Bài 25· Chặng 2 · Tháng Năm· 22 phút

端緒たんしょTừ gần nghĩa 2

Trời nắng, khoảng 23 độ. Chị Kimura đưa Hine một email tiếng Việt do khách viết, nhờ cô dịch sang tiếng Nhật trang trọng cho trưởng nhóm. Cùng một ý có rất nhiều cách nói; Hine phải chọn từ cho đúng sắc thái.

  • 32 từ mới
  • đổi cách nói (言い換え)
  • Hiểu các cặp từ gần nghĩa trong văn viết: cách, khởi đầu, thời cơ, hoàn toàn không có, chênh nhỏ.
Sổ từ của Hine

Trang 25 / 125

32 từ · 7 nhóm

Cảnh 1 · Thứ Ba 7/5/2030, 4 giờ chiều

Một ý, nhiều cách nói

Sáu ô là sáu ý hay gặp trong email công việc: cách làm, khởi đầu, thời cơ, chênh lệch, ngang hay kém, không có. Mỗi ô hai từ văn viết thay cho lời thường. Bấm từng thẻ để nghe.

Đoán thử 3 từ

Ba từ Hán của văn viết. Đọc âm Hán Việt rồi đoán — có hai bẫy.

  1. 01

    皆無かいむ

    Hán Việtgiai vô

    "Giai" là tất cả, "vô" là không: tất cả đều không — không có chút nào.

  2. 02

    匹敵ひってき

    Hán Việtthất địch

    Bẫy! "Thất" ở đây nghĩa là sánh đôi, ngang hàng, không phải "thất bại": đối thủ ngang tầm.

  3. 03

    露呈ろてい

    Hán Việtlộ trình

    Bẫy lớn! Không phải "lộ trình" của tiếng Việt: "lộ" là lộ ra, "trình" là phơi bày — điều xấu bị lộ ra.

Cảnh 2 · Từ trong cảnh

32 từ, 7 nhóm

Mỗi thẻ: chữ, nghĩa, một câu ví dụ lấy từ cảnh. Bấm loa để nghe. Hết mỗi nhóm có một câu hỏi nhanh, không tính điểm.

Nhắc từ N2, N3Từ gần nghĩa bạn đã biếtDạy chính ở: Từ vựng N2, Từ vựng N3
  • いとぐちđầu mối, manh mối
  • ぶなんan toàn, không có gì sai
  • ささいnhỏ nhặt
  • いちじるしいrõ rệt, đáng kể

Nhóm 1Cách, biện pháp4 từ

  • 方策ほうさく

    phương sách

    Hán Việtphương sách

    この方策ほうさくしかないと、誰だれもが考かんがえていた。

    Ai cũng nghĩ chỉ có phương sách này mà thôi.

    • đồng âm, khác nghĩa: 豊作ほうさく (được mùa) ở Từ vựng N2
  • 手立てだて

    biện pháp

    Hán Việtthủ lập

    彼かれを説得せっとくする手立てだてが見みつからない。

    Tôi không tìm ra biện pháp thuyết phục anh ấy.

  • 術すべ

    cách, phương pháp

    Hán Việtthuật

    連絡れんらくする術すべがなく、ただ待まつしかなかった。

    Không có cách nào liên lạc, chỉ còn biết chờ.

    • Đọc すべ (cách), khác 術じゅつ (thuật, kỹ thuật). Hay đi với phủ định: なす術すべがない (không biết làm sao).
  • 打うつ手て

    nước đi, biện pháp

    Hán Việtđả thủ

    赤字あかじが続つづき、もう打うつ手てがない。

    Lỗ liên tục, không còn nước đi nào nữa.

Hỏi nhanh

電池でんちが切きれて、助たすけを呼よぶ( )もなかった。 · Điện thoại hết pin, chẳng có … gọi người giúp.

"Cách để làm gì" trong văn viết → 術すべ.

Nhóm 2Khởi đầu, đầu mối5 từ

  • 端緒たんしょ

    manh mối, khởi đầu

    Hán Việtđoan tự

    一本いっぽんの電話でんわが、事件解決じけんかいけつの端緒たんしょとなった。

    Một cuộc điện thoại đã trở thành manh mối giải quyết vụ việc.

    • đồng âm, khác nghĩa: 短所たんしょ (điểm yếu) ở Từ vựng N3
  • 嚆矢こうし

    mở đầu, khởi xướng

    Hán Việthao thỉ

    この小説しょうせつは、日本にほんの推理小説すいりしょうせつの嚆矢こうしとされる。

    Cuốn tiểu thuyết này được xem là khởi đầu của tiểu thuyết trinh thám Nhật.

    • đồng âm, khác nghĩa: 講師こうし (giảng viên) ở Từ vựng N3
    • Mũi tên có còi bắn lên mở màn trận đánh thời xưa — nên là "phát súng mở màn".
  • 契機けいき

    dịp, bước ngoặt

    Hán Việtkhế cơ

    留学りゅうがくを契機けいきに、日本にほんの文化ぶんかに興味きょうみを持もった。

    Nhân dịp du học, tôi bắt đầu quan tâm văn hoá Nhật.

    • đồng âm, khác nghĩa: 景気けいき (tình hình kinh tế) ở Từ vựng N3
  • 発端ほったん

    khởi đầu của sự việc

    Hán Việtphát đoan

    事件じけんの発端ほったんは、小ちいさな誤解ごかいだった。

    Khởi đầu của vụ việc chỉ là một hiểu lầm nhỏ.

  • 手てがかり

    dấu vết, đầu mối

    Hán Việtthủ

    警察けいさつは、犯人はんにんの手てがかりをつかんだ。

    Cảnh sát đã nắm được dấu vết của thủ phạm.

Ba cách nói "khởi đầu"

TừBắt đầu của cái gìThay cho lời thường
発端ほったんchỗ một sự việc (thường không hay) bắt đầu xảy raはじまり
端緒たんしょđầu mối để mở ra lời giải, việc mớiいとぐち
契機けいきdịp làm mình thay đổi, bắt đầu điều gìきっかけ

Cãi nhau, sự cố → 発端ほったん; tìm ra lời giải → 端緒たんしょ; đổi hướng đời mình → 契機けいき.

Hỏi nhanh

二人ふたりの喧嘩けんかの( )は、一通いっつうのメールだった。 · … của trận cãi nhau giữa hai người là một email.

Chỗ một chuyện không hay bắt đầu → 発端ほったん.

Nhóm 3Thời cơ, tốt nhất5 từ

  • 潮時しおどき

    thời cơ thích hợp

    Hán Việttriều thời

    十年じゅうねん続つづけた店みせだが、そろそろ閉しめる潮時しおどきだ。

    Cửa hàng đã mở mười năm, nhưng giờ là lúc thích hợp để đóng.

    • Nghĩa gốc là lúc thuỷ triều lên xuống — thuyền phải chờ đúng con nước mới ra khơi. Hay nói về lúc nên dừng: 引退いんたいの潮時しおどき.
  • 極上ごくじょう

    thượng hạng

    Hán Việtcực thượng

    極上ごくじょうの牛肉ぎゅうにくを、塩しおだけで味あじわう。

    Thưởng thức thịt bò thượng hạng chỉ với muối.

  • 上々じょうじょう

    rất tốt, thuận lợi

    Hán Việtthượng thượng

    新あたらしいツアーの評判ひょうばんは、上々じょうじょうだ。

    Tour mới được đánh giá rất tốt.

    • đồng âm, khác nghĩa: 上場じょうじょう (niêm yết) ở Từ vựng N2
  • 好適こうてき

    phù hợp

    Hán Việthảo thích

    この土地とちは、米作こめづくりに好適こうてきだ。

    Vùng đất này rất hợp để trồng lúa.

  • 最適さいてき

    thích hợp nhất

    Hán Việttối thích

    初心者しょしんしゃに最適さいてきなコースを選えらんだ。

    Tôi chọn tuyến phù hợp nhất cho người mới.

Hỏi nhanh

Nghe rồi chọn nghĩa.

Bấm để nghe

Nhóm 4Chênh lệch4 từ

  • 僅差きんさ

    chênh lệch rất nhỏ

    Hán Việtcận sai

    選挙せんきょは、僅差きんさで現職げんしょくが勝かった。

    Trong cuộc bầu cử, người đương nhiệm thắng sát nút.

    • Nhỏ hơn 小差しょうさ — hơn thua chỉ một chút xíu. "Cận" là ít ỏi, như 僅わずか.
  • 開ひらき

    chênh lệch

    Hán Việtkhai

    二人ふたりの意見いけんには、かなりの開ひらきがある。

    Ý kiến hai người chênh lệch khá xa.

  • 格差かくさ

    chênh lệch (xã hội)

    Hán Việtcách sai

    都市としと地方ちほうの所得しょとく格差かくさが広ひろがっている。

    Chênh lệch thu nhập giữa thành phố và địa phương ngày càng lớn.

  • 小差しょうさ

    chênh nhỏ

    Hán Việttiểu sai

    試合しあいは、小差しょうさで負まけた。

    Đội thua trận với cách biệt nhỏ.

Hỏi nhanh

Nối từ với nghĩa.

Nhóm 5Ngang hay kém5 từ

  • 似通にかよう

    giống nhau

    Hán Việttự thông

    二ふたつの案あんは、内容ないようがよく似通にかよっている。

    Hai phương án có nội dung rất giống nhau.

  • 同等どうとう

    ngang bằng

    Hán Việtđồng đẳng

    経験けいけんがあれば、資格しかくがなくても同等どうとうに扱あつかう。

    Có kinh nghiệm thì dù không có bằng cấp vẫn được đối xử ngang bằng.

  • 匹敵ひってき

    sánh ngang

    Hán Việtthất địch

    彼かれの日本語にほんごは、日本人にほんじんに匹敵ひってきする。

    Tiếng Nhật của anh ấy sánh ngang người Nhật.

  • 遜色そんしょく

    kém cạnh

    Hán Việttốn sắc

    この店みせの料理りょうりは、高級店こうきゅうてんと比くらべても遜色そんしょくがない。

    Món ăn quán này so với nhà hàng sang cũng không hề kém cạnh.

  • 見劣みおとり

    trông kém hơn

    Hán Việtkiến liệt

    新あたらしいホテルと比くらべると、古ふるい旅館りょかんは見劣みおとりがする。

    So với khách sạn mới, lữ quán cũ trông kém hơn.

Kém hay không kém?

遜色そんしょくがない

không thua kém — gần như luôn ở dạng phủ định

trông kém hơn khi đặt cạnh nhau

見劣みおとりがする

本物ほんものと比くらべて遜色そんしょくがない。<br>So với hàng thật cũng không hề kém.

隣となりに並ならべると見劣みおとりがする。<br>Đặt cạnh nhau thì trông kém hơn.

遜色そんしょく gần như chỉ đi với ない — câu khen. 見劣みおとり đi với する — câu chê.

Hỏi nhanh

遜色そんしょくがない nghĩa là gì?

Câu khen: so với cái tốt hơn cũng không thua.

Nhóm 6Không có, rất ít5 từ

  • 皆無かいむ

    hoàn toàn không có

    Hán Việtgiai vô

    彼女かのじょには遅刻ちこくの経験けいけんが皆無かいむだ。

    Cô ấy hoàn toàn chưa từng đi muộn.

  • 皆無かいむに等ひとしい

    gần như không có

    Hán Việtgiai vô đẳng

    宣伝せんでんの効果こうかは、皆無かいむに等ひとしかった。

    Hiệu quả quảng cáo gần như không có.

  • 無なきに等ひとしい

    coi như không có

    Hán Việtvô đẳng

    彼かれの権限けんげんは、無なきに等ひとしい。

    Quyền hạn của anh ta coi như không có.

  • 微々びびたる

    nhỏ nhoi

    Hán Việtvi vi

    値上ねあげの影響えいきょうは、微々びびたるものだ。

    Ảnh hưởng của việc tăng giá chỉ nhỏ nhoi.

  • 欠如けつじょ

    thiếu vắng

    Hán Việtkhiếm như

    彼かれには、協調性きょうちょうせいが欠如けつじょしている。

    Anh ta thiếu tinh thần hợp tác.

Từ "không có" tới "rất ít"

MứcTừ
không có chút nào皆無かいむ
gần như không, coi như không皆無かいむに等ひとしい · 無なきに等ひとしい
có nhưng rất nhỏ微々びびたる
thiếu thứ lẽ ra phải có欠如けつじょ

欠如けつじょ nói về phẩm chất, năng lực mà người đó lẽ ra phải có (ý thức, tinh thần trách nhiệm); không dùng cho tiền, đồ vật.

Hỏi nhanh

Nghe rồi chọn nghĩa.

Bấm để nghe

Nhóm 7Rõ ràng, lộ ra4 từ

  • 紛まぎれもない

    không thể nhầm

    Hán Việtphân

    これは、紛まぎれもない事実じじつだ。

    Đây là sự thật không thể nhầm lẫn.

  • 歴れっきとした

    đường hoàng, rõ ràng

    Hán Việtlịch

    彼かれは、歴れっきとした会社かいしゃの社長しゃちょうだ。

    Ông ấy là giám đốc của một công ty đường hoàng.

    • Đọc れっきとした, không đọc れきとした. Ý: ai nhìn cũng thấy rõ là thật, đàng hoàng (không phải hạng xoàng).
  • 顕在化けんざいか

    trở nên rõ rệt

    Hán Việthiển tại hoá

    人手不足ひとでぶそくの問題もんだいが、顕在化けんざいかしてきた。

    Vấn đề thiếu người làm đã trở nên rõ rệt.

  • 露呈ろてい

    để lộ ra

    Hán Việtlộ trình

    準備不足じゅんびぶそくが、本番ほんばんで露呈ろていした。

    Sự thiếu chuẩn bị đã lộ ra ngay lúc chính thức.

Hỏi nhanh

会社かいしゃの管理かんりの甘あまさが、事故じこで( )した。 · Sự lỏng lẻo trong quản lý của công ty đã … qua vụ tai nạn.

Điểm yếu bị phơi ra → 露呈ろていする.

Nhắc lạiTừ gần nghĩaDạy chính ở: Từ vựng N2 · Từ gần nghĩa 2 · tính từ; Từ vựng N2 · Từ gần nghĩa 5 · trang trọng và thường

Ở Từ vựng N2 bạn đã luyện đổi lời thường sang lời trang trọng. Bài này lên một bậc nữa: thay lời thường bằng từ Hán của văn viết, đúng dạng câu "từ gần nghĩa" (言いい換かえ) của đề N1.

Cảnh 3 · Nghe họ nói

Dịch email cho trưởng nhóm

Bốn giờ chiều thứ Ba. Hine vừa dịch xong bản nháp; chị Kimura kéo ghế ngồi cạnh, đọc từng câu.

  1. Chị Kimura

    ヒネさん、このメール、林課長はやしかちょうに出だす前まえに一緒いっしょに直なおそうか。

    Hine, email này mình cùng sửa trước khi gửi anh Hayashi nhé.

  2. Hine

    はい。「解決かいけつの方法ほうほう」は、「方策ほうさく」にしました。

    Vâng. "Cách giải quyết" em đã đổi thành "phương sách" ạ.

  3. Chị Kimura

    いいね。「問題もんだいの始はじまり」は?

    Tốt. Còn "chỗ bắt đầu của vấn đề"?

  4. Hine

    「発端ほったん」と「端緒たんしょ」で迷まよっています。

    Em đang phân vân giữa "phát đoan" và "đoan tự" ạ.

  5. Chị Kimura

    差さは僅差きんさだけど、意味いみは違ちがうよ。発端ほったんは事ことが起おきた始はじまり、端緒たんしょは解決かいけつの糸口いとぐち。

    Chênh nhau chút xíu thôi, nhưng nghĩa khác đấy. "Phát đoan" là chỗ sự việc bắt đầu xảy ra, "đoan tự" là đầu mối để giải quyết.

  6. Hine

    じゃあ、「混乱こんらんの発端ほったん」と「解決かいけつの端緒たんしょ」ですね。

    Vậy là "khởi đầu của sự rối ren" và "đầu mối của lời giải" ạ.

  7. Chị Kimura

    その通とおり。それと、「もう遅おそい」は「潮時しおどきを逃のがした」くらいがちょうどいいね。

    Đúng vậy. Còn "đã muộn rồi" thì viết "đã lỡ thời cơ" là vừa.

Nghe xong, trả lời

Hine đổi "cách giải quyết" thành từ nào?

「解決かいけつの方法ほうほう」は、「方策ほうさく」にしました ("cách giải quyết" đã đổi thành "phương sách").

Nghe xong, trả lời

Theo chị Kimura, 端緒たんしょ là gì?

端緒たんしょは解決かいけつの糸口いとぐち (đoan tự là đầu mối để giải quyết).

Hine mách nhỏ

Mẹo của chị Kimura: thấy lời thường thì hỏi "có từ hai chữ Hán nào thay được không?" — きっかけ thành けいき, いとぐち thành たんしょ. Nhưng đừng đổi hết: email toàn từ cứng thì đọc như văn bản luật.

Đọc ngoài đời

  • 格差社会かくさしゃかい

    Tiêu đề sách, bài báo về xã hội Nhật: xã hội chênh lệch giàu nghèo.

  • 僅差きんさで勝利しょうり

    Bản tin bầu cử, thể thao: thắng sát nút.

  • 遜色そんしょくない

    Quảng cáo hàng giá rẻ: "chất lượng không thua hàng đắt tiền".

Cảnh 4 · Kiểm tra

8 câu, đạt 6 là đóng dấu

Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay.

Nghe rồi chọn nghĩa.

Câu 1 / 8

Đã dịch email đầu tiên cho trưởng nhóm

Việc nắm được manh mối để giải quyết vấn đề là quan trọng hơn cả.

Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Ôn chặng 2

Chủ nhật 12/5. Hine trải 384 thẻ từ của mười hai bài ra sàn, chia làm hai chồng: dùng được và chưa dùng được.

Lật trang sau

一事いちじが万事ばんじ。Một việc nhỏ cho thấy mọi việc — cách làm một chuyện là cách làm mọi chuyện.

← Về trang khoá Từ vựng N1