃとタイアップして、キャンペーンを行おこなう。

    Hợp tác quảng bá với hãng hàng không để làm chiến dịch.

  • アフィリエイト

    tiếp thị liên kết (từ affiliate)

    ブログの アフィリエイトで、少すこしお金かねを稼かせいでいる。

    Tôi kiếm chút tiền nhờ tiếp thị liên kết trên blog.

Hỏi nhanh

広告こうこくなのに、普通ふつうの感想かんそうのように見みせる宣伝せんでんは? · Quảng cáo mà làm như cảm nhận bình thường của người dùng gọi là gì?

Giấu chuyện được trả tiền → ステマ (quảng cáo trá hình).

Nhóm 4Đo kết quả5 từ

  • リーチ

    độ phủ, số người tiếp cận (từ reach)

    インフルエンサーの動画どうがで、リーチが一気いっきに広ひろがった。

    Nhờ video của người có ảnh hưởng, độ phủ tăng vọt.

    • リーチ là số NGƯỜI đã thấy; インプレッション là số LẦN hiện ra (một người thấy ba lần = ba lượt).
  • インプレッション

    lượt hiển thị (từ impression)

    広告こうこくのインプレッションは多おおいが、クリックは少すくない。

    Quảng cáo có nhiều lượt hiển thị nhưng ít lượt nhấp.

    • リーチ là số NGƯỜI đã thấy; インプレッション là số LẦN hiện ra (một người thấy ba lần = ba lượt).
  • クリック率りつ

    tỷ lệ nhấp (từ click)

    Hán Việtsuất

    写真しゃしんを変かえたら、クリック率りつが上あがった。

    Đổi ảnh xong thì tỷ lệ nhấp tăng.

  • コンバージョン

    chuyển đổi, người xem thành khách mua (từ conversion)

    見みた人ひとは多おおいのに、コンバージョンに つながらない。

    Người xem thì nhiều mà không thành khách đặt tour.

  • ランディングページ

    trang đích (từ landing page)

    広告こうこくをクリックすると、ツアーの ランディングページに飛とぶ。

    Nhấp vào quảng cáo thì nhảy sang trang đích của tour.

Hỏi nhanh

Nối từ với nghĩa.

Nhóm 5Giữ khách6 từ

  • リテンション

    giữ chân khách hàng (từ retention)

    新あたらしい客きゃくを探さがすより、リテンションのほうが安やすく済すむ。

    Giữ chân khách cũ tốn ít hơn đi tìm khách mới.

  • ロイヤルカスタマー

    khách hàng trung thành (từ loyal customer)

    毎年まいとし参加さんかしてくれる ロイヤルカスタマーに、礼状れいじょうを送おくった。

    Gửi thư cảm ơn tới những khách trung thành năm nào cũng tham gia.

    • "Loyal" là trung thành, không phải "royal" (hoàng gia) — tiếng Nhật viết giống nhau ロイヤル.
  • 顧客満足度こきゃくまんぞくど

    mức hài lòng của khách

    Hán Việtcố khách mãn túc độ

    リピーターを増ふやすには、顧客満足度こきゃくまんぞくどを上あげることだ。

    Muốn tăng khách quay lại thì phải nâng mức hài lòng của khách.

  • カスタマージャーニー

    hành trình của khách (từ customer journey)

    カスタマージャーニーを書かくと、客きゃくが迷まよう場所ばしょが分わかる。

    Vẽ hành trình của khách ra là thấy chỗ khách hay lúng túng.

  • ファン層そう

    lớp người hâm mộ

    Hán Việttầng

    若わかいファン層そうを広ひろげたい。

    Muốn mở rộng lớp người hâm mộ trẻ tuổi.

  • ユーザー層そう

    lớp người dùng

    Hán Việttầng

    このアプリのユーザー層そうは、二十代にじゅうだいが中心ちゅうしんだ。

    Lớp người dùng của ứng dụng này chủ yếu ở tuổi hai mươi.

Hỏi nhanh

Nghe rồi chọn nghĩa.

Bấm để nghe

Nhóm 6Tung sản phẩm, kiếm tiền6 từ

  • 販促はんそく

    xúc tiến bán hàng

    Hán Việtphán xúc

    販促はんそくのために、割引券わりびきけんを配くばった。

    Để xúc tiến bán hàng, chúng tôi phát phiếu giảm giá.

    • Tắt của 販売促進はんばいそくしん (xúc tiến bán hàng).
  • キャッチコピー

    câu khẩu hiệu quảng cáo (từ catch copy, từ Nhật ghép)

    ツアーの キャッチコピーを、三みっつ考かんがえてきて。

    Nghĩ sẵn ba câu khẩu hiệu cho tour nhé.

  • ローンチイベント

    sự kiện ra mắt (từ launch event)

    来月らいげつ、ハノイで新あたらしいツアーの ローンチイベントを開ひらく。

    Tháng sau sẽ tổ chức sự kiện ra mắt tour mới ở Hà Nội.

  • プレスリリース

    thông cáo báo chí (từ press release)

    業務提携ぎょうむていけいについて、プレスリリースを出だした。

    Công ty ra thông cáo báo chí về việc liên kết nghiệp vụ.

  • マーケットシェア

    thị phần (từ market share)

    東南とうなんアジアでの マーケットシェアを伸のばしたい。

    Muốn tăng thị phần ở Đông Nam Á.

  • マネタイズ

    kiếm tiền từ (dịch vụ) (từ monetize)

    無料むりょうのアプリを、どうマネタイズするかが課題かだいだ。

    Vấn đề là kiếm tiền từ ứng dụng miễn phí thế nào.

Hỏi nhanh

新あたらしい商品しょうひんについて、会社かいしゃが記者きしゃに送おくる文書ぶんしょは? · Văn bản công ty gửi cho phóng viên về sản phẩm mới là gì?

Gửi giới báo chí → プレスリリース (thông cáo báo chí).

Nhắc lạiTừ ngoại lai kinh doanhDạy chính ở: Từ vựng N2 · Từ ngoại lai 2 · kinh doanh

Ở Từ vựng N2 bạn đã học マーケティング (tiếp thị), リピーター (khách quay lại), ロイヤリティ (lòng trung thành của khách; cũng viết ロイヤルティ). Bài này là từ của người làm tiếp thị: ポジショニング (định vị), リテンション (giữ chân khách hàng).

Nhắc lạiTừ ngoại lai công nghệDạy chính ở: Từ vựng N2 · Từ ngoại lai 3 · công nghệ

Từ katakana công nghệ ở Từ vựng N2 giúp bạn đọc nhanh nhóm "Đo kết quả" của bài này: クリック率りつ (tỷ lệ nhấp), ランディングページ (trang đích).

Nhắc lạiターゲット — đối tượng nhắm tớiDạy chính ở: Từ vựng N3 · Từ ngoại lai 2 · chỗ làm

ターゲット (đối tượng nhắm tới) đã học ở Từ vựng N3. Thêm ~ing là thành ターゲティング (chọn khách mục tiêu) của bài này.

Cảnh 3 · Nghe họ nói

Họp với nhóm tiếp thị

Ba giờ chiều thứ Tư, phòng họp nhỏ, ngoài trời mưa. Phòng khách đoàn và nhóm tiếp thị ngồi hai bên bàn; anh Hayashi ngồi đầu bàn, chỉ nghe.

  1. Tanaka

    「二ふたつの古都こと」は、価格かかくで勝負しょうぶするツアーでは ありません。安やすさではなく、文化ぶんかを学まなべるツアーとして ポジショニングしたい。

    Tour "Hai cố đô" không phải tour cạnh tranh bằng giá. Chúng tôi muốn định vị đây là tour học văn hoá, không phải tour rẻ.

  2. 販促はんそく担当たんとうの女性じょせいが、ベトナムの インフルエンサーに動画どうがを頼たのむ案あんを出だした。リーチと コンバージョンを測はかるという。Chị phụ trách xúc tiến bán hàng đưa ra phương án nhờ một người có ảnh hưởng Việt Nam quay video, rồi đo độ phủ và số người chuyển sang đặt tour.
  3. Hine

    すみません、リテンションというのは、どういう意味いみですか。

    Xin lỗi, リテンション nghĩa là gì ạ?

  4. Chị Kimura

    一度いちど来きたお客きゃくさんを離はなさないこと。二回目にかいめ、三回目さんかいめも来きてもらうことです。

    Là giữ được khách đã đến một lần. Tức là để khách quay lại lần hai, lần ba.

  5. 誰だれかが、部ぶごと リブランディングしては どうかと言いい出だした。Có người còn đề nghị tái định vị thương hiệu cả phòng.
  6. Tanaka

    (笑わらって)まずはこのツアーを、しっかり成功せいこうさせましょう。

    (cười) Trước hết, cứ làm cho tour này thật thành công đã.

Nghe xong, trả lời

Tanaka muốn bán tour "Hai cố đô" như thế nào?

「文化ぶんかを学まなべるツアーとして」 (như tour học văn hoá).

Nghe xong, trả lời

Chị Kimura giải thích リテンション là gì?

「二回目にかいめ、三回目さんかいめも来きてもらう」 (để khách đến cả lần hai, lần ba).

Hine mách nhỏ

Hôm đó mình ghi tới mười bốn dấu hỏi. Mẹo của mình: từ katakana thì đọc to, nghĩ ra từ tiếng Anh gốc — ポジショニング, リテンション là đoán được. Chỉ cẩn thận mấy từ Nhật tự chế như キャッチコピー.

Đọc ngoài đời

  • 広告こうこく

    Góc bài đăng mạng xã hội có tài trợ ở Nhật: từ 2023 phải ghi rõ là quảng cáo.

  • キャッチコピー

    Áp phích, tờ rơi, quảng cáo tàu điện: câu khẩu hiệu to nhất.

  • プレスリリース

    Mục "tin tức" trên trang của các công ty: thông cáo báo chí.

Cảnh 4 · Kiểm tra

8 câu, đạt 6 là đóng dấu

Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay.

Nghe rồi chọn nghĩa.

Câu 1 / 8

Buổi họp toàn katakana

Chúng tôi muốn định vị đây là tour học văn hoá, không phải tour rẻ.

Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Bài 60 · Thành ngữ bốn chữ · 3

Thứ Năm 5/9. Hine viết lời giới thiệu tour "Hai cố đô" cho tờ rơi — và chị Kimura gạch bớt thành ngữ.

Lật trang sau

売うり手てよし、買かい手てよし、世間せけんよし。Người bán được lợi, người mua được lợi, xã hội cũng được lợi. (lời dạy của thương nhân Ōmi)

← Về trang khoá Từ vựng N1