Bài 87· Chặng 7 · Tháng Mười· 22 phút
収穫量Thực phẩm, nông nghiệp
Se lạnh, khoảng 15 độ. Đi làm về, Hine gặp Linh ở siêu thị gần ga. Sau bão, bắp cải đắt gấp đôi; tấm bảng ở quầy rau ghi vùng trồng bị gió quật, sản lượng giảm.
- 32 từ mới
- an toàn thực phẩm, mùa màng
- Hiểu các từ về an toàn thực phẩm và mùa màng trong tin tức: không thuốc trừ sâu, phụ gia, giả nơi sản xuất, phụ thuộc nhập khẩu, giảm diện tích lúa, sản lượng.
Trang 87 / 125
Cảnh 1 · Thứ Tư 30/10/2030, 6 giờ chiều
Siêu thị chiều thứ Tư, sau bão
Một vòng siêu thị sau bão: quầy rau, kệ đồ khô, tủ đông, góc đặc sản. Mỗi nhãn là một từ. Bấm từng nhãn để nghe.
Đoán thử 3 từ
Ba từ trên bảng ở siêu thị. Đọc âm Hán Việt rồi đoán — có một bẫy.
01
食中毒
Hán Việtthực trúng độc
"Trúng độc" là bị nhiễm độc;
食 là ăn. 02
特産品
Hán Việtđặc sản phẩm
Trùng nghĩa tiếng Việt: món riêng của một vùng.
03
品薄
Hán Việtphẩm bạc
Bẫy!
薄い là mỏng, ít — hàng trên kệ "mỏng" đi, tức là ít hàng, không phải hàng kém.
Cảnh 2 · Từ trong cảnh
32 từ, 7 nhóm
Mỗi thẻ: chữ, nghĩa, một câu ví dụ lấy từ cảnh. Bấm loa để nghe. Hết mỗi nhóm có một câu hỏi nhanh, không tính điểm.
Nhắc từ N2, N3Từ nông nghiệp, thực phẩm bạn đã biếtDạy chính ở: Từ vựng N2, Từ vựng N3
- のうやくthuốc trừ sâu, thuốc bảo vệ thực vật
- てんかぶつchất phụ gia
- じきゅうりつtỉ lệ tự cung
- ゆうきさいばいtrồng hữu cơ
- さんちnơi sản xuất
Nhóm 1Thuốc và phân bón5 từ
無農薬
không thuốc trừ sâu
無農薬の
野菜は、 形が 悪くても 人気が ある。 Rau không thuốc trừ sâu dù xấu mã vẫn được ưa chuộng.
- 無 (không) +
農薬 (thuốc trừ sâu, đã học ở N2). Nhãn chặt hơn là 有機 (hữu cơ, có chứng nhận).
- 無 (không) +
残留農薬
dư lượng thuốc trừ sâu
輸入した
果物の 残留農薬を 検査する。 Kiểm tra dư lượng thuốc trừ sâu trên trái cây nhập khẩu.
化学肥料
phân bón hoá học
化学肥料を
使わずに、 米を 育てている。 Trồng lúa mà không dùng phân bón hoá học.
肥料
phân bón
春に
なると、 畑に 肥料を まく。 Vào xuân thì bón phân cho ruộng.
堆肥
phân ủ hữu cơ
落ち葉と
生ごみで 堆肥を 作る。 Làm phân ủ từ lá rụng và rác bếp.
- 堆 = chất đống — phân làm bằng cách ủ đống.
Hỏi nhanh
Nghe rồi chọn nghĩa.
Nhóm 2Nhãn trên gói hàng5 từ
食品添加物
phụ gia thực phẩm
袋の
裏に、 食品添加物が 細かく書いてある。 Mặt sau túi ghi chi tiết phụ gia thực phẩm.
- 添加 (thiêm gia) = thêm vào. Thêm
物 là "chất được thêm".
- 添加 (thiêm gia) = thêm vào. Thêm
食品表示
nhãn ghi trên thực phẩm
アレルギーが
あるので、 食品表示を 必ず 見る。 Tôi bị dị ứng nên luôn xem nhãn thực phẩm.
表示義務
nghĩa vụ ghi nhãn
卵や
小麦には、 アレルギーの 表示義務が ある。 Trứng và lúa mì bắt buộc phải ghi nhãn dị ứng.
原産地
nơi xuất xứ
この
牛肉の 原産地は、 オーストラリアだ。 Nơi xuất xứ của thịt bò này là Úc.
- 産地 (N2) — nơi trồng, nơi làm ra;
原産地 — dùng trên nhãn, giấy tờ nhập khẩu, nói rõ nước xuất xứ.
- 産地 (N2) — nơi trồng, nơi làm ra;
食の
安全 an toàn thực phẩm
子どもを
持つ親は、 食の 安全に 敏感だ。 Cha mẹ có con nhỏ rất nhạy cảm với chuyện an toàn thực phẩm.
Hỏi nhanh
お菓子を
Thông tin in trên gói →
Nhóm 3Hàng giả, hàng thật3 từ
産地偽装
làm giả nơi sản xuất
産地偽装が
発覚し、 商品は すべて 回収された。 Vụ làm giả nơi sản xuất bị phát hiện, toàn bộ hàng bị thu hồi.
- Hán Việt "nguỵ trang" — tiếng Việt dùng cho lính, xe che mắt địch; tiếng Nhật dùng nhiều cho làm giả giấy tờ, nhãn:
偽装表示, 偽装結婚.
- Hán Việt "nguỵ trang" — tiếng Việt dùng cho lính, xe che mắt địch; tiếng Nhật dùng nhiều cho làm giả giấy tờ, nhãn:
偽装
làm giả, nguỵ trang
賞味期限を
偽装した店が 営業停止になった。 Cửa hàng làm giả hạn sử dụng bị đình chỉ kinh doanh.
- Hán Việt "nguỵ trang" — tiếng Việt dùng cho lính, xe che mắt địch; tiếng Nhật dùng nhiều cho làm giả giấy tờ, nhãn:
偽装表示, 偽装結婚.
- Hán Việt "nguỵ trang" — tiếng Việt dùng cho lính, xe che mắt địch; tiếng Nhật dùng nhiều cho làm giả giấy tờ, nhãn:
特産品
đặc sản
青森の
特産品と いえば、 りんごだ。 Nói tới đặc sản Aomori là táo.
Hỏi nhanh
外国産の
Nói dối về nơi sản xuất →
Nhóm 4Đồ chế biến sẵn3 từ
加工食品
thực phẩm chế biến
ハムや
ソーセージは 加工食品だ。 Giăm bông và xúc xích là thực phẩm chế biến.
- Hán Việt "gia công" — tiếng Việt "gia công" là làm thuê theo đơn;
加工 là chế biến, làm từ nguyên liệu thành sản phẩm.
- Hán Việt "gia công" — tiếng Việt "gia công" là làm thuê theo đơn;
冷凍食品
thực phẩm đông lạnh
忙しい夜は、
冷凍食品に 助けられる。 Những tối bận rộn thì nhờ cả vào thực phẩm đông lạnh.
食中毒
ngộ độc thực phẩm
夏は
食中毒が 増えるので、 弁当に 注意しよう。 Mùa hè ngộ độc thực phẩm tăng, nên cẩn thận với cơm hộp.
Hỏi nhanh
Nối từ với nghĩa.
Nhóm 5Ruộng lúa6 từ
稲作
nghề trồng lúa
日本の
稲作は、 二千年以上の 歴史が ある。 Nghề trồng lúa của Nhật có lịch sử hơn hai nghìn năm.
棚田
ruộng bậc thang
山の
斜面に、 美しい 棚田が 広がる。 Trên sườn núi trải ra những thửa ruộng bậc thang tuyệt đẹp.
- 棚 = cái kệ, giá: ruộng xếp tầng như kệ sách. Giống ruộng bậc thang ở Sa Pa, Mù Cang Chải.
減反
giảm diện tích trồng lúa
減反の
政策で、 田んぼは 年々減っていった。 Vì chính sách giảm diện tích trồng lúa, ruộng lúa ít đi từng năm.
- chính sách giảm diện tích trồng lúa của Nhật (đã bỏ từ 2018), báo vẫn nhắc khi bàn về lúa gạo.
反 là đơn vị diện tích ruộng cũ.
- chính sách giảm diện tích trồng lúa của Nhật (đã bỏ từ 2018), báo vẫn nhắc khi bàn về lúa gạo.
米価
giá gạo
不作で
米価が 上がり、 外食の 値段にも 響いた。 Mất mùa làm giá gạo tăng, ảnh hưởng cả giá ăn ngoài.
農地
đất nông nghiệp
駅の
近くの 農地が、 住宅地に 変わった。 Đất nông nghiệp gần ga đã thành khu nhà ở.
耕作放棄地
đất canh tác bị bỏ hoang
若い人がいなくなり、
村の 耕作放棄地が 増えた。 Người trẻ đi hết, đất bỏ hoang trong làng nhiều lên.
Hỏi nhanh
誰も
Đất canh tác bị bỏ →
Nhóm 6Người làm nông, lương thực của một nước5 từ
農業従事者
người làm nông nghiệp
農業従事者の
半分以上が、 七十歳を 超えている。 Hơn một nửa số người làm nông đã quá bảy mươi tuổi.
就農
vào làm nghề nông
会社を
辞めて、 故郷で 就農する人も いる。 Có người bỏ công ty về quê làm nông.
- đồng âm, khác nghĩa:
しゅうのう 収納 (chỗ cất đồ) ở Từ vựng N3.
- đồng âm, khác nghĩa:
兼業農家
nhà nông làm thêm nghề khác
父は
平日は 会社員、 週末は 米を 作る 兼業農家だ。 Bố tôi ngày thường đi làm công ty, cuối tuần trồng lúa — một nhà nông làm kiêm.
輸入依存
phụ thuộc nhập khẩu
この国は
食料の 多くを 輸入に 依存している。 Nước này phụ thuộc vào nhập khẩu phần lớn lương thực.
- Danh từ ghép bốn chữ; câu văn hay tách ra:
輸入に 依存する (phụ thuộc vào nhập khẩu).
- Danh từ ghép bốn chữ; câu văn hay tách ra:
食料安全保障
an ninh lương thực
戦争や
天候の 変化で、 食料安全保障が 注目されている。 Vì chiến tranh và thời tiết thất thường, an ninh lương thực đang được chú ý.
- 安全保障 một mình là "an ninh (quốc gia)"; thêm
食料 là an ninh lương thực.
- 安全保障 một mình là "an ninh (quốc gia)"; thêm
Hỏi nhanh
Nghe rồi chọn nghĩa.
Nhóm 7Mùa màng và giá cả5 từ
収穫量
sản lượng thu hoạch
台風で
収穫量が 減り、 野菜の 値段が 上がった。 Vì bão, sản lượng thu hoạch giảm và giá rau tăng.
不作続き
mất mùa liên tiếp
不作続きで、
農家の 生活は 苦しくなった。 Mất mùa liên tiếp, đời sống nhà nông khó khăn hơn.
- 不作 (N2) +
続き (liên tục). Kiểu ghép N+ 続き rất hay gặp: 雨続き, 赤字続き.
- 不作 (N2) +
天候不順
thời tiết thất thường
天候不順で、
今年の ぶどうは 甘くない。 Thời tiết thất thường nên nho năm nay không ngọt.
品薄
khan hàng
台風の
後、 スーパーの 棚は 品薄になった。 Sau bão, kệ siêu thị bị khan hàng.
価格高騰
giá cả tăng vọt
キャベツの
価格高騰が、 家計を 苦しめている。 Giá bắp cải tăng vọt đang làm khổ chi tiêu gia đình.
- 高騰 (cao đằng) = vọt lên cao; mạnh hơn
値上がり.
- 高騰 (cao đằng) = vọt lên cao; mạnh hơn
Hỏi nhanh
Câu nào dùng
品薄 = hàng ít, khó mua; không phải hàng kém hay giấy mỏng.
Nhắc lạiTừ nông nghiệp, thực phẩm cơ bảnDạy chính ở: Từ vựng N2 · Nông nghiệp và thực phẩm
Ở Từ vựng N2 bạn đã học
Cảnh 3 · Nghe họ nói
Bắp cải giá gấp đôi
Sáu giờ chiều, siêu thị gần ga
Linh
ヒネさん、
見てください。 キャベツが 先週の 倍です。 Chị Hine, chị xem này. Bắp cải đắt gấp đôi tuần trước.
Hine
ほんとだ。
「産地が 台風の 被害を 受けました」 って 書いてある。Thật này. Bảng ghi "vùng trồng bị bão gây thiệt hại".
台風で
収穫量が 減り、 野菜の 値段が 上がった…… ってことだね。 Tức là vì bão, sản lượng thu hoạch giảm và giá rau tăng.
Linh
私は
無農薬の ほうにします。 少し 高いけど、 安心なので。 Em lấy loại không thuốc trừ sâu. Hơi đắt nhưng yên tâm hơn ạ.
- リンさんは
隣の Linh cầm gói mì ăn liền bên cạnh lên, bắt đầu đọc danh sách phụ gia thực phẩm ở mặt sau.インスタント ラーメンを 手に 取り、 裏の 食品添加物を 読み 始めた。 Hine
先週の
ニュース、 見た? 外国産の うなぎを 国産って書いた 会社が 捕まったの。 産地偽装。 Em xem tin tuần trước chưa? Một công ty ghi lươn nước ngoài là hàng trong nước bị bắt. Làm giả nơi sản xuất đấy.
Linh
ひどいですね。
でも、 日本は どうしてそんなに 食料の ことを 心配するんですか。 Tệ quá chị nhỉ. Mà sao Nhật lo chuyện lương thực dữ vậy chị?
Hine
日本は
輸入依存が 大きいの。 食料の 多くを 輸入に 依存してる。 Nhật phụ thuộc nhập khẩu nhiều lắm. Phần lớn lương thực là nhập.
それに、
昔の 減反の 政策で、 田んぼもずいぶん 減ったんだって。 Thêm nữa, nghe nói vì chính sách giảm diện tích trồng lúa ngày trước mà ruộng cũng ít đi nhiều.
Linh
詳しいですね。……
じゃあ、 キャベツは 半分こしましょう。 Chị rành ghê. …Vậy mình chia đôi cái bắp cải đi chị.
Nghe xong, trả lời
Vì sao bắp cải đắt gấp đôi?
「産地が
Nghe xong, trả lời
Cuối cùng Linh đề nghị gì?
「キャベツは
Hine mách nhỏ
Đi siêu thị ở Nhật là một bài đọc nhỏ: mặt trước có
げんさんち, mặt sau có てんかぶつ. Sau bão mình học thêm hai chữ trên bảng giá: しなうす và かかくこうとう — gặp hai chữ ấy là biết hôm nay nên mua ít thôi.
Đọc ngoài đời
- 国産
Nhãn ở quầy thịt, cá, rau: "こくさん" — hàng trong nước; hàng nhập ghi tên nước.
- 無農薬・有機
Tem trên túi rau ở siêu thị, chợ nông sản: "むのうやく", "ゆうき さいばい".
- 品薄のため
Mẩu giấy dán ở kệ trống: "しなうすのため おひとり ひとつまで" — vì khan hàng, mỗi người một món.
Cảnh 4 · Kiểm tra
8 câu, đạt 6 là đóng dấu
Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay.
Cố gắng thêm nhé!
Bạn đã hoàn thành bài luyện tập.
Chưa đạtCâu cần xem lại
Chiều thứ Tư ở siêu thị
台風で
Vì bão, sản lượng thu hoạch giảm và giá rau tăng.
Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.
腹が

