Bài 56· Chặng 5 · Thi N2· 20 phút
伴うđi kèm, kéo theoCách dùng từ 2 · động từ khó
Trời lạnh, khoảng 10 độ. Hine làm 20 câu "cách dùng từ" toàn động từ khó và sai sáu câu — câu nào cũng vì không biết động từ đi với danh từ nào. Cô đổi cách học: mỗi động từ chép kèm một cụm trên báo.
- 30 từ mới
- dạng đề cách dùng từ (用法)
- Dùng đúng động từ khó trong dạng đề cách dùng từ: mỗi động từ học kèm cụm danh từ đi liền.
Trang 56 / 75
Cảnh 1 · Thứ Sáu 16/11/2029, 9 giờ tối
Ba mươi động từ, ba mươi cụm trên báo
Tờ giấy Hine dán trên bàn: mỗi động từ một cụm cắt từ báo. Bấm từng ô để nghe.
Đoán thử 3 từ
Động từ một chữ Hán: âm Hán Việt của chữ đó thường gợi đúng nghĩa. Thử đoán — một từ sẽ đánh lừa bạn.
01
促す
Hán Việtxúc (xúc tiến)
"Xúc tiến" = đẩy nhanh:
うながす là thúc, giục. 02
蓄える
Hán Việtsúc (súc tích)
"Súc tích" = dồn lại nhiều:
たくわえる. 03
臨む
Hán Việtlâm (lâm thời)
Bẫy! Cùng đọc
のぞむ với 望む (mong muốn), nhưng 臨む là "lâm" trong "lâm trận": bước vào.
Cảnh 2 · Từ trong cảnh
30 từ, 5 nhóm
Mỗi thẻ: chữ, nghĩa, một câu ví dụ lấy từ cảnh. Bấm loa để nghe. Hết mỗi nhóm có một câu hỏi nhanh, không tính điểm.
Nhắc từ N3, N4Từ đã học cùng chủ đềDạy chính ở: Từ vựng N3, Từ vựng N4
- およぼすgây ra ảnh hưởng
- おぎなうbù đắp
- おこたるlơ là
Nhóm 1Tổ chức, thúc đẩy, nhắm tới6 từ
施す
thực hiện (biện pháp), ban cho; trang trí
市は、
川に 洪水の 対策を 施した。 Thành phố đã thực hiện biện pháp chống lũ cho con sông.
催す
tổ chức (buổi lễ, hội); cảm thấy (buồn ngủ)
卒業の
前に、 クラスで 会を 催す 予定だ。 Trước khi tốt nghiệp, lớp dự định tổ chức một buổi gặp.
- còn nghĩa "cảm thấy":
ねむけを もよおす (thấy buồn ngủ).
- còn nghĩa "cảm thấy":
促す
thúc giục, khuyến khích
駅の
アナウンスが、 乗客に 注意を 促している。 Loa ở ga đang nhắc hành khách chú ý.
図る
mưu tính, nhắm tới (cải thiện, giải quyết)
会社は
業務の 効率化を 図っている。 Công ty đang nhắm tới làm công việc hiệu quả hơn.
試みる
thử, thử nghiệm
新しい
勉強法を 試みた。 Tôi đã thử một cách học mới.
掲げる
giương lên; nêu ra (mục tiêu)
店は
「ゴミゼロ」を 目標に 掲げている。 Cửa hàng nêu mục tiêu "không rác thải".
Động từ và cụm đi liền
Đề cách dùng từ cho một động từ và bốn câu — câu đúng là câu có danh từ hay đi với động từ đó. Học thuộc cụm, không học động từ đứng một mình.
| Động từ | Cụm đi liền | Nghĩa cụm |
|---|---|---|
| 促す | 注意を | nhắc chú ý |
| 催す | 会を | tổ chức buổi gặp |
| 伴う | 危険を | kèm nguy hiểm |
| 施す | 対策を | thực hiện biện pháp |
| 図る | 解決を | tìm cách giải quyết |
ちゅういを
Hỏi nhanh
Câu nào dùng 「
もよおす đi với lễ hội, buổi gặp: tổ chức.
Nhóm 2Đi kèm, mang theo, lan ra6 từ
伴う
đi kèm, kéo theo
新しい
制度の 導入には、 大きな 費用が 伴う。 Việc đưa chế độ mới vào đi kèm chi phí lớn.
帯びる
mang (sắc thái), đượm
計画が
現実味を 帯びてきた。 Kế hoạch bắt đầu mang vẻ thực tế.
漂う
trôi; (mùi, không khí) phảng phất
台所から、
いいにおいが 漂ってくる。 Mùi thơm từ bếp phảng phất bay ra.
覆う
che phủ
山は
雪に 覆われていた。 Núi bị tuyết phủ kín.
募る
chiêu mộ, kêu gọi; (cảm xúc) tăng dần
大学が
留学生の ボランティアを 募っている。 Trường đang kêu gọi du học sinh làm tình nguyện.
- hai nghĩa: kêu gọi người (ぼしゅう) và cảm xúc lớn dần:
ふあんが つのる (nỗi bất an tăng dần).
- hai nghĩa: kêu gọi người (ぼしゅう) và cảm xúc lớn dần:
見なす
coi như, xem là
連絡がない
場合は、 欠席と 見なします。 Nếu không liên lạc thì xem như vắng mặt.
Hỏi nhanh
「連絡がない
Xem như, coi là:
Nhóm 3Làm nghề, gánh vác, chi tiêu6 từ
携わる
tham gia, gắn bó với (công việc)
彼女は
長年、 観光の 仕事に 携わってきた。 Chị ấy đã gắn bó với nghề du lịch nhiều năm.
賄う
trang trải (chi phí); lo bữa ăn
生活費は、
アルバイトで 賄っている。 Tiền sinh hoạt tôi trang trải bằng việc làm thêm.
- tiếng Việt "hối" (hối lộ) dễ làm hiểu nhầm;
まかなう chỉ là trang trải, lo đủ tiền.
- tiếng Việt "hối" (hối lộ) dễ làm hiểu nhầm;
営む
kinh doanh, điều hành; sống (cuộc sống)
祖父母は、
小さな 食堂を 営んでいる。 Ông bà tôi mở một quán ăn nhỏ.
担う
gánh vác
若い
世代が、 次の 時代を 担う。 Thế hệ trẻ sẽ gánh vác thời đại tới.
委ねる
giao phó
最後の
判断は、 部長に 委ねた。 Quyết định cuối cùng được giao cho trưởng phòng.
費やす
tiêu tốn (thời gian, tiền)
卒業論文に、
半年を 費やした。 Tôi tốn nửa năm cho luận văn tốt nghiệp.
Hỏi nhanh
Nghe rồi chọn nghĩa.
Hay đi với
Nhóm 4Chí hướng và thử thách6 từ
志す
có chí, nhắm tới (nghề)
彼は
医者を 志して、 毎晩勉強している。 Anh ấy quyết làm bác sĩ, tối nào cũng học.
挑む
thách thức, thử sức
初めて、
フルマラソンに 挑む。 Lần đầu tiên tôi thử sức với chạy marathon.
臨む
đối mặt, bước vào (kỳ thi, buổi họp)
十分準備して、
試験に 臨みたい。 Tôi muốn chuẩn bị kỹ rồi mới bước vào kỳ thi.
- đồng âm, khác nghĩa:
のぞむ 望む (mong muốn).
- đồng âm, khác nghĩa:
貫く
xuyên qua; giữ vững đến cùng
自分の
考えを、 最後まで 貫いた。 Tôi giữ vững suy nghĩ của mình tới cùng.
遂げる
đạt được, hoàn thành
この町は、
十年で 大きな 発展を 遂げた。 Thị trấn này đã phát triển vượt bậc trong mười năm.
培う
vun đắp, bồi dưỡng
アルバイトで
培った 経験を、 仕事に 生かしたい。 Tôi muốn đem kinh nghiệm vun đắp từ việc làm thêm vào công việc.
Hỏi nhanh
「アルバイトで
Kinh nghiệm được vun đắp:
Nhóm 5Giữ, tránh, ngăn, xin6 từ
損なう
làm tổn hại
寝不足は
健康を 損なう。 Thiếu ngủ làm hại sức khoẻ.
免れる
thoát khỏi, tránh được
早く
逃げたので、 被害を 免れた。 Nhờ chạy sớm nên tránh được thiệt hại.
- cũng đọc
まぬがれる.
- cũng đọc
阻む
ngăn cản
大雪が、
救助隊の 行く手を 阻んだ。 Tuyết lớn chặn đường đội cứu hộ.
蓄える
tích trữ, tích luỹ
将来のために、
少しずつ お金を 蓄えている。 Tôi đang dành dụm từng chút tiền cho tương lai.
仰ぐ
ngước nhìn; xin (chỉ thị, ý kiến)
わからないときは、
上司の 指示を 仰ぐ。 Khi không biết, tôi xin chỉ thị của cấp trên.
弁える
biết điều, phân biệt phải trái
場を
弁えて、 静かに 話してください。 Xin biết ý chỗ này mà nói nhỏ thôi.
Hỏi nhanh
Nối cặp.
Nhắc lạiおよぼす, おぎなう, おこたる Dạy chính ở: Từ vựng N3 · Lý do và ảnh hưởng, Động từ hay gặp trong đề
Ở Từ vựng N3 bạn đã học
Cảnh 3 · Nghe họ nói
Đêm thứ Sáu, sáu câu sai
Phòng 202, chín giờ tối. Hine vừa chấm xong 20 câu cách dùng từ, ngồi tự nói với mình.
- 二十問の
うち、 20 câu sai sáu câu. Toàn là câu về động từ khó.六問間違えた。 全部、 難しい 動詞の 問題だ。 Hine
意味は
知ってるのに…。 どの 名詞と 一緒に 使うか、 わからない。 Nghĩa thì biết rồi mà… Chỉ không biết đi với danh từ nào.
よし、
方法を 変えよう。 新聞から、 本当に 使われている 形を 探す。 Được rồi, đổi cách học thôi. Tìm trên báo xem người ta dùng thật thế nào.
- 記事には
「新しい Bài báo viết: "Việc đưa chế độ mới vào đi kèm chi phí lớn."制度の 導入には、 大きな 費用が 伴う」と 書いてあった。 Hine
費用が
伴う、 危険を 伴う。 注意を 促す。 会を 催す。 Đi kèm chi phí, kèm nguy hiểm. Nhắc chú ý. Tổ chức buổi gặp.
「彼女は
長年、 観光の 仕事に 携わってきた」… いつか、 わたしもこう 言われたいな。 "Chị ấy đã gắn bó với nghề du lịch nhiều năm"… Mong một ngày mình cũng được nói về như vậy.
- 夜中まで、
ヒネは 三十の Tới khuya, Hine đọc to cả ba mươi cụm.形を 声に 出して読んだ。
Nghe xong, trả lời
Vì sao Hine sai sáu câu?
どの
Nghe xong, trả lời
Hine đổi cách học thế nào?
しんぶんから…
Hine mách nhỏ
Mình hay nhầm hai chữ
のぞむ — một chữ là "mong", một chữ là "bước vào". Mẹo nhớ: しけんに のぞむ là "lâm trận", có trợ từ に phía trước; còn mong muốn thì là しあわせを のぞむ, đi với を.
Đọc ngoài đời
- 注意を
促す Bản tin thời tiết, tin tàu: けいさつが ちゅういを うながしている (cảnh sát nhắc mọi người chú ý).
- ボランティア募集
Tờ dán ở phường, ở trường: tìm người tình nguyện. Đọc ボランティア ぼしゅう.
Cảnh 4 · Kiểm tra
8 câu, đạt 6 là đóng dấu
Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay.
Cố gắng thêm nhé!
Bạn đã hoàn thành bài luyện tập.
Chưa đạtCâu cần xem lại
Đã học 30 động từ theo cụm
新しい
Việc đưa chế độ mới vào đi kèm chi phí lớn.
Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.
精神一到何事か
