Bài 66· Chặng 6 · Tốt nghiệp· 20 phút
転居chuyển chỗ ởChuyển nhà, giấy tờ
Chiều thứ Sáu, nắng hanh, lạnh, khoảng 7 độ. Sato sẽ làm ở một chi nhánh tại Saitama, tháng Ba chuyển vào ký túc xá của công ty, nên sang nhờ Hine đọc giúp xấp giấy chuyển nhà. Lát sau, bà chủ nhà gọi Hine xuống tầng 1.
- 30 từ mới
- chuyển đến, gia hạn hợp đồng
- Đọc giấy tờ khi chuyển nhà và gia hạn hợp đồng thuê: chuyển đi, chuyển đến, tiền thuê, trả phòng.
Trang 66 / 75
Cảnh 1 · Thứ Sáu 8/2/2030, 4 giờ chiều
Một xấp giấy chuyển nhà, và chiếc hộp các-tông đầu tiên
Những thứ Sato bày lên bàn thấp phòng 202. Bấm từng món để nghe từ.
Đoán thử 3 từ
Giấy tờ chuyển nhà gần như toàn chữ Hán. Đoán bằng âm Hán Việt — có một từ dễ hiểu ngược.
01
転居
Hán Việtchuyển cư
てん (chuyển) +
きょ (cư = ở). 02
新居
Hán Việttân cư
しん (tân = mới) +
きょ (chỗ ở). 03
家主
Hán Việtgia chủ
Bẫy! "Gia chủ" tiếng Việt là chủ một gia đình;
やぬし là người cho thuê nhà.
Cảnh 2 · Từ trong cảnh
30 từ, 5 nhóm
Mỗi thẻ: chữ, nghĩa, một câu ví dụ lấy từ cảnh. Bấm loa để nghe. Hết mỗi nhóm có một câu hỏi nhanh, không tính điểm.
Nhắc từ N3, N4Từ đã học cùng chủ đềDạy chính ở: Từ vựng N3
- じゅうみんひょうphiếu cư trú
- しききんtiền đặt cọc
- れいきんtiền lễ
- こうしんりょうphí gia hạn
- たいきょtrả phòng
- にゅうきょdọn vào ở
Nhóm 1Chuyển đi, chuyển đến6 từ
転居
chuyển chỗ ở
春から
会社の 独身寮に 転居します。 Từ mùa xuân tôi chuyển tới ký túc xá dành cho nhân viên độc thân của công ty.
転出届
giấy báo chuyển đi (nộp ở phường cũ)
引っ越す前に、
今の 区役所に 転出届を 出す。 Trước khi chuyển nhà, nộp giấy báo chuyển đi ở phường hiện tại.
- chuyển trong cùng một phường thì chỉ nộp
てんきょとどけ; khác phường mới phải nộp cả hai.
- chuyển trong cùng một phường thì chỉ nộp
転入届
giấy báo chuyển đến (nộp ở phường mới)
転入届は、
引っ越してから 十四日以内に 出す。 Giấy báo chuyển đến phải nộp trong vòng 14 ngày sau khi chuyển.
- chuyển trong cùng một phường thì chỉ nộp
てんきょとどけ; khác phường mới phải nộp cả hai.
- chuyển trong cùng một phường thì chỉ nộp
転居先
nơi chuyển tới
転居先の
住所を、 ここに 書いてください。 Hãy viết địa chỉ nơi chuyển tới vào đây.
旧住所
địa chỉ cũ
旧住所と
新住所を、 両方書く。 Viết cả địa chỉ cũ lẫn địa chỉ mới.
郵便転送
chuyển tiếp thư (về địa chỉ mới)
郵便転送を
頼めば、 一年間新しい家に 届く。 Đăng ký chuyển tiếp thư thì một năm thư sẽ về nhà mới.
- dịch vụ của bưu điện Nhật, chuyển tiếp thư trong một năm.
Hỏi nhanh
「引っ越す前に、
Ở phường cũ nộp giấy báo chuyển ĐI:
Nhóm 2Hợp đồng thuê nhà6 từ
賃貸契約
hợp đồng thuê nhà
賃貸契約は、
二年ごとに 更新する。 Hợp đồng thuê nhà cứ hai năm gia hạn một lần.
契約更新
gia hạn hợp đồng
四月に
契約更新の 時期が 来る。 Tháng Tư là tới kỳ gia hạn hợp đồng.
賃料
tiền thuê
この
部屋の 賃料は、 駅から 遠い分安い。 Tiền thuê phòng này rẻ vì xa ga.
- chữ trên giấy tờ; nói hằng ngày người ta hay nói
やちん.
- chữ trên giấy tờ; nói hằng ngày người ta hay nói
家主
chủ nhà (cho thuê)
家主さんは
一階に 住んでいる。 Chủ nhà sống ở tầng một.
- trên hợp đồng ghi
やぬし hoặc かしぬし (người cho thuê), đối với かりぬし (người thuê).
- trên hợp đồng ghi
借主
người thuê
契約書の
借主の 欄に、 名前を 書いた。 Tôi viết tên vào ô người thuê trong hợp đồng.
名義変更
đổi tên người đứng tên
電気の
契約を、 自分の 名前に 名義変更した。 Tôi đổi tên người đứng hợp đồng điện sang tên mình.
Hỏi nhanh
Nối cặp.
Nhóm 3Tiền nhà6 từ
住居費
chi phí nhà ở
東京は
住居費が 高い。 Ở Tokyo chi phí nhà ở đắt.
初期費用
chi phí ban đầu (khi thuê nhà)
敷金や
礼金で、 初期費用が 家賃の 五か月分になった。 Tiền cọc, tiền lễ cộng lại, chi phí ban đầu bằng năm tháng tiền nhà.
仲介手数料
phí môi giới
不動産屋に
仲介手数料を 払う。 Trả phí môi giới cho văn phòng nhà đất.
- ちゅうかい (trọng giới = làm trung gian) +
てすうりょう (phí).
- ちゅうかい (trọng giới = làm trung gian) +
共益費
phí dùng chung (cầu thang, đèn hành lang)
家賃の
ほかに、 毎月共益費が かかる。 Ngoài tiền nhà, mỗi tháng còn mất phí dùng chung.
保証会社
công ty bảo lãnh (thuê nhà)
保証人がいなくても、
保証会社を 使えば 借りられる。 Không có người bảo lãnh, dùng công ty bảo lãnh vẫn thuê được.
日割り
tính theo ngày
月の
途中に 入ったので、 家賃は 日割りになった。 Dọn vào giữa tháng nên tiền nhà tính theo ngày.
- ひ (ngày) +
わり (chia): chia ra từng ngày để tính.
- ひ (ngày) +
Hỏi nhanh
Nghe rồi chọn nghĩa.
きょう (cộng = chung) +
Nhóm 4Trả phòng, xem phòng6 từ
解約通知
thông báo huỷ hợp đồng
解約通知は、
一か月前までに 出してください。 Thông báo huỷ hợp đồng hãy gửi trước ít nhất một tháng.
立ち会い
có mặt chứng kiến (lúc kiểm phòng)
退去の
日、 家主さんの 立ち会いで 部屋を 確認する。 Hôm trả phòng, kiểm phòng có chủ nhà đứng chứng kiến.
原状回復
khôi phục nguyên trạng (khi trả phòng)
退去の
際は、 原状回復の 費用が かかることがある。 Khi trả phòng, có lúc phải trả chi phí khôi phục phòng như cũ.
- げんじょう (nguyên trạng) viết
原状, đừng nhầm với げんじょう 現状 (hiện trạng) — cùng cách đọc.
- げんじょう (nguyên trạng) viết
合鍵
chìa khoá phụ
合鍵を
作るときは、 家主さんに 言ってください。 Muốn làm chìa khoá phụ thì báo chủ nhà.
入居者
người ở (trong toà nhà)
この
アパートの 入居者は、 学生が 多い。 Người ở khu nhà này phần đông là sinh viên.
内見
đi xem phòng (trước khi thuê)
契約する前に、
必ず内見したほうがいい。 Trước khi ký hợp đồng nên đi xem phòng tận nơi.
Hỏi nhanh
「契約する前に、
Đi xem phòng trước khi thuê:
Nhóm 5Chuyển đồ, chỗ ở mới6 từ
引っ越し
業者 công ty chuyển nhà
三月は
引っ越し 業者が 一番忙しい。 Tháng Ba là lúc các công ty chuyển nhà bận nhất.
- ぎょうしゃ (nghiệp giả) là người, công ty làm một nghề dịch vụ.
荷造り
đóng đồ, gói hành lý
週末に、
少しずつ 荷造りを 始めた。 Cuối tuần tôi bắt đầu đóng đồ dần dần.
搬入
chuyển (đồ) vào
新しい
部屋への 搬入は、 午後に なります。 Chuyển đồ vào phòng mới sẽ là buổi chiều.
- đi đôi với
はんしゅつ (chuyển đồ ra).
- đi đôi với
新居
nhà mới
新居は
駅から 歩いて 五分です。 Nhà mới đi bộ năm phút là tới ga.
社宅
nhà công ty cho nhân viên ở
家族が
いる 社員は、 社宅に 住むことが 多い。 Nhân viên có gia đình thường ở nhà công ty.
独身寮
ký túc xá cho nhân viên độc thân
独身寮は
家賃が 安くて、 朝ごはんも 出る。 Ký túc xá độc thân tiền phòng rẻ, có cả bữa sáng.
しゃたく hay
Cả hai là chỗ ở công ty lo cho nhân viên.
社宅
Ai ở: nhân viên, cả gia đình
Kiểu nhà: căn hộ riêng
独身寮
Ai ở: nhân viên độc thân
Kiểu nhà: phòng riêng, bếp chung
Có gia đình →
Hỏi nhanh
Nghe rồi chọn nghĩa.
に (đồ đạc) +
Nhắc lạiTừ thuê nhà đã học ở N3Dạy chính ở: Từ vựng N3 · Thuê nhà
Ở Từ vựng N3, lúc Hine mới thuê phòng 202, bạn đã học
Cảnh 3 · Nghe họ nói
Hai kiểu "chuyển nhà"
Bốn giờ chiều ở phòng 202, Sato mang xấp giấy sang. Lát sau, ở phòng bà chủ nhà tầng 1.
Sato
ヒネさん、
これ 見て。春から 会社の 独身寮に 転居します、 って 書かなきゃいけないの。何から 出せばいい? Chị Hine xem giúp em với. Em phải ghi "từ mùa xuân tôi chuyển tới ký túc xá độc thân của công ty". Nộp cái gì trước hả chị?
Hine
まず今の
区役所に 転出届。 埼玉に 着いたら、 十四日以内に 転入届だよ。 Trước tiên là giấy báo chuyển đi ở phường bây giờ. Tới Saitama thì trong 14 ngày nộp giấy báo chuyển đến.
Sato
引っ越し
業者の 見積もりも、 三月は 高いね。 荷造り、 手伝ってくれる? Báo giá công ty chuyển nhà tháng Ba cũng đắt ghê. Chị giúp em đóng đồ nhé?
Hine
いいよ。
週末に 行くね。 Ừ. Cuối tuần chị qua.
Bà chủ nhà
ヒネさん、
ちょっ と下に来て。 202号室の 契約、 四月で 切れるのよ。 契約更新、 するでしょう? Hine ơi, xuống đây bà bảo. Hợp đồng phòng 202 tới tháng Tư là hết hạn. Cháu gia hạn chứ?
Hine
はい、
お願いします。 職業の 欄は、 「学生」から 「会社員」に 直しますね。 Vâng, bà cho cháu gia hạn ạ. Ô nghề nghiệp cháu sửa từ "sinh viên" thành "nhân viên công ty" nhé.
Bà chủ nhà
そうね。
ヒネさんも、 学生から 社会人へ 「引っ越し」ね。 Ừ. Hine cũng "chuyển nhà" — từ sinh viên sang người đi làm đấy.
Nghe xong, trả lời
Theo Hine, Sato phải nộp giấy gì trước?
まず
Nghe xong, trả lời
Hine sửa gì trong hợp đồng phòng 202?
しょくぎょうの
Hine mách nhỏ
Ngày ấy mình giúp Sato dán nhãn từng thùng đồ. Mẹo nhớ của mình:
てんしゅつ có しゅつ (ra) — nộp ở chỗ mình đi ra; てんにゅう có にゅう (vào) — nộp ở chỗ mình đi vào. Còn chữ やぬし, cứ nhớ là người mình đưa tiền nhà mỗi tháng.
Đọc ngoài đời
- 転入届・転出届
Tấm biển ở quầy phường, chỗ xếp hàng làm thủ tục chuyển nhà. Đọc てんにゅうとどけ、てんしゅつとどけ.
- 初期費用
ゼロ Lời quảng cáo dán trên kính văn phòng nhà đất: thuê không mất chi phí ban đầu. Đọc しょきひよう ゼロ.
Cảnh 4 · Kiểm tra
8 câu, đạt 6 là đóng dấu
Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay.
Cố gắng thêm nhé!
Bạn đã hoàn thành bài luyện tập.
Chưa đạtCâu cần xem lại
Đã giúp Sato đọc giấy chuyển nhà
春から
Từ mùa xuân tôi chuyển tới ký túc xá dành cho nhân viên độc thân của công ty.
Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.
思い立ったが

