Bài 65· Chặng 6 · Tốt nghiệp· 20 phút
辞令quyết định bổ nhiệm (giấy)Người đi làm mới
Tối thứ Hai, lạnh, khoảng 3 độ. Thứ Bảy vừa rồi Hine biết mình đỗ N2. Hôm nay phong bì của ông Mori tới: thư mời làm việc chính thức, kèm tờ hướng dẫn cho người sắp vào làm — chữ nào cũng mới.
- 30 từ mới
- phân bổ, chuyển nơi, thăng chức
- Đọc giấy tờ cho người mới vào công ty: bổ nhiệm, đào tạo, phân công, nghỉ bù, giờ làm.
Trang 65 / 75
Cảnh 1 · Thứ Hai 4/2/2030, 7 giờ tối
Tờ hướng dẫn cho người mới, đọc chậm từng dòng
Sáu mục trong tờ hướng dẫn ông Mori gửi kèm thư. Bấm từng ô để nghe từ.
Đoán thử 3 từ
Giấy tờ công ty toàn từ Hán ghép. Đoán bằng âm Hán Việt — có một từ dễ hiểu sai.
01
始業
Hán Việtthuỷ nghiệp (bắt đầu + nghiệp)
し (thuỷ = bắt đầu) +
ぎょう (việc): giờ bắt đầu làm trong ngày. 02
赴任
Hán Việtphó nhiệm
"Phó" ở đây là "đi tới", không phải chức phó.
03
職務
Hán Việtchức vụ
Bẫy! "Chức vụ" tiếng Việt là vị trí;
しょくむ là nhiệm vụ công việc.
Cảnh 2 · Từ trong cảnh
30 từ, 5 nhóm
Mỗi thẻ: chữ, nghĩa, một câu ví dụ lấy từ cảnh. Bấm loa để nghe. Hết mỗi nhóm có một câu hỏi nhanh, không tính điểm.
Nhắc từ N3, N4Từ đã học cùng chủ đềDạy chính ở: Từ vựng N3
- にゅうしゃしきlễ vào công ty
- はいぞくphân về bộ phận
- どうきngười vào cùng đợt
- いどうthuyên chuyển
- しょうしんlên chức
Nhóm 1Bổ nhiệm và phân công6 từ
辞令
quyết định bổ nhiệm (giấy)
入社式で、
一人ずつ 辞令を 受け取る。 Ở lễ vào công ty, từng người nhận giấy bổ nhiệm.
内示
báo trước nội bộ (chưa công bố chính thức)
正式な
発表の 前に、 異動の 内示が あった。 Trước khi công bố chính thức, đã có báo trước nội bộ về việc thuyên chuyển.
- ない (nội = bên trong) +
じ (thị = cho biết): báo cho người trong cuộc trước, chưa công bố ra ngoài.
- ない (nội = bên trong) +
本配属
phân công chính thức (sau đào tạo)
研修が
終わると、 五月に 本配属に なる。 Đào tạo xong thì tháng Năm được phân công chính thức.
配属先
nơi được phân về
配属先は、
まだわからない。 Vẫn chưa biết mình được phân về đâu.
所属
trực thuộc (phòng ban nào)
私は
営業部に 所属しています。 Tôi thuộc phòng kinh doanh.
着任
nhận nhiệm vụ mới (tới nơi làm mới)
四月から、
新しい 部長が 着任した。 Từ tháng Tư, trưởng phòng mới đã nhận nhiệm vụ.
Hỏi nhanh
「研修が
Phân công chính thức sau đào tạo:
Nhóm 2Đào tạo và ngày đầu6 từ
新人研修
đào tạo nhân viên mới
入社式の
後、 三週間の 新人研修が あります。 Sau lễ vào công ty có ba tuần đào tạo nhân viên mới.
研修期間
thời gian đào tạo
研修期間は、
本社に 通う。 Trong thời gian đào tạo, tôi đi làm ở trụ sở chính.
初日出勤
ngày đầu đi làm
初日出勤は、
四月一日の 月曜日です。 Ngày đầu đi làm là thứ Hai mùng 1 tháng Tư.
社訓
phương châm của công ty
毎朝、
みんなで 社訓を 読む 会社も ある。 Có công ty sáng nào cả phòng cũng đọc phương châm.
社内報
bản tin nội bộ công ty
新入社員の
紹介が、 社内報に 載った。 Lời giới thiệu nhân viên mới đã lên bản tin nội bộ.
上長
cấp trên (trong văn bản công ty)
休みを
取るときは、 上長の 許可が 必要です。 Khi nghỉ phải có cấp trên cho phép.
- chủ yếu gặp trong văn bản, quy định; nói chuyện hằng ngày người ta nói
じょうし.
- chủ yếu gặp trong văn bản, quy định; nói chuyện hằng ngày người ta nói
Hỏi nhanh
Nghe rồi chọn nghĩa.
しゃない (trong công ty) +
Nhóm 3Phòng ban và nơi làm xa6 từ
総務部
phòng hành chính tổng hợp
書類は、
総務部に 出してください。 Hãy nộp giấy tờ cho phòng hành chính.
経理部
phòng kế toán
交通費の
精算は、 経理部がします。 Phòng kế toán lo thanh toán tiền đi lại.
職務
nhiệm vụ công việc
自分の
職務を、 責任を 持ってやる。 Làm phần việc của mình với tinh thần trách nhiệm.
- tiếng Việt "chức vụ" là vị trí;
しょくむ là phần việc phải làm.
- tiếng Việt "chức vụ" là vị trí;
出向
biệt phái (sang làm ở công ty khác)
兄は
二年間、 子会社に 出向している。 Anh tôi được biệt phái sang công ty con hai năm.
- vẫn là nhân viên công ty cũ, chỉ sang làm ở công ty khác một thời gian.
赴任
đi nhận công tác (ở nơi xa)
父は
家族を 残して、 大阪に 赴任した。 Bố tôi để gia đình ở lại, đi nhận công tác ở Osaka.
社員寮
ký túc xá nhân viên
遠くから
来る 新人は、 社員寮に 住める。 Người mới ở xa tới có thể ở ký túc xá nhân viên.
Hỏi nhanh
Nối cặp.
Nhóm 4Hợp đồng và giấy phải nộp6 từ
雇用契約
hợp đồng lao động
入社前に、
雇用契約の 内容を よく 確認する。 Trước khi vào công ty, đọc kỹ nội dung hợp đồng lao động.
労働条件
điều kiện lao động
給料や
休日などの 労働条件が 書いてある。 Có ghi điều kiện lao động như lương, ngày nghỉ.
有給休暇
nghỉ phép có lương
有給休暇を
使って、 ベトナムに 帰りたい。 Tôi muốn dùng ngày phép có lương để về Việt Nam.
- người Nhật hay nói tắt
ゆうきゅう.
- người Nhật hay nói tắt
身元保証書
giấy bảo lãnh nhân thân
身元保証書には、
保証人の サインが 要る。 Giấy bảo lãnh nhân thân cần chữ ký người bảo lãnh.
年金手帳
sổ lương hưu
昔は、
会社に 入るとき 年金手帳を 出した。 Ngày trước, lúc vào công ty người ta nộp sổ lương hưu.
- từ tháng 4/2022 Nhật thôi cấp sổ mới, thay bằng tờ thông báo mã số lương hưu; từ vẫn gặp trong giấy tờ cũ và báo chí.
通勤経路
tuyến đường đi làm
通勤経路を
書いて、 総務部に 出す。 Viết tuyến đường đi làm rồi nộp phòng hành chính.
Hỏi nhanh
「入社前に、
Hợp đồng lao động:
Nhóm 5Giờ làm và ngày nghỉ6 từ
振替休日
ngày nghỉ bù
休日出勤した
場合は、 振替休日を 取ってください。 Nếu đi làm vào ngày nghỉ, hãy lấy ngày nghỉ bù.
勤怠
chuyên cần (đi làm, nghỉ, muộn)
勤怠は、
毎月 システムで 確認される。 Chuyên cần được kiểm tra trên hệ thống mỗi tháng.
打刻
chấm công (bấm giờ)
会社に
着いたら、 ま ず打刻する。Tới công ty thì việc đầu tiên là chấm công.
始業
bắt đầu giờ làm
始業は
九時、 十分前には 席に 着く。 Chín giờ vào làm, mười phút trước đã ngồi vào chỗ.
- hai từ đi đôi trên quy định giờ làm:
しぎょう じこく (giờ vào làm), しゅうぎょう じこく (giờ hết giờ).
- hai từ đi đôi trên quy định giờ làm:
終業
kết thúc giờ làm
終業は
六時ですが、 会議が 延びることもある。 Sáu giờ hết giờ làm, nhưng có hôm họp kéo dài.
- hai từ đi đôi trên quy định giờ làm:
しぎょう じこく (giờ vào làm), しゅうぎょう じこく (giờ hết giờ).
- hai từ đi đôi trên quy định giờ làm:
退勤
tan làm, rời chỗ làm
退勤するときも、
忘れずに 打刻してください。 Lúc tan làm cũng nhớ chấm công.
しゅうぎょう hay
しゅうぎょう là giờ hết giờ làm theo quy định của công ty, ai cũng như nhau.
終業
Nói về: giờ của công ty
Ví dụ:
退勤
Nói về: việc của từng người
Ví dụ:
Giờ quy định →
Hỏi nhanh
Nghe rồi chọn nghĩa.
ふりかえ (chuyển, đổi sang) +
Nhắc lạiTừ công ty đã học ở N3Dạy chính ở: Từ vựng N3 · Công ty mới của Tanaka, Mùa chia tay, mùa đón người mới
Ở Từ vựng N3 bạn đã học
Nhắc lạiThời gian thử việc, lương khởi điểmDạy chính ở: Tìm việc kiểu Nhật (khoá này)
Bài Tìm việc kiểu Nhật đã dạy
Nhắc lạiNội quy lao độngDạy chính ở: Xã hội 2 · lao động (khoá này)
Bài Xã hội 2 · lao động đã dạy
Cảnh 3 · Nghe họ nói
Tờ hướng dẫn cho người mới
Phòng 202, bảy giờ tối. Hine đọc thư của ông Mori và tờ hướng dẫn, vừa đọc vừa nói một mình, rồi nhắn hỏi Tanaka.
- 森部長から、
封筒が Phong bì của trưởng phòng Mori đã tới. Bên trong có thư mời làm việc và tờ hướng dẫn.届いた。 中には 内定通知と 案内が 入っていた。 Hine
「初日出勤は
四月一日」。 入社式の 後、 三週間の 新人研修が あります…か。 "Ngày đầu đi làm là mùng 1 tháng Tư." Sau lễ vào công ty có ba tuần đào tạo nhân viên mới… à.
「本配属は
五月の 初め。 そ の前に内示が ある 場合も あります」。 内示って 何だろう。 "Phân công chính thức vào đầu tháng Năm. Có thể có ないじ trước đó." ないじ là gì nhỉ.
- ヒネは
田中さんに Hine nhắn hỏi anh Tanaka. Anh trả lời ngay.メッセージを 送った。 すぐに 返事が 来た。 Hine
「正式に
発表する前に、 先に 知らせること」 だって。 なるほど。 Anh bảo là "báo trước, trước khi công bố chính thức". Ra vậy.
「休日出勤した
場合は、 振替休日を 取ってください」。 よし、 全部わかった。 "Nếu đi làm vào ngày nghỉ, hãy lấy ngày nghỉ bù." Được rồi, hiểu hết rồi.
Nghe xong, trả lời
Phân công chính thức của Hine vào lúc nào?
ほんはいぞくは
Nghe xong, trả lời
Hine hỏi Tanaka nghĩa của từ nào?
ないじって
Hine mách nhỏ
Tờ hướng dẫn đó mình dán lên tủ lạnh cả tháng. Mẹo của mình: từ nào có
きん (đi làm) — しゅっきん, たいきん, きんたい — là chuyện giờ giấc; từ nào có ぞく (thuộc) — しょぞく, はいぞく — là chuyện mình ở phòng nào.
Đọc ngoài đời
- 勤怠管理
Tên phần mềm chấm công trên máy tính công ty: bấm giờ vào, giờ ra mỗi ngày. Đọc きんたい かんり.
- 本日は
振替休日のため 休業 Tờ giấy dán cửa tiệm khi ngày lễ rơi vào Chủ nhật và hôm sau được nghỉ bù. Đọc ほんじつは ふりかえきゅうじつの ため きゅうぎょう.
Cảnh 4 · Kiểm tra
8 câu, đạt 6 là đóng dấu
Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay.
Cố gắng thêm nhé!
Bạn đã hoàn thành bài luyện tập.
Chưa đạtCâu cần xem lại
Đã đọc hết tờ hướng dẫn cho người mới
入社式の
Sau lễ vào công ty có ba tuần đào tạo nhân viên mới.
Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.
何事も
