Bài 58· Chặng 5 · Tháng Tám· 22 phút
妬ましいTính từ khó · 2
Trời nhiều mây, khoảng 27 độ. Bay đêm về tới Tokyo sáng nay, Hine đi làm luôn. Tối, cô mở nốt cuốn tiểu thuyết Nakamura cho mượn từ đầu tháng Tám — trang nào cũng đầy tính từ cảm xúc khó.
- 32 từ mới
- tính từ chỉ cảm xúc
- Hiểu các tính từ khó chỉ cảm xúc: đáng ghê, muốn xa, ghen tị, đáng tức, khó xử, trông tội nghiệp.
Trang 58 / 125
Cảnh 1 · Thứ Hai 2/9/2030, 9 giờ tối
Một cuốn tiểu thuyết, mười hai nỗi lòng
Sáu nhóm cảm xúc trong cuốn tiểu thuyết: ghét, ghen tức, buồn day dứt, ngượng, kể lể, thương xót. Mỗi nhóm hai tính từ. Bấm từng thẻ để nghe.
Đoán thử 3 từ
Tính từ thuần Nhật cũng có chữ Hán gợi ý. Đọc âm Hán Việt của chữ đầu rồi đoán — có một bẫy.
01
妬ましい
Hán Việtchữ "đố" (đố kỵ)
"Đố" như trong "đố kỵ": thấy người hơn mình mà khó chịu.
02
忌まわしい
Hán Việtchữ "kỵ" (kiêng kỵ)
"Kỵ" như "kiêng kỵ": chuyện người ta muốn tránh, không muốn nhắc tới.
03
恐れ多い
Hán Việtchữ "khủng" + "đa"
Bẫy! Không phải "sợ nhiều": là thấy mình không xứng với điều tốt người trên dành cho — khiêm tốn, lễ phép.
Cảnh 2 · Từ trong cảnh
32 từ, 6 nhóm
Mỗi thẻ: chữ, nghĩa, một câu ví dụ lấy từ cảnh. Bấm loa để nghe. Hết mỗi nhóm có một câu hỏi nhanh, không tính điểm.
Nhắc từ N2, N3Tính từ cảm xúc bạn đã biếtDạy chính ở: Từ vựng N2, Từ vựng N3
- すがすがしいsảng khoái, trong lành
- こころづよいyên lòng, vững dạ
- わずらわしいphiền phức, rắc rối
- おびただしいrất nhiều, vô số
Nhóm 1Ghét, muốn tránh5 từ
忌まわしい
đáng ghê, xui xẻo
彼は、
子供の ころの 忌まわしい 事件を 思い出した。 Anh ta nhớ lại vụ việc đáng ghê hồi nhỏ.
- Cùng chữ
忌. 忌まわしい là chuyện ghê sợ, xui xẻo muốn quên đi; 忌々しい là bực tức vì chuyện không như ý (hay tự bực mình).
- Cùng chữ
疎ましい
đáng ghét, muốn xa
何かと口を
出す 義兄が、 疎ましくなった。 Ông anh rể việc gì cũng xen vào, khiến anh ta thấy ghét, chỉ muốn tránh xa.
鬱陶しい
khó chịu, ngột ngạt
雨ばかりで、
鬱陶しい 天気が 続く。 Mưa suốt, thời tiết ngột ngạt khó chịu kéo dài.
呪わしい
đáng nguyền rủa
戦争は、
呪わしい 記憶として残った。 Chiến tranh còn lại như một ký ức đáng nguyền rủa.
忌々しい
tức tối, bực bội
また
同じ ミスを するとは、 忌々しい。 Lại mắc đúng lỗi cũ, thật tức tối.
- Cùng chữ
忌. 忌まわしい là chuyện ghê sợ, xui xẻo muốn quên đi; 忌々しい là bực tức vì chuyện không như ý (hay tự bực mình).
- Cùng chữ
Hỏi nhanh
Nghe rồi chọn nghĩa.
Nhóm 2Ghen, tức6 từ
妬ましい
đáng ghen tị
友人の
成功を 妬ましく 思う 自分が 嫌になった。 Tôi thấy ghét bản thân vì ghen tị với thành công của bạn.
腹立たしい
đáng tức giận
遅れてきたのに
謝らない 態度が 腹立たしい。 Đến muộn mà không xin lỗi, thái độ ấy thật đáng tức.
- 腹立たしい là tức giận vì người khác làm sai;
苛立たしい là sốt ruột, bứt rứt vì việc mãi không xong.
- 腹立たしい là tức giận vì người khác làm sai;
苛立たしい
sốt ruột, bực bội
電車が
動かず、 苛立たしい 時間が 過ぎた。 Tàu không chạy, từng phút trôi qua thật sốt ruột.
- 腹立たしい là tức giận vì người khác làm sai;
苛立たしい là sốt ruột, bứt rứt vì việc mãi không xong.
- 腹立たしい là tức giận vì người khác làm sai;
小憎らしい
đáng ghét (hơi xấc)
弟は、
小憎らしい口の きき方を する。 Thằng em nói năng xấc xấc, đáng ghét.
- Hay dùng cho trẻ con, người trẻ khôn lỏi — ghét mà có chút buồn cười.
憎たらしい
đáng ghét
負けたのに
笑っている顔が 憎たらしい。 Thua mà vẫn cười, trông cái mặt mới ghét.
憎々しい
đáng ghét ra mặt
悪役の
俳優が、 憎々しい顔で 笑った。 Diễn viên đóng vai ác cười với vẻ mặt đáng ghét ra mặt.
Hỏi nhanh
同期だけが
Người khác hơn mình mà khó chịu →
Nhóm 3Buồn, day dứt6 từ
悩ましい
khó xử, day dứt
仕事か
家族か、 悩ましい 選択だ。 Công việc hay gia đình — một lựa chọn thật khó xử.
侘しい
cô quạnh, đìu hiu
一人で
コンビニの 弁当を 食べるのは、 侘しい。 Một mình ăn cơm hộp mua ở cửa hàng tiện lợi thấy thật cô quạnh.
物悲しい
buồn man mác
秋の
夕暮れは、 どこか 物悲しい。 Chiều thu có gì đó buồn man mác.
心許ない
không yên tâm
新人一人に
任せるのは、 心許ない。 Giao cho một người mới làm thì không yên tâm.
- Trái nghĩa với
こころづよい (yên lòng) ở ô Nhắc từ.
- Trái nghĩa với
狂おしい
cuồng dại
彼女は、
狂おしいほどの 恋をした。 Cô ấy yêu một mối tình cuồng dại.
堪らない
không chịu nổi; (thích) vô cùng
夏に
飲む 冷たい ビールは、 堪らない。 Bia lạnh uống mùa hè thì ngon không chịu nổi.
- Hai chiều:
暑くて 堪らない (nóng không chịu nổi) — và khen: 堪らない 味 (ngon hết chỗ chê).
- Hai chiều:
Hỏi nhanh
Nối từ với nghĩa.
Nhóm 4Ngượng, vinh dự, mừng5 từ
気恥ずかしい
ngượng ngùng
昔の
日記を 読むのは、 気恥ずかしい。 Đọc lại nhật ký ngày xưa thấy ngượng ngùng.
面映ゆい
ngượng (khi được khen)
皆の
前で 褒められて、 面映ゆかった。 Được khen trước mặt mọi người, tôi thấy ngượng.
- Chỉ dùng khi được khen, được đối xử tốt quá mức mình nghĩ.
恐れ多い
quá vinh dự, không dám nhận
社長に
直接声を かけていただき、 恐れ多いです。 Được giám đốc trực tiếp hỏi han, em thấy quá vinh dự.
喜ばしい
đáng mừng
皆様の
無事を、 心から喜ばしく 思います。 Tôi thật lòng mừng vì mọi người đều bình an.
心憎い
tinh tế đến mức đáng nể
客の
好みまで 覚えている、 心憎い サービスだ。 Nhớ cả khẩu vị của khách — dịch vụ tinh tế đến đáng nể.
- Bẫy! Có chữ
憎 (ghét) mà là lời KHEN: tinh tế tới mức "ghen tị".
- Bẫy! Có chữ
Hỏi nhanh
Từ nào là lời KHEN?
心憎い = tinh tế đáng nể; hai từ kia là "đáng ghét".
Nhóm 5Kể lể, tiếc nuối, trơ trẽn4 từ
恨みがましい
có vẻ trách móc
彼女は
恨みがましい目で、 こちらを 見た。 Cô ấy nhìn sang với ánh mắt như trách móc.
未練がましい
còn luyến tiếc dai dẳng
別れた
恋人に 連絡するのは、 未練がましい。 Liên lạc với người yêu cũ thì có vẻ còn luyến tiếc dai dẳng.
恩着せがましい
kể ơn
手伝ってくれたが、
恩着せがましい 言い方だった。 Có giúp đấy, nhưng cách nói cứ như kể ơn.
恥ずかしげもない
chẳng chút ngượng ngùng
彼は、
恥ずかしげもなく人の 案を 自分の ものにした。 Anh ta chẳng chút ngượng ngùng, nhận ý tưởng của người khác là của mình.
~がましい
Đuôi này nghĩa là "có vẻ như…, đến mức khó chịu" — luôn mang ý chê:
Hỏi nhanh
Nghe rồi chọn nghĩa.
Nhóm 6Thương xót, rợn, khinh6 từ
痛々しい
trông thật tội nghiệp
怪我をした姿が
痛々しくて、 見ていられなかった。 Bộ dạng bị thương trông tội nghiệp quá, tôi không nỡ nhìn.
- Hai từ lặp chữ:
痛々しい là nhìn thấy mà xót; 生々しい là còn tươi, sống như vừa xảy ra (vết thương, ký ức, lời kể).
- Hai từ lặp chữ:
生々しい
sống động, còn tươi nguyên
地震の
記憶は、 今も 生々しい。 Ký ức về trận động đất đến giờ vẫn còn nguyên.
- Hai từ lặp chữ:
痛々しい là nhìn thấy mà xót; 生々しい là còn tươi, sống như vừa xảy ra (vết thương, ký ức, lời kể).
- Hai từ lặp chữ:
苦々しい
cay đắng, khó chịu
部長は、
苦々しい顔で 報告を 聞いた。 Trưởng phòng nghe báo cáo với vẻ mặt khó chịu.
浅ましい
đê tiện, đáng khinh
お金のために
友達を 騙すなんて、 浅ましい。 Vì tiền mà lừa bạn bè, thật đáng khinh.
卑しい
hèn hạ; tham ăn
人の
皿まで 食べるなんて、 卑しいよ。 Ăn cả phần đĩa người khác, tham quá đấy.
馬鹿らしい
thấy ngớ ngẩn, vô lý
そんな噂を
信じるなんて、 馬鹿らしい。 Tin vào cái tin đồn đó thật ngớ ngẩn.
Hỏi nhanh
事故の
Dấu vết như vừa mới xảy ra →
Nhắc lạiTính từ đuôi い khó Dạy chính ở: Từ vựng N2 · Tính từ đuôi い khó
Ở Từ vựng N2 bạn đã học một loạt tính từ đuôi
Cảnh 3 · Nghe họ nói
Cuốn tiểu thuyết của Nakamura
Chín giờ tối thứ Hai, phòng 202. Hine đọc to mấy câu trong cuốn tiểu thuyết, rồi nhắn tin cho Nakamura.
- 主人公は
弟の Nhân vật chính ghen tị với thành công của em trai, và thấy ông anh rể lắm lời thật đáng ghét, chỉ muốn tránh xa.成功が 妬ましく、 口うるさい 義兄が 疎ましかった。 - そして何度も、
昔の Và anh ta cứ nhớ đi nhớ lại một chuyện đáng ghê năm xưa.忌まわしい 出来事を 思い出した。 Hine
友人の
成功を 妬ましく 思う 自分が 嫌になった……か。 わかる 気がする。 "Tôi thấy ghét bản thân vì ghen tị với thành công của bạn"… Mình hiểu cảm giác đó.
- 病気の
母親の Dáng người mẹ ốm trông thật tội nghiệp; nước mắt Hine rơi.姿は 痛々しく、 ヒネさんの 目から 涙が こぼれた。 Hine
(中村さんへの
メッセージ) 主人公、 腹立たしいのに、 読むのをやめられない! 悩ましいよ。 (tin nhắn gửi Nakamura) Nhân vật chính đáng tức thế mà không bỏ xuống được! Khó xử thật đấy.
- 中村さんからは、
笑顔の Nakamura gửi lại đúng một biểu tượng mặt cười.マークが 一つだけ返ってきた。
Nghe xong, trả lời
Nhân vật chính thấy anh rể thế nào?
「口うるさい
Nghe xong, trả lời
Vì sao Hine khóc?
「母親の
Hine mách nhỏ
Mấy từ này mình chỉ hiểu thật khi gặp trong truyện:
ねたましい, うとましい, いたいたしい. Đọc tiểu thuyết là cách học tính từ cảm xúc nhanh nhất — vì mỗi từ đi kèm một người, một chuyện, một giọt nước mắt.
Đọc ngoài đời
- 鬱陶しい
天気 Bản tin thời tiết mùa mưa: "trời ẩm ướt, ngột ngạt".
- 誠に
喜ばしい Lời phát biểu ở lễ, tiệc: "thật đáng mừng".
- 恩着せがましい
Mục tư vấn chuyện gia đình, chỗ làm trên báo: kiểu người "giúp rồi kể ơn".
Cảnh 4 · Kiểm tra
8 câu, đạt 6 là đóng dấu
Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay.
Cố gắng thêm nhé!
Bạn đã hoàn thành bài luyện tập.
Chưa đạtCâu cần xem lại
Mười hai nỗi lòng trong một cuốn sách
友人の
Tôi thấy ghét bản thân vì ghen tị với thành công của bạn.
Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.
人を
