Bài 63· Chặng 5 · Thi N2· 20 phút
息をのむ nín thở (vì kinh ngạc)Cụm từ cố định 2
Mưa lạnh, khoảng 9 độ. Buổi học cuối trước kỳ thi, cô giáo đố cả lớp ba mươi cụm từ cố định. ワン bảo đề năm ngoái dễ, Hine nhắc cậu đừng xem nhẹ.
- 30 từ mới
- cụm danh từ + động từ
- Hiểu các cụm danh từ + động từ cố định hay gặp trong bài đọc và đề N2.
Trang 63 / 75
Cảnh 1 · Thứ Năm 29/11/2029, 3 giờ chiều
Buổi học cuối, ba mươi câu đố
Những cụm cô giáo viết lên bảng, mỗi cụm một hình vẽ nhỏ. Bấm từng ô để nghe.
Đoán thử 3 từ
Cụm cố định thường không đoán được từ nghĩa từng chữ. Thử xem — có một cụm nghĩa đen và nghĩa bóng khác hẳn nhau.
01
途方に
暮れる Hán Việtđồ phương mộ (đường đi tối sầm)
Như trời tối mà không thấy đường: không biết xoay xở ra sao.
02
根に
持つ Hán Việtcăn trì (giữ ở gốc)
Giữ chuyện cũ ở tận gốc rễ, không quên.
03
油を
売る Hán Việtdu mại (bán dầu)
Bẫy! Nghĩa đen là bán dầu; nghĩa bóng là đứng tán gẫu, bỏ việc.
Cảnh 2 · Từ trong cảnh
30 từ, 5 nhóm
Mỗi thẻ: chữ, nghĩa, một câu ví dụ lấy từ cảnh. Bấm loa để nghe. Hết mỗi nhóm có một câu hỏi nhanh, không tính điểm.
Nhắc từ N3, N4Từ đã học cùng chủ đềDạy chính ở: Từ vựng N3, Từ vựng N4
- みみをかたむけるlắng nghe
- めをとおすđọc lướt qua
Nhóm 1Ngạc nhiên, bối rối6 từ
息を
のむ nín thở (vì kinh ngạc)
予想外の
結果に、 観客は 息をのんだ。 Trước kết quả ngoài dự đoán, khán giả nín thở.
目を
見張る tròn mắt kinh ngạc
彼の
日本語の 上達には、 目を 見張るものがある。 Sự tiến bộ tiếng Nhật của anh ấy khiến người ta tròn mắt.
ため息を
つく thở dài
宿題の
多さに、 た め息をついた。 Thấy bài tập nhiều quá, tôi thở dài.
首を
かしげる nghiêng đầu (thắc mắc, nghi ngờ)
先生は、
わたしの 答えに 首を かしげた。 Cô nghiêng đầu trước câu trả lời của tôi.
頭を
抱える ôm đầu (bí, khổ sở)
難しい
問題に、 みん な頭を抱えた。 Gặp câu khó, ai cũng ôm đầu.
途方に
暮れる bế tắc, không biết làm sao
財布をなくして、
途方に 暮れた。 Mất ví, tôi chẳng biết làm sao.
Hỏi nhanh
「財布をなくして、
Không biết làm sao:
Nhóm 2Dốc sức, chuyên tâm, thành thạo6 từ
知恵を
絞る vắt óc suy nghĩ
予算が
少ないので、 みんなで 知恵を 絞った。 Ngân sách ít nên cả nhóm cùng vắt óc.
骨を
折る dốc sức giúp; gãy xương
先輩が、
わたしの 就職のために 骨を 折ってくれた。 Đàn anh đã dốc sức giúp tôi xin việc.
- hai nghĩa: dốc sức giúp người khác, và nghĩa đen là gãy xương.
一役買う
góp một tay
町の
お祭りに、 留学生も 一役買った。 Du học sinh cũng góp một tay cho lễ hội khu phố.
腰を
据える ổn định, chuyên tâm (làm lâu dài)
今年は
腰を 据えて、 試験の 勉強を する。 Năm nay tôi chuyên tâm học thi.
筆が
進む viết trôi chảy
静かな夜は、
筆が 進む。 Đêm yên tĩnh thì viết trôi chảy.
板につく
thành thạo, quen tay (hợp với vai)
三年経って、
レジの 仕事も 板についてきた。 Ba năm trôi qua, việc đứng quầy cũng thành thạo hẳn.
- いた là sàn sân khấu gỗ: diễn viên đứng trên sàn mà thấy tự nhiên.
Hỏi nhanh
「予算が
Vắt óc nghĩ cách:
Nhóm 3Xem nhẹ, bỏ cuộc, lười6 từ
高を
くくる xem nhẹ, coi thường
相手が
弱いと 高をくくっていたら、 負けてしまった。 Cứ xem nhẹ đối thủ là yếu, thế là thua.
匙を
投げる bỏ cuộc, buông xuôi
難しすぎて、
途中で 匙を 投げた。 Khó quá nên bỏ cuộc giữa chừng.
音を
上げる kêu ca, xin thua
練習がきつくて、
三日で 音を 上げた。 Tập nặng quá, ba ngày đã xin thua.
- おと đọc là
ね ở cụm này: ねをあげる.
- おと đọc là
油を
売る la cà, lười làm
どこで
油を 売っていたの? Nãy giờ la cà ở đâu thế?
道草を
食う la cà dọc đường
子どもは
学校の 帰りに、 よく 道草を 食う。 Trẻ con đi học về hay la cà dọc đường.
棚に
上げる lờ đi (lỗi của mình)
自分の
ことは 棚に 上げて、 人ばかり 責める。 Lờ lỗi của mình đi mà chỉ trách người khác.
あぶらをうる hay
Cả hai đều là "la cà", nhưng chỗ khác nhau.
油を
Ở đâu: ngay chỗ làm
Ví dụ:
道草を
Ở đâu: trên đường đi
Ví dụ:
Bỏ việc đứng chơi →
Hỏi nhanh
Nghe rồi chọn nghĩa.
Thầy thuốc ném thìa pha thuốc: hết cách chữa.
Nhóm 4Với người khác6 từ
一目置く
nể phục
部長も、
彼の 企画力には 一目置いている。 Ngay cả trưởng phòng cũng nể khả năng lên ý tưởng của anh ấy.
頭が
上がらない chịu ơn, không dám ngẩng mặt
お世話になった
先輩には、 頭が 上がらない。 Với đàn anh đã giúp mình nhiều, tôi chịu ơn không dám cãi.
水を
差す dội nước lạnh, phá đám
楽しい話に
水を 差して、 ごめんね。 Xin lỗi vì dội nước lạnh vào câu chuyện vui.
釘を
刺す nhắc trước cho chắc
遅刻しないように、
前の 日に 釘を 刺しておいた。 Để không ai đi muộn, tôi đã nhắc trước từ hôm trước.
根に
持つ thù dai
昔の
ことを、 いつまでも 根に 持たないで。 Chuyện cũ thì đừng thù dai mãi.
襟を
正す chỉnh đốn lại mình, nghiêm túc lại
先生の
話を 聞いて、 襟を 正した。 Nghe cô nói, tôi tự nghiêm túc lại.
Hỏi nhanh
Nối cặp.
Nhóm 5Cạnh tranh, đẩy nhanh, khép lại6 từ
しのぎを
削る cạnh tranh gay gắt
二つの
会社が、 新しい 市場で しのぎを 削っている。 Hai công ty đang cạnh tranh gay gắt ở thị trường mới.
- しのぎ là sống lưỡi kiếm — hai thanh kiếm cọ vào nhau tới mòn.
白羽の
矢が 立つ được chọn (trong nhiều người)
卒業式の
スピーチに、 彼女に 白羽の 矢が 立った。 Cô ấy được chọn đọc bài phát biểu ở lễ tốt nghiệp.
拍車を
かける thúc đẩy nhanh hơn
円安が、
物価の 上昇に 拍車を かけた。 Đồng yên yếu đẩy giá cả tăng nhanh hơn.
火に
油を 注ぐ đổ thêm dầu vào lửa
怒っている人に
言い訳を すると、 火に 油を 注ぐことになる。 Thanh minh với người đang giận là đổ thêm dầu vào lửa.
- tiếng Việt cũng nói y hệt: "đổ thêm dầu vào lửa".
輪を
かける còn hơn thế nữa
兄も
話が 長いが、 父は それに輪を かけて 長い。 Anh tôi nói dài, bố tôi còn dài hơn nữa.
幕を
閉じる khép lại, kết thúc
大会は、
大きな 拍手の 中で 幕を 閉じた。 Giải đấu khép lại giữa tràng vỗ tay lớn.
Hỏi nhanh
「大会は、
Kết thúc:
Nhắc lạiCụm từ cố định 1Dạy chính ở: Từ vựng N3 · Cụm từ cố định 1
Ở Từ vựng N3 bạn đã học những cụm cố định đầu tiên:
Nhắc lạiThành ngữ với bộ phận cơ thểDạy chính ở: Thành ngữ 1 · mắt, mũi, miệng, tai, Thành ngữ 2 · tay, chân, bụng, ngực (khoá này)
Hai bài Thành ngữ 1 · mắt, mũi, miệng, tai và Thành ngữ 2 · tay, chân, bụng, ngực của khoá này đã dạy
Cảnh 3 · Nghe họ nói
Buổi học cuối
Phòng học lớp thượng cấp, ba giờ chiều, ngoài trời mưa lạnh. Cô giáo đố cả lớp những cụm từ cố định.
Cô giáo
今日が
試験の 前の 最後の 授業です。 「予想外の 結果に、 観客は 息を……」? Hôm nay là buổi học cuối trước kỳ thi. "Trước kết quả ngoài dự đoán, khán giả … hơi thở"?
Hine
のんだ、
です。 「予想外の 結果に、 観客は 息をのんだ」。 "Nuốt" ạ. "Trước kết quả ngoài dự đoán, khán giả nín thở."
Cô giáo
正解です。
Đúng rồi.
ワン
ヒネさん、
去年の 問題は 簡単だったって。 だから、 わたしは 大丈夫。 Hine, nghe nói đề năm ngoái dễ lắm. Nên tớ ổn thôi.
Hine
高をくくっちゃだめだよ。
「相手が 弱いと 高をくくっていたら、 負けてしまった」 って、 今習った ばかりでしょ。 Đừng xem nhẹ thế. "Cứ xem nhẹ đối thủ là yếu, thế là thua" — vừa học xong đấy thôi.
ワン
うっ…
釘を 刺されちゃった。 Ối… bị nhắc trước rồi.
Cô giáo
最後まで
匙を 投げないでください。 わからな い時は、言葉の 一つ一つの 意味から 考えましょう。 Tới phút cuối cũng đừng bỏ cuộc. Không biết thì hãy đoán từ nghĩa từng chữ.
Nghe xong, trả lời
Vì sao Hine nhắc
たかを
Nghe xong, trả lời
Cô giáo khuyên cả lớp làm gì khi gặp cụm không biết?
ことばの
Hine mách nhỏ
Buổi học hôm đó, cả lớp ra về đập tay chúc nhau thi tốt. Câu cô dặn mình nhớ tới giờ: gặp cụm lạ thì nhìn từng chữ —
いき (hơi thở) + のむ (nuốt) là đủ đoán ra "nín thở".
Đọc ngoài đời
- 息を
のむ 絶景 Lời quảng cáo du lịch trên áp phích ở ga: cảnh đẹp tới nín thở. Đọc いきをのむ ぜっけい.
- 幕を
閉じる Tiêu đề bản tin thể thao khi một giải đấu kết thúc. Đọc まくを とじる.
Cảnh 4 · Kiểm tra
8 câu, đạt 6 là đóng dấu
Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay.
Cố gắng thêm nhé!
Bạn đã hoàn thành bài luyện tập.
Chưa đạtCâu cần xem lại
Đã qua buổi học cuối trước kỳ thi
予想外の
Trước kết quả ngoài dự đoán, khán giả nín thở.
Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.
有終の美を
