Bài 12· Chặng 1 · Tháng Tư· 22 phút
エスカレーションTừ ngoại lai ở công sở
Trời nhiều mây, khoảng 17 độ. Anh đào tạo viên phát bảng "mười từ katakana nghe một lần là phải hỏi lại": công ty Nhật nói tiếng Nhật, mà cuộc họp đầy katakana. Hine chợt nhớ tin nhắn tuần trước của Tanaka có một từ katakana mà đến giờ cô vẫn chưa hiểu.
- 32 từ mới
- katakana trong văn phòng
- Hiểu các từ katakana hay dùng trong công sở và cuộc họp: giao việc, đầu việc, bằng chứng, bên liên quan, đồng thuận.
Trang 12 / 125
Cảnh 1 · Thứ Tư 17/4/2030, 2 giờ chiều
Mười từ phải hỏi lại
Bảng của anh đào tạo viên chia sáu ô theo việc trong văn phòng. Bấm từng thẻ để nghe; katakana dài nên tập nghe cả nhịp, đừng đọc từng chữ.
Đoán thử 3 từ
Katakana không có âm Hán Việt — đọc to lên, nghe ra từ tiếng Anh nào thì đoán nghĩa.
01
ロードマップ
Hán Việt(đọc to lên)
Từ tiếng Anh "road map": tấm bản đồ đường đi — trong công ty là lộ trình các bước của dự án.
02
ブレスト
Hán Việt(đọc to lên)
Rút gọn của
ブレイン ストー ミング (brainstorming). Người Nhật cắt từ dài còn bốn âm. 03
ジョイン
Hán Việt(đọc to lên)
Từ "join": vào nhóm, vào dự án. "Niềm vui" là joy — khác âm.
Cảnh 2 · Từ trong cảnh
32 từ, 6 nhóm
Mỗi thẻ: chữ, nghĩa, một câu ví dụ lấy từ cảnh. Bấm loa để nghe. Hết mỗi nhóm có một câu hỏi nhanh, không tính điểm.
Nhắc từ N2, N3Katakana cuộc họp bạn đã biếtDạy chính ở: Từ vựng N2, Từ vựng N3
- アジェンダchương trình họp
- エビデンスbằng chứng, căn cứ
- タスクđầu việc
Nhóm 1Giao việc và báo cáo6 từ
エスカレーション
báo lên cấp trên (từ escalation)
自分で
判断できない クレームは、 エスカレーションの 対象だ。 Lời phàn nàn mình không tự quyết được là thứ phải báo lên cấp trên.
- Không phải thang cuốn (thang cuốn là
エスカレーター). Trong công ty: chuyện vượt quyền mình thì chuyển lên người có quyền.
- Không phải thang cuốn (thang cuốn là
コミット
cam kết (từ commit)
今期の
売上目標に、 チー ム全員でコミットする。 Cả nhóm cùng cam kết với mục tiêu doanh thu kỳ này.
- Mạnh hơn "hứa": cam kết chịu trách nhiệm về kết quả. Hay đi thành ~に
コミットする.
- Mạnh hơn "hứa": cam kết chịu trách nhiệm về kết quả. Hay đi thành ~に
ジョイン
tham gia (nhóm, dự án; từ join)
来月から、
新しい メンバーが プロジェクトに ジョインします。 Từ tháng sau sẽ có thành viên mới tham gia dự án.
イニシアチブ
thế chủ động (từ initiative)
新人の
うちから、 自分で イニシアチブを 取ることが 大切だ。 Ngay từ khi còn là người mới, việc tự mình nắm thế chủ động là rất quan trọng.
オーソライズ
cho phép chính thức (từ authorize)
この
計画は、 まだ 部長に オーソライズ されていない。 Kế hoạch này chưa được trưởng phòng cho phép chính thức.
フォローアップ
theo dõi tiếp (từ follow-up)
会議の
あと、 決まったことを メールで フォローアップした。 Sau cuộc họp, tôi gửi email theo dõi tiếp những việc đã chốt.
Hỏi nhanh
Nghe rồi chọn nghĩa.
Thang cuốn là
Nhóm 2Kế hoạch và ra mắt5 từ
ローンチ
ra mắt (sản phẩm; từ launch)
秋の
ツアーは、 予定どおり 九月に ローンチした。 Tour mùa thu đã ra mắt đúng kế hoạch vào tháng Chín.
ロードマップ
lộ trình (từ roadmap)
来月
ローンチする 新しい ツアーの ロードマップを 作った。 Tôi đã làm lộ trình cho tour mới sẽ ra mắt tháng sau.
ミッション
sứ mệnh (từ mission)
私たちの
ミッションは、 旅で 人と 人を つなぐことだ。 Sứ mệnh của chúng tôi là dùng chuyến đi để nối người với người.
バジェット
ngân sách (từ budget)
今回の
イベントは、 バジェットが 限られている。 Sự kiện lần này ngân sách có hạn.
ブレスト
động não tập thể (rút gọn của ブレインストーミング)
まずは
ブレストで、 自由に アイデアを 出しましょう。 Trước hết hãy động não tập thể, đưa ý tưởng thoải mái nhé.
- Luật của buổi
ブレスト: không chê ý của người khác, càng nhiều ý càng tốt.
- Luật của buổi
Hỏi nhanh
新商品を
ローンチする = ra mắt.
Nhóm 3Quy trình và khuôn5 từ
ガイドライン
nguyên tắc hướng dẫn (từ guideline)
写真の
使い方は、 社内の ガイドライン に従ってください。 Cách dùng ảnh xin làm theo nguyên tắc hướng dẫn trong công ty.
フレームワーク
khung tư duy, cấu trúc (từ framework)
問題を
整理するために、 簡単な フレームワークを 使う。 Để sắp xếp vấn đề, ta dùng một khung tư duy đơn giản.
プロトコル
quy trình, giao thức (từ protocol)
事故が
起きたときの プロトコルを 確認しておく。 Kiểm tra trước quy trình xử lý khi có sự cố.
- Ở công ty là trình tự phải theo (khi có sự cố, khi đón khách quý); ở máy tính là giao thức kết nối.
ワークフロー
quy trình công việc (từ workflow)
申請の
ワークフローを 見直して、 時間を 半分にした。 Xem lại quy trình làm đơn và rút thời gian xuống còn một nửa.
パラダイム
mô hình tư duy (từ paradigm)
ネット予約の
普及で、 旅行業の パラダイムが 変わった。 Đặt chỗ qua mạng phổ biến đã làm đổi cả mô hình tư duy của ngành lữ hành.
Hỏi nhanh
ワーク
work (việc) + flow (dòng chảy): việc đi qua những bước nào.
Nhóm 4Quản trị và trách nhiệm5 từ
ガバナンス
quản trị (công ty)
不祥事の
あと、 会社は ガバナンスの 強化を 約束した。 Sau vụ bê bối, công ty hứa sẽ siết chặt quản trị.
アカウンタビリティ
trách nhiệm giải trình (từ accountability)
値上げの
理由について、 会社には アカウンタ ビリテ ィが ある。 Về lý do tăng giá, công ty có trách nhiệm giải trình.
- Không chỉ là chịu trách nhiệm (khác
責任 là trách nhiệm nói chung) mà là có nghĩa vụ GIẢI THÍCH cho người liên quan vì sao làm thế.
- Không chỉ là chịu trách nhiệm (khác
エンパワーメント
trao quyền (từ empowerment)
現場への
エンパワーメントで、 判断が 速くなった。 Nhờ trao quyền cho người ở hiện trường, việc quyết định nhanh hơn.
サステナビリティ
tính bền vững (từ sustainability)
観光地の
サステナビリティを 考えて、 人数を 制限する。 Nghĩ tới tính bền vững của điểm du lịch, họ giới hạn số người.
インクルージョン
hoà nhập (từ inclusion)
国籍に
関係なく 働けるよう、 インクルージョンを 進めている。 Công ty đang thúc đẩy hoà nhập để ai cũng làm việc được bất kể quốc tịch.
Hỏi nhanh
Nối từ với nghĩa.
Nhóm 5Rủi ro và hiệu quả5 từ
リスクヘッジ
phòng ngừa rủi ro (từ risk hedge)
リスクヘッジのため、
二つの ホテルに 仮予約を 入れた。 Để phòng rủi ro, tôi giữ chỗ tạm ở hai khách sạn.
シナジー
hiệu ứng cộng hưởng (từ synergy)
旅行と
鉄道の 会社が 組んで、 シナジーが 生まれた。 Công ty du lịch bắt tay công ty đường sắt, tạo ra hiệu ứng cộng hưởng.
コストパフォーマンス
hiệu quả so với chi phí (từ cost performance)
この
ツアーは、 値段の わりに コストパフォーマンスが 高い。 Tour này so với giá thì rất đáng tiền.
- Nói thường rút gọn thành
コスパ: コスパが いい (đáng tiền).
- Nói thường rút gọn thành
レジリエンス
khả năng phục hồi (từ resilience)
災害に
強い町には、 高い レジリエンスが ある。 Thị trấn chịu được thiên tai có khả năng phục hồi cao.
キャパシティ
sức chứa, năng lực (từ capacity)
会場の
キャパシティは 二百人までだ。 Sức chứa của hội trường tối đa là hai trăm người.
- Nói về người cũng được:
もう キャパシティが いっぱいだ = không ôm thêm việc được nữa.
- Nói về người cũng được:
Hỏi nhanh
雨の
Đặt thêm chỗ phòng khi trời mưa = phòng ngừa rủi ro.
Nhóm 6Người và kỹ năng6 từ
ナレッジ
tri thức tích luỹ trong công ty (từ knowledge)
先輩たちの
ナレッジを、 社内の 共有 フォルダに まとめた。 Tôi gom tri thức của các anh chị đi trước vào thư mục chung của công ty.
- Không chỉ là kiến thức (khác
知識 là kiến thức nói chung) mà là kinh nghiệm làm việc gom lại cho cả công ty dùng: ナレッジを 共有する.
- Không chỉ là kiến thức (khác
スキルセット
bộ kỹ năng (từ skill set)
通訳と
企画の 両方が できる、 珍しい スキルセットだ。 Vừa phiên dịch vừa lên kế hoạch được — đó là một bộ kỹ năng hiếm.
ポートフォリオ
hồ sơ năng lực (từ portfolio)
面接に、
今まで作った ツアーの ポートフォリオを 持っていった。 Tôi mang hồ sơ năng lực gồm các tour mình đã làm tới buổi phỏng vấn.
マルチタスク
làm nhiều việc cùng lúc (từ multitask)
電話をしながら
メールを 書くのは、 マルチタスクの 典型だ。 Vừa nghe điện thoại vừa viết email là kiểu làm nhiều việc cùng lúc điển hình.
アナログ
thủ công, kiểu cũ (từ analog)
うちの
部署は、 ま だ紙とはんこのアナログな り方だ。や Phòng tôi vẫn làm kiểu cũ bằng giấy và con dấu.
- Trong công ty thường mang ý chê: còn làm thủ công, chưa dùng máy.
ケーススタディ
nghiên cứu tình huống (từ case study)
研修では、
実際の クレームを ケーススタディとして 使う。 Trong khoá đào tạo, người ta dùng lời phàn nàn có thật làm nghiên cứu tình huống.
Hỏi nhanh
Nghe rồi chọn nghĩa.
Nhắc lạiKatakana cuộc họp, kinh doanh ở N2Dạy chính ở: Từ vựng N2 · Từ ngoại lai 2 · kinh doanh · Từ vựng N2 · Từ ngoại lai 4 · cuộc họp
アジェンダ (chương trình nghị sự),
Cảnh 3 · Nghe họ nói
Từ trong tin nhắn cũ
Giờ giải lao. Hine cầm điện thoại, mở lại tin nhắn tuần trước của Tanaka, rồi giơ tay hỏi anh đào tạo viên. Nakamura ngồi cạnh, nhìn sang màn hình.
Hine
すみません、
「アサイン」はどういう 意味ですか。 Xin lỗi anh, "アサイン" nghĩa là gì ạ?
Nhân viên
仕事を
割り当てる、 という 意味です。 英語から 来た 言葉ですよ。 Nghĩa là giao việc. Từ này mượn từ tiếng Anh (assign) đấy.
Hine
やっと分かりました。
「木村さんが 仕事を アサインする」 って、 先輩から 言われていたんです。 Giờ em mới hiểu. Anh khoá trên có nhắn em là "chị Kimura sẽ アサイン việc cho em".
Nakamura
ヒネさん、
それ、 一週間も 分からないままだったの? Hine, thế là cậu để không hiểu suốt cả tuần à?
Hine
うん。
聞き返すのが 恥ずかしくて。 Ừ. Mình ngại hỏi lại.
Nhân viên
分からない
言葉は、 その 場で聞いてください。 聞かないほうが、 あとで 問題に なりますよ。 Từ nào không hiểu thì hỏi ngay tại chỗ. Không hỏi mới là chuyện, về sau sẽ thành rắc rối đấy.
自分で
解決できないことは、 すぐ エスカレーション。 これも 同じです。 Việc mình không tự giải quyết được thì báo lên ngay. Cũng giống vậy thôi.
Nghe xong, trả lời
アサイン nghĩa là gì?
Anh đào tạo viên nói:
Nghe xong, trả lời
Vì sao Hine để cả tuần không hiểu từ đó?
Hine nói:
Hine mách nhỏ
Tuần đầu đi làm, mình gặp katakana nào lạ là ghi vào một trang riêng, đoán từ tiếng Anh gốc, rồi hỏi lại ngay. Đừng như mình để
エスカレーション thành "thang cuốn" trong đầu suốt mấy ngày. Hỏi một lần thì ngại năm giây; không hỏi thì sai cả tuần.
Đọc ngoài đời
- ナレッジ共有
Tên một mục trên trang mạng nội bộ công ty: nơi mọi người đăng mẹo, mẫu tài liệu, kinh nghiệm xử lý việc.
- サステナビリティ
報告書 Bản báo cáo nhiều công ty lớn đăng ở trang của mình hằng năm: công ty đã làm gì cho môi trường, xã hội.
- コスパ
Lời bình trên trang đánh giá quán ăn, khách sạn: コスパさいこう = đáng tiền nhất.
Cảnh 4 · Kiểm tra
8 câu, đạt 6 là đóng dấu
Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay.
Cố gắng thêm nhé!
Bạn đã hoàn thành bài luyện tập.
Chưa đạtCâu cần xem lại
Đã hỏi lại từ katakana
問題が
Nếu có vấn đề xảy ra, hãy báo ngay lên cấp trên.
Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.
郷に
