Bài 61· Chặng 5 · Tháng Tám· 22 phút
河童の川流れ Tục ngữ · 1
Trời mưa, khoảng 26 độ. Sáng nay cả công ty diễn tập phòng chống thiên tai; Tanaka cầm loa dẫn cả phòng xuống — rồi rẽ nhầm cầu thang. Trưa ở căng tin, Nakamura chưa nhịn được cười.
- 32 từ mới
- ai cũng có lúc sai, đời có qua có lại
- Hiểu các tục ngữ về chuyện ai cũng có lúc sai và chuyện có qua có lại: người giỏi cũng sơ suất, giỏi mấy cũng hỏng, nương tựa lẫn nhau, cây cao đón gió, việc gấp phải chịu thiệt, cẩn thận từng bước.
Trang 61 / 125
Cảnh 1 · Thứ Sáu 6/9/2030, 12 giờ 30 trưa
Một bữa trưa, mười hai câu tục ngữ
Sáu chuyện đời thường, mỗi chuyện hai câu tục ngữ: người giỏi cũng sai, cẩn thận, lời nói, có qua có lại, tiền nong, hoạ phúc. Bấm từng thẻ để nghe.
Đoán thử 3 từ
Tục ngữ gốc Hán: đọc âm Hán Việt là thấy quen. Nhưng có một câu người Việt hiểu khác hẳn.
01
塞翁が馬
Hán Việttái ông mã
Cùng một chuyện cổ Trung Hoa như tiếng Việt: hoạ phúc khó lường.
02
腹八分目
Hán Việtphúc bát phân mục
Ăn tới tám phần mười là dừng — người Nhật coi là bí quyết sống khoẻ.
03
苦肉の策
Hán Việtkhổ nhục sách
Bẫy! Tiếng Việt "khổ nhục kế" là tự làm mình bị thương để lừa người; tiếng Nhật
苦肉の策 chỉ là cách làm bất đắc dĩ khi hết đường.
Cảnh 2 · Từ trong cảnh
32 từ, 7 nhóm
Mỗi thẻ: chữ, nghĩa, một câu ví dụ lấy từ cảnh. Bấm loa để nghe. Hết mỗi nhóm có một câu hỏi nhanh, không tính điểm.
Nhắc từ N2, N3Tục ngữ bạn đã biếtDạy chính ở: Từ vựng N2, Từ vựng N3
- こうぼうにもふでのあやまりngười giỏi cũng có lúc sai
Nhóm 1Người giỏi cũng có lúc sai5 từ
上手の
手から 水が 漏れる người giỏi cũng có lúc sơ suất
ベテランの
運転手が 道を 間違えた。 上手の 手から 水が 漏れる、 だ。 Bác tài lâu năm đi nhầm đường. Đúng là người giỏi cũng có lúc sơ suất.
- Cùng ý với
さるもきからおちる, こうぼうにもふでのあやまり (ô Nhắc từ). 河童 là con yêu nước bơi giỏi trong truyện dân gian — bơi giỏi thế mà cũng bị nước cuốn.
- Cùng ý với
河童の
川流れ giỏi mấy cũng có lúc hỏng
あの
田中さんが 間違えるなんて、 河童の 川流れだね。 Đến anh Tanaka mà cũng nhầm, đúng là giỏi mấy cũng có lúc hỏng nhỉ.
- Cùng ý với
さるもきからおちる, こうぼうにもふでのあやまり (ô Nhắc từ). 河童 là con yêu nước bơi giỏi trong truyện dân gian — bơi giỏi thế mà cũng bị nước cuốn.
- Cùng ý với
失敗は
成功のもと thất bại là mẹ thành công
落ち込まないで。
失敗は 成功のもとだよ。 Đừng buồn. Thất bại là mẹ thành công mà.
人の
振り見て我が 振り直せ nhìn người mà sửa mình
人の
振り見て我が 振り直せ。 他人の 失敗から 学ぼう。 Nhìn người mà sửa mình. Hãy học từ sai lầm của người khác.
聞くは
一時の 恥、 聞かぬは 一生の 恥 hỏi thì xấu hổ một lúc, không hỏi thì xấu hổ cả đời
分からない
言葉は、 すぐ 聞こう。聞くは 一時の 恥、 聞かぬは 一生の 恥だ。 Từ nào không hiểu thì hỏi ngay. Hỏi thì xấu hổ một lúc, không hỏi thì xấu hổ cả đời.
- ID bỏ dấu "、" — bước Code giữ đúng ID khoá chủ nếu đã có.
Hỏi nhanh
Nghe rồi chọn nghĩa.
Nhóm 2Cẩn thận, nhanh tay5 từ
石橋を
叩いて 渡る cẩn thận từng bước
初めての
取引先だから、 石橋を 叩いて 渡るつもりで 確認しよう。 Đối tác lần đầu nên hãy kiểm tra cẩn thận từng bước.
- Gõ cả cầu đá cho chắc rồi mới qua. Khen người cẩn thận — nhưng cũng có khi chê là "cẩn thận quá mức".
転ばぬ先の
杖 lo trước khỏi hoạ
転ばぬ先の
杖で、 雨の 日の 予定も 作っておいた。 Lo trước khỏi hoạ, tôi làm sẵn cả lịch cho ngày mưa.
念には
念を 入れよ cẩn thận càng thêm cẩn thận
念には
念を 入れよ。 名簿を もう一度確かめて。 Cẩn thận càng thêm cẩn thận. Kiểm tra danh sách thêm lần nữa đi.
善は
急げ việc tốt thì làm ngay
善は
急げだ。 今日の うちに 申し込もう。 Việc tốt thì làm ngay. Đăng ký luôn trong hôm nay đi.
一寸先は
闇 chuyện ngày mai không ai biết
景気は
良くても、 一寸先は 闇だ。 Kinh tế đang tốt, nhưng chuyện ngày mai ai biết được.
Hỏi nhanh
怪我を
Phòng trước khi gặp chuyện →
Nhóm 3Lời nói, thân phận4 từ
出る杭は
打たれる cây cao đón gió
新人の
ころは、 出る杭は 打たれると 思って、 黙っていた。 Hồi mới vào, nghĩ cây cao đón gió nên tôi im lặng.
- Nghĩa đen: cái cọc nhô lên sẽ bị đóng xuống — người nổi bật dễ bị ghét, bị chèn ép.
口は
災いの 元 hoạ từ miệng mà ra
口は
災いの 元だから、 噂話は しない。 Hoạ từ miệng mà ra, nên tôi không buôn chuyện.
- 元 là gốc, nguồn: lời nói là nguồn gốc của tai hoạ.
雉も
鳴かずば撃たれまい im lặng thì chẳng chuốc hoạ
余計なことを
言って怒られた。 雉も 鳴かずば撃たれまい、 だ。 Nói thừa một câu mà bị mắng. Đúng là im lặng thì chẳng chuốc hoạ.
長いものには
巻かれろ cứ theo kẻ mạnh cho yên thân
長いものには
巻かれろ、 という 考え方は 好きではない。 Tôi không thích lối nghĩ "cứ theo kẻ mạnh cho yên thân".
Hỏi nhanh
Nghe rồi chọn nghĩa.
Nhóm 4Có qua có lại5 từ
持ちつ持たれつ
nương tựa lẫn nhau
同期とは、
持ちつ持たれつの 関係だ。 Với bạn cùng đợt, chúng tôi nương tựa lẫn nhau.
- Nghĩa đen: mình đỡ người, người đỡ mình.
旅は
道連れ世は 情け đi đường cần bạn, ở đời cần tình
知らない人に
助けられた。 旅は 道連れ世は 情けだ。 Được người lạ giúp. Đi đường cần bạn, ở đời cần tình.
渡る
世間に 鬼はなし ở đâu cũng có người tốt
初めての
町でも、 渡る 世間に 鬼はなしだった。 Ở thành phố lạ mà vẫn gặp người tốt.
恩を
仇で 返す ăn cháo đá bát
育ててくれた人を
裏切るなんて、 恩を 仇で 返すことだ。 Phản bội người đã nuôi mình, thế là ăn cháo đá bát.
損して得取れ
chịu thiệt trước để được lợi sau
最初は
安くしてもいい。 損して得取れだ。 Lúc đầu bán rẻ cũng được. Chịu thiệt trước để được lợi sau.
Hỏi nhanh
助けてもらったのに
Đáp ơn bằng oán → ăn cháo đá bát.
Nhóm 5Tiền nong, được mất6 từ
背に
腹は 代えられない việc gấp phải chịu thiệt
予算が
足りないので、 背に 腹は 代えられず、 安い ホテルにした。 Thiếu ngân sách nên đành chịu, chọn khách sạn rẻ.
- Nghĩa đen: không thể lấy lưng thay bụng — để cứu cái quan trọng hơn thì đành hy sinh cái kia.
苦肉の策
kế sách bất đắc dĩ
バスが
来ないので、 苦肉の策として タクシーを 四台呼んだ。 Xe buýt không tới, bất đắc dĩ phải gọi bốn chiếc taxi.
- Không phải "khổ nhục kế" của tiếng Việt — chỉ là cách làm bất đắc dĩ.
安物買いの
銭失い của rẻ là của ôi
安い傘は
すぐ壊れた。 安物買いの 銭失いだ。 Cái ô rẻ hỏng ngay. Của rẻ là của ôi.
只より
高いものはない của cho không là thứ đắt nhất
只より
高いものはない。 無料の 話には 気を つけて。 Của cho không là thứ đắt nhất. Cẩn thận với những lời mời miễn phí.
虻蜂取らず
tham cả hai, mất cả hai
二つの
試験を 同時に 受けて、 虻蜂取らずになった。 Thi hai kỳ một lúc, rốt cuộc trượt cả hai.
腹八分目
ăn tám phần no
健康のために、
食事は 腹八分目にしている。 Để giữ sức khoẻ, tôi chỉ ăn tám phần no.
Hỏi nhanh
Nối từ với nghĩa.
Nhóm 6Hoạ phúc, may rủi4 từ
塞翁が馬
tái ông thất mã
人間万事塞翁が馬。
落ちた 試験が、 次の 道を 開いた。 Đời người là tái ông thất mã. Kỳ thi trượt lại mở ra con đường mới.
- Hay nói đủ là
人間万事 塞翁が馬 — mọi chuyện ở đời đều như con ngựa của ông lão ở biên ải.
- Hay nói đủ là
怪我の
功名 trong hoạ có phúc
道に
迷ったおかげで、 い い店を見つけた。 怪我の 功名だ。 Nhờ lạc đường mà tìm được quán ngon. Trong hoạ có phúc.
渡りに
船 đang cần thì có ngay
人が
足りないときに 手伝いの 申し出が あって、 渡りに 船だった。 Đang thiếu người thì có người xin giúp — đúng là đang cần có ngay.
絵に
描いた餅 bánh vẽ
予算がなければ、
その 計画は 絵に 描いた餅だ。 Không có ngân sách thì kế hoạch đó chỉ là bánh vẽ.
Hỏi nhanh
立派な
Đẹp mà không ăn được → bánh vẽ.
Nhóm 7Người trong nghề lại quên mình3 từ
豚に
真珠 đàn gảy tai trâu (ngọc trai cho lợn)
高い
ワインを 私にくれても、 豚に 真珠ですよ。 Cho tôi rượu vang đắt tiền thì cũng như đàn gảy tai trâu thôi.
- Cùng ý với
ねこにこばん ở ô Nhắc từ.
- Cùng ý với
紺屋の
白袴 thợ may mặc áo rách
旅行会社の
社員なのに 旅行しないなんて、 紺屋の 白袴だ。 Làm công ty du lịch mà chẳng đi du lịch, đúng là thợ may mặc áo rách.
- Đọc
こうや (không đọc こんや). Thợ nhuộm chàm lại mặc quần trắng vì bận nhuộm cho khách.
- Đọc
医者の
不養生 thầy thuốc không giữ sức khoẻ mình
健康を
説く父がたばこを 吸うのは、 医者の 不養生だ。 Bố khuyên người ta giữ sức khoẻ mà chính mình hút thuốc — thầy thuốc chẳng lo cho mình.
Hỏi nhanh
Nghe rồi chọn nghĩa.
Nhắc lạiTục ngữ thường gặpDạy chính ở: Từ vựng N2 · Tục ngữ (ことわざ)
Ở Từ vựng N2 bạn đã học
Cảnh 3 · Nghe họ nói
Bữa trưa sau buổi diễn tập
Mười hai giờ rưỡi trưa thứ Sáu, căng tin công ty, ngoài trời mưa. Hine, Nakamura ngồi một bàn; Tanaka bưng khay tới ngồi cùng.
Nakamura
あの
田中さんが 間違えるなんて、 河童の 川流れだね。 Đến anh Tanaka mà cũng nhầm, đúng là giỏi mấy cũng có lúc hỏng nhỉ.
Hine
N2で
弘法にも 筆の 誤りって習ったよ。 あと、 上手の 手から 水が 漏れる、 とも 言うんだって。 Hồi N2 mình học câu "thánh cũng có lúc nhầm". Còn có câu "người giỏi cũng có lúc sơ suất" nữa.
Tanaka
二人とも、
聞こえてるよ。…… 僕も 新人の ころは、 石橋を 叩いて 渡りすぎて、 「遅い」 って 言われたんだ。Hai đứa, anh nghe thấy hết đấy. …Hồi mới vào, anh cũng cẩn thận quá mức nên bị chê là chậm.
逆に
意見を はっきり 言うと、 出る杭は 打たれる。 難しいよね。 Mà nói thẳng ý mình thì lại cây cao đón gió. Khó nhỉ.
Nakamura
私は
ヒネさんに 試験の 勉強を 手伝ってもらって、 今度は ベトナム語を 教えてもらうんです。 持ちつ 持たれつですね。 Em được Hine giúp ôn thi, giờ lại nhờ cậu ấy dạy tiếng Việt. Bọn em nương tựa lẫn nhau ạ.
Hine
で、
この 定食は? Thế còn suất cơm này?
Tanaka
まずいけど
安い。 背に 腹は 代えられない。 Dở mà rẻ. Đành chịu thôi.
Nghe xong, trả lời
Hồi mới vào, Tanaka bị chê vì sao?
「石橋を
Nghe xong, trả lời
Vì sao Tanaka vẫn ăn cơm căng tin?
「まずいけど
Hine mách nhỏ
Tục ngữ Nhật nhiều câu y như tiếng Việt:
さいおうがうま là "tái ông thất mã", えにかいたもち là "bánh vẽ". Nhưng cẩn thận くにくのさく — mình từng dịch thành "khổ nhục kế", chị Kimura cười mãi.
Đọc ngoài đời
- 腹八分目
Bài báo sức khoẻ, quảng cáo thực phẩm: "ăn tám phần no".
- 石橋を
叩いて 渡る Bài phỏng vấn giám đốc, nhận xét tính cách: người làm gì cũng thận trọng.
- 只より
高いものはない Bài cảnh báo lừa đảo: "cái gì miễn phí là đắt nhất".
Cảnh 4 · Kiểm tra
8 câu, đạt 6 là đóng dấu
Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay.
Cố gắng thêm nhé!
Bạn đã hoàn thành bài luyện tập.
Chưa đạtCâu cần xem lại
Bữa trưa sau buổi diễn tập
あの
Đến anh Tanaka mà cũng nhầm, đúng là giỏi mấy cũng có lúc hỏng nhỉ.
Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.
過ちて
