Bài 108· Chặng 9 · Tháng Mười Hai – Một· 22 phút

後悔先こうかいさきに立たたずTục ngữ · 2

Nắng lạnh, khoảng 7 độ. Tour "Hai cố đô" còn bảy tuần, bàn trưa toàn chuyện chuẩn bị. Tanaka kể một dự án năm ngoái hỏng vì quá nhiều người cầm lái; ba người cãi nhau bằng tục ngữ.

  • 32 từ mới
  • khôn ngoan, cẩn trọng, thời vận
  • Hiểu các tục ngữ về khôn ngoan, cẩn trọng, thời vận và cách nói tương đương trong tiếng Việt.
Sổ từ của Hine

Trang 108 / 125

32 từ · 7 nhóm

Cảnh 1 · Thứ Ba 21/1/2031, 12 giờ 30 trưa

Bàn trưa ở căng tin, ba người, ba mươi hai câu

Tục ngữ chia sáu ngăn: cẩn trọng, chỗ dựa và giá trị, vận may, con số, bền bỉ và bài học, nói thật nói dối. Mỗi ô hai câu. Bấm từng thẻ để nghe.

Đoán thử 3 từ

Ba câu trên bàn trưa. Đọc âm Hán Việt rồi đoán — có một bẫy.

  1. 01

    漁夫ぎょふの利り

    Hán Việtngư phu lợi

    Trùng tiếng Việt: hai bên tranh nhau, người thứ ba hưởng lợi.

  2. 02

    良薬りょうやくは口くちに苦にがし

    Hán Việtlương dược khẩu khổ

    Trùng tiếng Việt: lời thật khó nghe mà có ích.

  3. 03

    他山たざんの石いし

    Hán Việttha sơn thạch

    Bẫy! Không phải "núi khác đẹp hơn": hòn đá xấu ở núi khác cũng mài được ngọc của mình — lỗi của người là bài học cho mình. Không dùng để khen người khác.

Cảnh 2 · Từ trong cảnh

32 từ, 7 nhóm

Mỗi thẻ: chữ, nghĩa, một câu ví dụ lấy từ cảnh. Bấm loa để nghe. Hết mỗi nhóm có một câu hỏi nhanh, không tính điểm.

Nhắc từ N2, N3Tục ngữ bạn đã biếtDạy chính ở: Từ vựng N2, Từ vựng N3
  • あとのまつりviệc đã rồi, muộn rồi
  • ななころびやおきbảy lần ngã, tám lần đứng dậy
  • ひゃくぶんはいっけんにしかずtrăm nghe không bằng một thấy

Nhóm 1Cẩn trọng, đúng lúc5 từ

  • 後悔先こうかいさきに立たたず

    hối hận cũng đã muộn

    Hán Việthậu hối tiên lập

    後悔先こうかいさきに立たたず。準備じゅんびは早はやめにしよう。

    Hối hận thì cũng đã muộn. Hãy chuẩn bị sớm.

  • 急せいては事ことを仕損しそんじる

    vội thì hỏng việc

    Hán Việtcấp sự sĩ tổn

    急せいては事ことを仕損しそんじる。一度いちど落おち着ついて確認かくにんしよう。

    Vội thì hỏng việc. Bình tĩnh kiểm tra lại một lần đã.

    • 急せく là cách đọc cũ của "vội" (thường đọc いそぐ). Gần nghĩa いそがばまわれ (N2).
  • 李下りかに冠かんむりを正たださず

    tránh việc dễ bị nghi ngờ

    Hán Việtlý hạ quan chính

    李下りかに冠かんむりを正たださずで、取引先とりひきさきからの贈おくり物ものは断ことわっている。

    Tránh việc dễ bị nghi, tôi từ chối quà của đối tác.

    • "dưới gốc mận đừng sửa mũ" — kẻo bị nghi là hái trộm.
  • 鉄てつは熱あついうちに打うて

    rèn sắt khi còn nóng

    Hán Việtthiết nhiệt đả

    鉄てつは熱あついうちに打うて。新人しんじんのうちに基本きほんを身みにつけよう。

    Rèn sắt khi còn nóng. Hãy học vững cái cơ bản khi còn là người mới.

  • 船頭多せんどうおおくして船山ふねやまに上のぼる

    lắm thầy thối ma

    Hán Việtthuyền đầu đa thuyền sơn thượng

    船頭多せんどうおおくして船山ふねやまに上のぼるで、会議かいぎは何なにも決きまらなかった。

    Lắm thầy thối ma, cuộc họp chẳng quyết được gì.

    • "nhiều người lái thì thuyền leo lên núi" — tiếng Việt "lắm thầy thối ma".

Hỏi nhanh

部長ぶちょうが五人ごにんもいて、方針ほうしんがばらばらだ。( )だね。 · Có tới năm trưởng phòng, mỗi người một hướng. Đúng là … .

Quá nhiều người chỉ huy → hỏng việc.

Nhóm 2Chỗ dựa, giá trị, mềm mỏng5 từ

  • 寄よらば大樹たいじゅの陰かげ

    dựa cây to mới mát

    Hán Việtkỳ đại thụ âm

    寄よらば大樹たいじゅの陰かげと思おもって、大企業だいきぎょうを選えらんだ。

    Nghĩ dựa cây to mới mát, tôi chọn công ty lớn.

    • nếu nương thì nương cây lớn (chọn chỗ dựa mạnh). Có thể khen (khôn) hay chê (ỷ lại).
  • 腐くさっても鯛たい

    đồ tốt dù cũ vẫn tốt

    Hán Việthủ điêu

    古ふるいホテルだが、腐くさっても鯛たいで、サービスは一流いちりゅうだ。

    Khách sạn cũ nhưng đồ tốt vẫn là đồ tốt, phục vụ hạng nhất.

    • đồ tốt dù cũ vẫn có giá trị (cá tráp có ươn vẫn là cá tráp).
  • 魚心うおごころあれば水心みずごころ

    có qua có lại

    Hán Việtngư tâm thuỷ tâm

    魚心うおごころあれば水心みずごころで、相手あいても協力きょうりょくしてくれた。

    Có qua có lại, bên kia cũng đã hợp tác với chúng tôi.

    • có qua có lại (mình tốt thì người tốt lại).
  • 負まけるが勝かち

    thua mà là thắng (nhường một bước)

    Hán Việtphụ thắng

    ここは負まけるが勝かちだ。今回こんかいは相手あいてに譲ゆずろう。

    Lúc này nhường là thắng. Lần này nhường bên kia.

  • 柳やなぎに雪折ゆきおれなし

    mềm thì không gãy

    Hán Việtliễu tuyết chiết

    柳やなぎに雪折ゆきおれなし。柔やわらかい人ひとほど、苦くるしい時ときに強つよい。

    Liễu mềm không gãy vì tuyết. Người càng mềm mỏng càng vững lúc khó khăn.

Hỏi nhanh

Nghe rồi chọn nghĩa.

Bấm để nghe

Nhóm 3Vận may, lợi bất ngờ6 từ

  • 果報かほうは寝ねて待まて

    vận may cứ thong thả chờ

    Hán Việtquả báo tẩm đãi

    果報かほうは寝ねて待まて、と言いうでしょう。

    Chẳng phải người ta nói vận may cứ thong thả mà chờ sao.

    • vận may cứ thong thả mà chờ — nhưng phải làm hết phần mình trước.
  • 棚たなから牡丹餅ぼたもち

    tự dưng gặp may (bánh rơi từ trên giá)

    Hán Việtbằng mẫu đơn bính

    前まえの人ひとがキャンセルして、棚たなから牡丹餅ぼたもちで席せきが取とれた。

    Người trước huỷ, tự dưng tôi có chỗ ngồi.

    • hay nói tắt 棚たなぼた. Khác 濡ぬれ手てで粟あわ — câu sau có ý chê (lời dễ, thường là mờ ám).
  • 濡ぬれ手てで粟あわ

    kiếm lời dễ dàng

    Hán Việtnhu thủ túc

    濡ぬれ手てで粟あわのうまい話はなしには、気きをつけたほうがいい。

    Chuyện kiếm lời dễ như trở bàn tay thì nên cẩn thận.

  • 漁夫ぎょふの利り

    ngư ông đắc lợi

    Hán Việtngư phu lợi

    大手おおて二社にしゃが争あらそう間あいだに、小ちいさな会社かいしゃが漁夫ぎょふの利りを得えた。

    Trong lúc hai hãng lớn tranh nhau, một công ty nhỏ ngư ông đắc lợi.

  • 犬いぬも歩あるけば棒ぼうに当あたる

    ra đường dễ gặp chuyện (họa hoặc may)

    Hán Việtkhuyển bộ bổng đương

    犬いぬも歩あるけば棒ぼうに当あたるで、散歩さんぽの途中とちゅうに昔むかしの友達ともだちに会あった。

    Ra đường thì gặp chuyện — đi dạo giữa đường gặp lại bạn cũ.

    • xưa nghĩa là "ra đường dễ gặp hoạ", nay hay dùng theo nghĩa "đi đây đi đó dễ gặp may".
  • 早起はやおきは三文さんもんの徳とく

    dậy sớm thì có lợi

    Hán Việttảo khởi tam văn đức

    早起はやおきは三文さんもんの徳とくで、朝あさの電車でんしゃは座すわれた。

    Dậy sớm có lợi, tàu buổi sáng được ngồi.

Hỏi nhanh

何なにもしていないのに賞品しょうひんが当あたった。まさに( )だ。 · Chẳng làm gì mà trúng thưởng. Đúng là … .

Tự dưng gặp may.

Nhóm 4Tục ngữ có con số5 từ

  • 二度にどあることは三度さんどある

    chuyện xảy ra hai lần sẽ có lần thứ ba

    Hán Việtnhị độ tam độ

    二度にどあることは三度さんどある。同おなじミスに気きをつけよう。

    Chuyện hai lần sẽ có lần ba. Cẩn thận lỗi cũ.

  • 仏ほとけの顔かおも三度さんどまで

    giận đến Bụt cũng có lúc (tha ba lần thôi)

    Hán ViệtPhật nhan tam độ

    仏ほとけの顔かおも三度さんどまで。もう遅刻ちこくは許ゆるさない。

    Bụt cũng chỉ tha ba lần. Đi muộn nữa là không tha.

    • tiếng Việt có "giận đến Bụt cũng có lúc".
  • 人ひとの噂うわさも七十五日しちじゅうごにち

    tin đồn rồi cũng qua

    Hán Việtnhân tốn thất thập ngũ nhật

    気きにしないで。人ひとの噂うわさも七十五日しちじゅうごにちだよ。

    Đừng bận tâm. Tin đồn rồi cũng qua thôi.

  • 三みっつ子ごの魂百たましいひゃくまで

    tính nết từ nhỏ khó đổi

    Hán Việttam tử hồn bách

    三みっつ子ごの魂百たましいひゃくまでで、弟おとうとは今いまも甘あまいものが大好だいすきだ。

    Tính từ nhỏ khó đổi, em trai tôi giờ vẫn mê đồ ngọt.

    • 三みっつ子ご ở đây là "đứa trẻ lên ba", không phải sinh ba.
  • 千里せんりの道みちも一歩いっぽから

    đường nghìn dặm bắt đầu từ một bước

    Hán Việtthiên lý đạo nhất bộ

    千里せんりの道みちも一歩いっぽから。まず一日いちにち十語じゅうごから始はじめよう。

    Đường nghìn dặm bắt đầu từ một bước. Hãy bắt đầu mỗi ngày mười từ.

Hỏi nhanh

Nối câu với nghĩa.

Nhóm 5Bền bỉ, bài học4 từ

  • 雨垂あまだれ石いしを穿うがつ

    nước chảy đá mòn

    Hán Việtvũ thuỳ thạch xuyên

    雨垂あまだれ石いしを穿うがつで、毎日まいにちの練習れんしゅうが実みのった。

    Nước chảy đá mòn, ngày nào cũng luyện nên đã có kết quả.

    • 穿うがつ = khoét thủng.
  • 他山たざんの石いし

    lấy cái sai của người làm bài học

    Hán Việttha sơn thạch

    他社たしゃの失敗しっぱいを他山たざんの石いしとして、安全対策あんぜんたいさくを見直みなおした。

    Lấy thất bại của hãng khác làm bài học, chúng tôi xem lại biện pháp an toàn.

    • chỉ dùng với lỗi, cái xấu của người khác. Khen người giỏi mà nói 他山たざんの石いし là sai — lỗi dùng từ rất hay gặp.
  • 良薬りょうやくは口くちに苦にがし

    thuốc đắng dã tật

    Hán Việtlương dược khẩu khổ

    先輩せんぱいの厳きびしい意見いけんも、良薬りょうやくは口くちに苦にがしだ。

    Lời góp ý gắt của đàn anh cũng là thuốc đắng dã tật.

  • 論ろんより証拠しょうこ

    chứng cứ hơn lý lẽ

    Hán Việtluận chứng cứ

    論ろんより証拠しょうこ。この写真しゃしんを見みてください。

    Lý lẽ không bằng chứng cứ. Xin xem tấm ảnh này.

Hỏi nhanh

隣となりの町まちの水害すいがいを( )として、町まちの防災ぼうさいを見直みなおした。 · Lấy vụ lụt ở thị trấn bên cạnh làm …, thị trấn xem lại phòng chống thiên tai.

Cái không hay của nơi khác làm bài học cho mình.

Nhóm 6Nói thật, nói dối, im lặng4 từ

  • 嘘うそから出でたまこと

    nói đùa hoá thật

    Hán Việthư xuất

    冗談じょうだんで「歌手かしゅになる」と言いっていたら、嘘うそから出でたまことで本当ほんとうになった。

    Nói đùa "sẽ làm ca sĩ", ai ngờ đùa hoá thật.

  • 瓢箪ひょうたんから駒こま

    chuyện đùa hoá thật

    Hán Việtbiều đan câu

    飲のみ会かいの雑談ざつだんが、瓢箪ひょうたんから駒こまで新商品しんしょうひんになった。

    Câu chuyện phiếm ở bữa nhậu, ai ngờ thành sản phẩm mới.

    • "ngựa chui ra từ quả bầu" — chuyện tưởng không thể lại thành thật; gần nghĩa 嘘うそから出でたまこと.
  • 嘘うそも方便ほうべん

    nói dối cũng có lúc cần

    Hán Việthư phương tiện

    病気びょうきの祖母そぼを安心あんしんさせたくて、嘘うそも方便ほうべんだと思おもった。

    Muốn bà đang ốm yên lòng, tôi nghĩ nói dối cũng có lúc cần.

    • 方便ほうべん (phương tiện) = cách khéo để đạt mục đích tốt — từ nhà Phật.
  • 言いわぬが花はな

    im lặng là vàng (không nói ra mới hay)

    Hán Việtngôn hoa

    結果けっかは言いわぬが花はな。自分じぶんで見みてね。

    Kết quả thì không nói ra mới hay. Tự xem nhé.

Hỏi nhanh

Nghe rồi chọn nghĩa.

Bấm để nghe

Nhóm 7Che giấu, vô ích, không biết3 từ

  • 臭くさいものに蓋ふた

    bưng bít chuyện xấu

    Hán Việtxú vật cái

    問題もんだいを隠かくすのは、臭くさいものに蓋ふたをするだけだ。

    Giấu vấn đề đi chỉ là bưng bít chuyện xấu.

  • 二階にかいから目薬めぐすり

    làm vô ích, không tới nơi

    Hán Việtnhị giai mục dược

    一年いちねんに一回いっかいの研修けんしゅうでは、二階にかいから目薬めぐすりだ。

    Mỗi năm đào tạo một lần thì như nhỏ mắt từ tầng hai xuống.

    • nhỏ thuốc mắt từ tầng hai xuống — không trúng, chẳng có tác dụng.
  • 知しらぬが仏ほとけ

    không biết thì lòng thanh thản

    Hán Việttri Phật

    値段ねだんを知しらずに食たべたが、知しらぬが仏ほとけだった。

    Ăn mà không biết giá, không biết lại hoá hay.

    • cùng khuôn ~ぬが~ (không… mới là…).

Hỏi nhanh

会社かいしゃの不祥事ふしょうじを隠かくそうとするのは、( )だ。 · Công ty định giấu vụ bê bối thì là … .

Giấu chuyện xấu → bưng bít.

Nhắc lạiTục ngữ thường gặpDạy chính ở: Từ vựng N2 · Tục ngữ (ことわざ)

Ở Từ vựng N2 bạn đã học 急いそがば回まわれ (vội thì đi đường vòng), 石いしの上うえにも三年さんねん (kiên trì ắt thành), 後あとの祭まつり (việc đã rồi). Bài này thêm tầng tục ngữ đề N1 hay hỏi cách dùng: 他山たざんの石いし, 寄よらば大樹たいじゅの陰かげ.

Cảnh 3 · Nghe họ nói

Bàn trưa, bảy tuần trước tour

Mười hai giờ rưỡi thứ Ba, căng tin công ty. Ba khay cơm, một tờ lịch in tour "Hai cố đô" đặt giữa bàn.

  1. Tanaka

    去年きょねんの企画きかく、課長かちょうが五人ごにんも口くちを出だして、結局けっきょくだめになったんだ。

    Dự án năm ngoái có tới năm trưởng nhóm góp ý, cuối cùng hỏng.

  2. 船頭多せんどうおおくして船山ふねやまに上のぼる、だよ。

    Đúng là lắm thầy thối ma.

  3. Nakamura

    じゃあ、ヒネさんのツアーは早はやく決きめないと。後悔先こうかいさきに立たたず。準備じゅんびは早はやめにしよう。

    Vậy tour của cậu phải chốt sớm thôi. Hối hận thì cũng đã muộn. Hãy chuẩn bị sớm.

  4. 私わたしはやっぱり大おおきい会社かいしゃがいいです。寄よらば大樹たいじゅの陰かげ、ですから。

    Em thì vẫn thích công ty lớn ạ. Dựa cây to mới mát mà.

  5. Tanaka

    小ちいさい会社かいしゃもいいよ。それに「腐くさっても鯛たい」は、古ふるい名前なまえの会社かいしゃのことだから。

    Công ty nhỏ cũng tốt chứ. Mà "đồ tốt dù cũ vẫn tốt" là nói mấy hãng tên tuổi lâu năm.

  6. Hine

    フエのパートナーが助たすけてくれるのは、私わたしたちが先さきに助たすけたからだよ。魚心うおごころあれば水心みずごころ。

    Đối tác ở Huế giúp mình là vì mình giúp họ trước. Có qua có lại mà.

  7. Nakamura

    ヒネさん、飛行機ひこうきの安やすいチケットは?

    Hine, còn vé máy bay giá rẻ thì sao?

  8. Hine

    それは果報かほうは寝ねて待まて。セールのメールが来くるまで待まつ。

    Cái đó thì vận may cứ thong thả chờ. Đợi email giảm giá tới đã.

Nghe xong, trả lời

Vì sao dự án năm ngoái của Tanaka hỏng?

「課長かちょうが五人ごにんも口くちを出だして」 (có tới năm trưởng nhóm góp ý).

Nghe xong, trả lời

Theo Hine, vì sao đối tác ở Huế giúp đỡ?

「私わたしたちが先さきに助たすけたから」 (vì mình đã giúp họ trước).

Hine mách nhỏ

Đề N1 không hỏi nghĩa tục ngữ, mà hỏi dùng có đúng chỗ không. Mình vấp đúng một câu: たざんのいし — tưởng là khen người giỏi, hoá ra chỉ dùng cho lỗi của người khác. Từ đó tục ngữ nào mình cũng chép kèm một câu "dùng sai".

Đọc ngoài đời

  • 他山たざんの石いしとする

    Bài xã luận sau một vụ tai nạn, bê bối: "たざんのいしと する" — lấy làm bài học.

  • 棚たなぼた

    Tin thể thao, kinh tế: "たなぼた" — thắng, lời nhờ may.

  • 早起はやおきは三文さんもんの徳とく

    Quảng cáo bữa sáng, chạy bộ buổi sớm: "はやおきは さんもんのとく".

Cảnh 4 · Kiểm tra

8 câu, đạt 6 là đóng dấu

Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay.

Nghe rồi chọn nghĩa.

Câu 1 / 8

Bảy tuần trước tour Hai cố đô

Hối hận thì cũng đã muộn. Hãy chuẩn bị sớm.

Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Bài 109 · Thành ngữ bốn chữ · 5

Thứ Sáu 24/1. Kết quả thi chưa về; tối ấy Hine đọc tin về một hãng du lịch nhỏ đang tứ bề thọ địch.

Lật trang sau

待まてば海路かいろの日和ひよりあり。Biết chờ thì biển sẽ lặng.

← Về trang khoá Từ vựng N1