Bài 90· Chặng 8 · Tháng Mười Một· 22 phút

功罪こうざいTừ trừu tượng · 3

Nắng, khoảng 16 độ. Công ty định bỏ ngày làm ở văn phòng bắt buộc. Giờ trưa ở căng tin, Nakamura và Hine bàn chuyện làm từ xa — có công, có tội, và chẳng cách nào hơn hẳn cách nào.

  • 32 từ mới
  • đúng sai, hơn kém, công tội
  • Hiểu các từ ghép từ hai chữ trái nghĩa (có nên không, đúng sai, hơn kém, công tội, thật giả) và thành ngữ 一長一短, hay gặp trong xã luận và câu hỏi đề đọc.
Sổ từ của Hine

Trang 90 / 125

32 từ · 7 nhóm

Cảnh 1 · Thứ Tư 6/11/2030, 12 giờ 30 trưa

Hai chữ trái nghĩa, một từ mới

Ghép hai chữ ngược nghĩa lại là thành một từ để cân nhắc: có nên không, đúng sai, hơn kém, công tội, nhịp mạnh nhẹ, trắng đen. Mỗi ô hai từ. Bấm từng thẻ để nghe.

Đoán thử 3 từ

Ba từ Nakamura và Hine nói giữa bữa trưa. Đọc âm Hán Việt rồi đoán — có một bẫy.

  1. 01

    功罪こうざい

    Hán Việtcông tội

    Đúng như tiếng Việt "công tội": mặt tốt và mặt xấu của một việc.

  2. 02

    優劣ゆうれつ

    Hán Việtưu liệt

    優ゆう là ưu (giỏi), 劣れつ là liệt (kém) — ghép lại là chuyện hơn hay kém.

  3. 03

    正否せいひ

    Hán Việtchính phủ

    Bẫy! Hán Việt "chính phủ" nhưng 正せい là đúng, 否ひ là không — đúng hay không. Chính phủ (nhà nước) là 政府せいふ.

Cảnh 2 · Từ trong cảnh

32 từ, 7 nhóm

Mỗi thẻ: chữ, nghĩa, một câu ví dụ lấy từ cảnh. Bấm loa để nghe. Hết mỗi nhóm có một câu hỏi nhanh, không tính điểm.

Nhắc từ N2, N3Từ đánh giá bạn đã biếtDạy chính ở: Từ vựng N2, Từ vựng N3
  • りてんưu điểm, lợi thế
  • けってんkhuyết điểm
  • しんじつsự thật
  • むじゅんmâu thuẫn
  • ちょうしょđiểm mạnh
  • たんしょđiểm yếu

Nhóm 1Có nên, được hay không4 từ

  • 可否かひ

    có nên hay không

    Hán Việtkhả phủ

    実施じっしの可否かひは、来週らいしゅうの会議かいぎで決きまる。

    Có tiến hành hay không sẽ quyết ở cuộc họp tuần sau.

    • ~の可否かひを問とう / 決きめる — hỏi ý kiến, quyết có làm hay không. Văn họp, văn báo.
  • 可不可かふか

    được hay không

    Hán Việtkhả bất khả

    参加さんかの可不可かふかを、金曜日きんようびまでに知しらせてください。

    Xin báo tham gia được hay không trước thứ Sáu.

    • hay gặp trong thành ngữ 可かもなく不可ふかもなく (chẳng tốt chẳng xấu, tàm tạm).
  • 適否てきひ

    phù hợp hay không

    Hán Việtthích phủ

    新あたらしいやり方かたの適否てきひを、現場げんばで確たしかめる。

    Kiểm tra ở hiện trường xem cách làm mới có phù hợp hay không.

  • 当否とうひ

    đúng hay không, thoả đáng hay không

    Hán Việtđương phủ

    処分しょぶんの当否とうひをめぐって、議論ぎろんが続つづいている。

    Tranh luận vẫn tiếp diễn quanh chuyện hình thức xử lý có thoả đáng không.

Hỏi nhanh

この仕事しごとに彼かれを選えらぶことの( )を、もう一度いちど考かんがえたい。 · Tôi muốn cân nhắc lại chuyện chọn anh ấy cho việc này có … .

Người có hợp với việc hay không → 適否てきひ.

Nhóm 2Đúng sai, thật giả, thành bại5 từ

  • 正否せいひ

    đúng hay sai

    Hán Việtchính phủ

    情報じょうほうの正否せいひは、正式せいしきな発表はっぴょうを待またないと分わからない。

    Thông tin đúng hay sai thì phải chờ thông báo chính thức mới biết.

    • Hán Việt "chính phủ" nhưng nghĩa là đúng hay sai; chính phủ (nhà nước) là 政府せいふ.
    • cùng đọc せいひ. 正否せいひ — đúng sai; 成否せいひ — thành bại. Nghe thì đoán theo câu.
  • 真偽しんぎ

    thật giả

    Hán Việtchân nguỵ

    噂うわさの真偽しんぎを確たしかめてから話はなそう。

    Hãy xác minh thật giả của tin đồn rồi hãy nói.

  • 成否せいひ

    thành bại

    Hán Việtthành phủ

    計画けいかくの成否せいひは、準備じゅんびにかかっている。

    Kế hoạch thành hay bại là ở khâu chuẩn bị.

    • cùng đọc せいひ. 正否せいひ — đúng sai; 成否せいひ — thành bại. Nghe thì đoán theo câu.
  • 存否そんぴ

    có hay không (tồn tại)

    Hán Việttồn phủ

    古ふるい記録きろくの存否そんぴを、図書館としょかんで調しらべる。

    Tra ở thư viện xem tài liệu cũ có còn hay không.

    • đọc そんぴ (không đọc そんひ).
  • 良否りょうひ

    tốt hay xấu

    Hán Việtlương phủ

    製品せいひんの良否りょうひを、一ひとつずつ検査けんさする。

    Kiểm tra từng sản phẩm xem tốt hay không.

Hỏi nhanh

Nghe rồi chọn nghĩa.

Bấm để nghe

Nhóm 3Hơn kém, mạnh yếu5 từ

  • 優劣ゆうれつ

    hơn kém

    Hán Việtưu liệt

    二ふたつの案あんに優劣ゆうれつはない。

    Hai phương án không có hơn kém.

  • 劣勢れっせい

    thế yếu

    Hán Việtliệt thế

    前半ぜんはんは劣勢れっせいだったが、後半こうはんで逆転ぎゃくてんした。

    Hiệp một ở thế yếu nhưng hiệp hai đã lật ngược.

  • 甲乙こうおつつけがたい

    khó phân cao thấp

    Hán Việtgiáp ất

    どちらの作品さくひんもすばらしく、甲乙こうおつつけがたい。

    Tác phẩm nào cũng tuyệt, khó phân cao thấp.

    • 甲こう, 乙おつ là hạng nhất, hạng nhì ngày xưa (như A, B); つけがたい = khó xếp hạng.
  • 長短ちょうたん

    dài ngắn; ưu nhược

    Hán Việttrường đoản

    人ひとにはそれぞれ長短ちょうたんがある。

    Ai cũng có ưu có nhược.

    • 長ちょう = sở trường, 短たん = sở đoản.
  • 一長一短いっちょういったん

    mỗi cái có điểm mạnh yếu

    Hán Việtnhất trường nhất đoản

    どの保険ほけんにも一長一短いっちょういったんがある。

    Loại bảo hiểm nào cũng có điểm mạnh điểm yếu.

    • 長ちょう = sở trường, 短たん = sở đoản.

Hỏi nhanh

試合しあいの前半ぜんはん、日本にほんチームはずっと( )に立たたされていた。 · Hiệp một, đội Nhật liên tục bị đẩy vào … .

Bị lép vế trong trận đấu → 劣勢れっせいに立たつ.

Nhóm 4Công tội, được mất5 từ

  • 功罪こうざい

    công và tội

    Hán Việtcông tội

    観光かんこうブームの功罪こうざいを考かんがえる。

    Suy nghĩ về công và tội của làn sóng du lịch.

  • 得失とくしつ

    được mất

    Hán Việtđắc thất

    転職てんしょくの得失とくしつをよく考かんがえてから決きめる。

    Cân nhắc kỹ được mất của việc đổi nghề rồi mới quyết.

  • 損得そんとく

    lời lỗ, thiệt hơn

    Hán Việttổn đắc

    彼かれは損得そんとくで友達ともだちを選えらばない。

    Anh ấy không chọn bạn theo chuyện thiệt hơn.

    • hay gặp 損得そんとく勘定かんじょう (tính toán thiệt hơn).
  • 一得一失いっとくいっしつ

    được cái này mất cái kia

    Hán Việtnhất đắc nhất thất

    どんな改革かいかくにも一得一失いっとくいっしつがある。

    Cải cách nào cũng được cái này mất cái kia.

  • 善よし悪あし

    tốt xấu

    Hán Việtthiện ác

    正直しょうじきすぎるのも善よし悪あしだ。

    Thật thà quá cũng có cái hay cái dở.

    • Hán Việt "thiện ác" nhưng không nói chuyện đạo đức nặng nề — ~も善よし悪あしだ: "cũng tuỳ, có hay có dở".

Hỏi nhanh

Nối từ với nghĩa.

Nhóm 5Nặng nhẹ, nhanh chậm, cứng mềm4 từ

  • 軽重けいちょう

    nặng nhẹ (tầm quan trọng)

    Hán Việtkhinh trọng

    仕事しごとの軽重けいちょうを考かんがえて、順番じゅんばんを決きめる。

    Xét nặng nhẹ của công việc rồi quyết thứ tự.

    • đồng âm, khác nghĩa: けいちょう 傾聴けいちょう (lắng nghe chăm chú) ở Từ vựng N2.
  • 緩急かんきゅう

    chậm nhanh, nhịp điệu

    Hán Việthoãn cấp

    話はなしに緩急かんきゅうをつけると、聞ききやすくなる。

    Nói có nhịp nhanh chậm thì dễ nghe hơn.

    • hay đi với をつける (tạo nhịp nhanh chậm) — nói về bài nói, trận đấu, bản nhạc.
  • 強弱きょうじゃく

    mạnh yếu

    Hán Việtcường nhược

    声こえの強弱きょうじゃくで、気持きもちが伝つたわる。

    Giọng mạnh nhẹ truyền được cảm xúc.

  • 硬軟こうなん

    cứng mềm (thái độ)

    Hán Việtngạnh nhuyễn

    相手あいてによって、硬軟こうなん両方りょうほうの対応たいおうをする。

    Tuỳ đối phương mà ứng xử cả cứng lẫn mềm.

Hỏi nhanh

交渉こうしょうでは、強つよく出でるときと譲ゆずるときの( )を使つかい分わける。 · Trong đàm phán, dùng khéo … : lúc cứng rắn và lúc nhượng bộ.

Thái độ cứng và mềm → 硬軟こうなん.

Nhóm 6Trắng đen, sáng tối, hư thực5 từ

  • 明暗めいあん

    sáng tối; may rủi (明暗を分ける)

    Hán Việtminh ám

    最後さいごの一点いってんが、両りょうチームの明暗めいあんを分わけた。

    Điểm số cuối cùng đã phân định thắng thua của hai đội.

    • cụm 明暗めいあんを分わける — phân định thắng thua, may rủi.
  • 白黒しろくろ

    trắng đen; đúng sai (白黒をつける: phân định rõ)

    Hán Việtbạch hắc

    話はなし合あいで決きまらないなら、裁判さいばんで白黒しろくろをつけよう。

    Nếu bàn bạc không xong thì ra toà phân định trắng đen.

  • 虚実きょじつ

    hư thực

    Hán Việthư thực

    ネットの情報じょうほうには、虚実きょじつが入いり混まじっている。

    Thông tin trên mạng có thật có giả lẫn lộn.

  • 清濁せいだく

    trong và đục; tốt và xấu (清濁併せ呑む: bao dung cả tốt lẫn xấu)

    Hán Việtthanh trọc

    彼かれは清濁せいだく併あわせ呑のむ大おおきな人物じんぶつだ。

    Ông ấy là người lớn lao, bao dung cả tốt lẫn xấu.

  • 是々非々ぜぜひひ

    đúng nói đúng, sai nói sai (đánh giá công bằng)

    Hán Việtthị thị phi phi

    政府せいふの政策せいさくには、是々非々ぜぜひひで臨のぞむ。

    Với chính sách của chính phủ, đúng thì nói đúng, sai thì nói sai.

    • trùng tiếng Việt "thị phi" nhưng nghĩa khác — tiếng Việt "thị phi" là lời ra tiếng vào; 是々非々ぜぜひひ là thái độ công bằng, không thiên vị.

Hỏi nhanh

Nghe rồi chọn nghĩa.

Bấm để nghe

Nhóm 7Lớn nhỏ, nhiều ít, ý kiến hai chiều4 từ

  • 大小だいしょう

    lớn nhỏ

    Hán Việtđại tiểu

    大小だいしょうさまざまな問題もんだいが残のこっている。

    Còn đủ thứ vấn đề lớn nhỏ.

  • 多寡たか

    nhiều ít

    Hán Việtđa quả

    金額きんがくの多寡たかではなく、気持きもちが大切たいせつだ。

    Không phải số tiền nhiều ít, tấm lòng mới quan trọng.

    • 寡か = ít (như "quả phụ" — người còn một mình). Văn viết.
  • 公私こうし

    việc công việc tư

    Hán Việtcông tư

    仕事しごとでは、公私こうしの区別くべつをつけよう。

    Trong công việc, hãy phân biệt việc công việc tư.

    • đồng âm, khác nghĩa: こうし 講師こうし (giảng viên) ở Từ vựng N3.
  • 賛否両論さんぴりょうろん

    ý kiến hai chiều, người khen người chê

    Hán Việttán phủ lưỡng luận

    新あたらしい制度せいどには賛否両論さんぴりょうろんがある。

    Chế độ mới có người khen người chê.

Hỏi nhanh

会社かいしゃのお金かねで家族かぞく旅行りょこうに行いくのは、( )混同こんどうだ。 · Lấy tiền công ty đi du lịch với gia đình là lẫn lộn … .

Lẫn việc công với việc riêng → 公私こうし混同こんどう.

Nhắc lạiTừ đánh giá cơ bảnDạy chính ở: Từ vựng N3 · Từ trừu tượng 2; Từ vựng N2 · Khái niệm trừu tượng

Ở Từ vựng N3, N2 bạn đã học 利点りてん (ưu điểm), 欠点けってん (khuyết điểm), 是非ぜひ (đúng sai; nhất định). N1 ghép hai chữ ngược nghĩa thành từ để cân nhắc: 功罪こうざい, 優劣ゆうれつ, 真偽しんぎ.

Cảnh 3 · Nghe họ nói

Làm từ xa, công hay tội?

Mười hai giờ rưỡi trưa thứ Tư, căng tin công ty. Nakamura đặt khay xuống cạnh Hine, mở điện thoại xem tin nội bộ.

  1. Nakamura

    ねえ、聞きいた? 会社かいしゃに来くる日ひの決きまり、なくなるかも しれないって。

    Này, nghe chưa? Quy định ngày phải lên công ty có khi bỏ đấy.

  2. Hine

    聞きいた。家いえで働はたらく日ひが増ふえるってことだよね。中村なかむらさんは賛成さんせい?

    Nghe rồi. Tức là ngày làm ở nhà sẽ nhiều hơn nhỉ. Cậu tán thành không?

  3. Nakamura

    うーん、一長一短いっちょういったんかな。通勤つうきんはないけど、先輩せんぱいに相談そうだんしにくいし。

    Ừm, mỗi cái có ưu nhược ấy. Không phải đi tàu, nhưng khó hỏi các anh chị.

  4. Hine

    新制度しんせいどには功罪こうざいがあり、一長一短いっちょういったんだ……あ、今いま、読解どっかいの本ほんみたいなこと言いった。

    Chế độ mới có cả công lẫn tội, mỗi mặt có ưu có nhược… A, mình vừa nói y như sách luyện đọc.

  5. Nakamura

    ほんとだ。でも、どっちがいいっていう優劣ゆうれつはないと思おもう。人ひとによるよ。

    Thật đấy. Mà mình nghĩ không có chuyện cách nào hơn cách nào đâu. Tuỳ người thôi.

  6. Hine

    そういえば、朝あさの会議かいぎでも、冬ふゆのツアーを増ふやすかどうか、可否かひを話はなし合あったよ。

    Nhắc mới nhớ, họp sáng nay cả phòng cũng bàn có nên mở thêm tour mùa đông không.

  7. Nakamura

    それより、給料きゅうりょうが上あがるっていう噂うわさ、見みた?

    Chuyện đó để sau, cậu thấy tin đồn sắp tăng lương chưa?

  8. Hine

    見みた。でも、真偽しんぎはまだ分わからないよね。

    Thấy rồi. Nhưng thật giả còn chưa biết nhỉ.

  9. Nakamura

    うん。正式せいしきな発表はっぴょうを待またないと、正否せいひは分わからない。

    Ừ. Phải đợi thông báo chính thức mới biết đúng hay sai.

  10. Hine

    今日きょうのお昼ひる、全部ぜんぶN1の問題もんだいみたい。

    Bữa trưa hôm nay cứ như làm đề N1 ấy.

Nghe xong, trả lời

Nakamura nghĩ gì về việc làm ở nhà nhiều hơn?

「優劣ゆうれつはないと思おもう。人ひとによるよ」 (không có chuyện hơn kém, tuỳ người).

Nghe xong, trả lời

Theo Nakamura, khi nào mới biết tin tăng lương đúng hay sai?

「正式せいしきな発表はっぴょうを待またないと」 (phải đợi thông báo chính thức).

Hine mách nhỏ

Mình gom cả nhóm ~ひ lại một trang: かひ, せいひ, てきひ, とうひ, りょうひ, そんぴ — chữ cuối là "không", nên cả từ là "có hay không". Trong đề đọc, gặp từ kiểu này là biết câu hỏi sắp hỏi "tác giả nghiêng về bên nào".

Đọc ngoài đời

  • 賛否両論さんぴりょうろん

    Tiêu đề bài báo về luật mới, phim mới: "さんぴ りょうろん" — khen chê đều có.

  • 甲乙こうおつつけがたい

    Lời ban giám khảo cuộc thi trên ti vi: "こうおつ つけがたい" — trước khi công bố người thắng sát nút.

  • 公私混同こうしこんどう

    Tin về quan chức dùng tiền công việc riêng: "こうし こんどう".

Cảnh 4 · Kiểm tra

8 câu, đạt 6 là đóng dấu

Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay.

Nghe rồi chọn nghĩa.

Câu 1 / 8

Bữa trưa thứ Tư như một đề đọc

Chế độ mới có cả công lẫn tội, mỗi mặt có ưu có nhược.

Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Bài 91 · Đọc xã luận

Thứ Bảy 9/11. Hine đọc bài xã luận của một tờ báo lớn — bài vừa đăng đã gây tranh cãi vì đề xuất thu "phí vào phố cổ".

Lật trang sau

禍福かふくは糾あざなえる縄なわの如ごとし。Hoạ và phúc đan vào nhau như sợi dây bện.

← Về trang khoá Từ vựng N1